BÁO CÁO MÔ TẢ THƯ MỤC VÀ PHÂN TÍCH HỌC THUẬT: GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Quy hoạch môi trường do PGS. Nguyễn Thị Vòng làm chủ biên, cùng các đồng tác giả PGS. Nguyễn Quang Học, PGS. Đỗ Thị Tám và TS. Đỗ Văn Nhạ thuộc Bộ môn Quy hoạch đất đai, Khoa Quản lý đất đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam biên soạn, Nhà xuất bản Nông nghiệp ấn hành năm 2015. Giáo trình có sự tham gia cố vấn chuyên môn từ TS. Nguyễn Đình Bồng (Hội Khoa học Đất Việt Nam) và PGS. Đoàn Văn Điếm (Bộ môn Sinh thái môi trường, Khoa Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam). Học phần này giữ vị trí chuyên ngành cốt lõi trong khung chương trình đào tạo trình độ đại học và sau đại học của hai ngành: Quản lý đất đai và Quản lý môi trường.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống cơ sở lý luận, phương pháp luận và các công cụ kỹ thuật để tổ chức không gian lãnh thổ môi trường; liên kết mục tiêu bảo vệ chất lượng các thành phần tự nhiên (đất, nước, không khí, sinh vật) với các phương án quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng phát triển bền vững.

Về cấu trúc và cách tiếp cận, giáo trình áp dụng lý thuyết địa sinh thái hệ thống (geosystem) và tiếp cận sinh thái học nhân văn. Nội dung giáo trình xác lập quy hoạch môi trường là một công cụ quản lý nhà nước mang tính liên ngành, phân biệt rõ giữa hai phạm trù: quy hoạch (thể hiện tính không gian) và kế hoạch (thể hiện tính thời gian).

Điểm đặc thù của tài liệu là sự tích hợp giữa các khung quy định pháp lý Việt Nam (trọng tâm là Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Đất đai năm 2013, Luật Xây dựng năm 2014) với quy trình kỹ thuật quy hoạch môi trường quốc tế được ban hành bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) và Trung tâm Định cư Liên Hợp Quốc (UNCHS).


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình gồm 7 chương được phân công biên soạn theo chuyên môn của các tác giả:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận của quy hoạch môi trường (PGS. Nguyễn Thị Vòng biên soạn): Phân tích khái niệm quy hoạch và quy hoạch môi trường; lịch sử phát triển từ quy hoạch cảnh quan (QHCQ), quy hoạch sinh thái học (QHSTH) đến quản lý chất lượng môi trường (QLCLMT); tích hợp tiếp cận hệ sinh thái (A. Tansley, 1935); phân tích chuỗi thức ăn, tháp sinh thái (Elton, 1927) và các quy luật sinh thái cơ bản; phân loại các cấp độ quy hoạch theo hướng dẫn của ADB (1991) và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.
  • Chương 2: Hoạch định môi trường tự nhiên và phân vùng môi trường (PGS. Nguyễn Thị Vòng biên soạn): Khái quát cấu trúc đứng và ngang của lớp vỏ địa lý; hoạch định môi trường đất đai, môi trường nước, môi trường không khí, môi trường rừng và sinh thái rừng; hoạch định môi trường địa chất - địa chấn (thang chấn cấp MSK, tâm chấn, chấn tiêu); xác lập chức năng sinh thái cho từng đơn vị lãnh thổ.
  • Chương 3: Các nội dung chủ yếu trong quy hoạch môi trường và quản lý quy hoạch môi trường (PGS. Nguyễn Thị Vòng biên soạn): Trình bày quy trình lập, thẩm định, triển khai quy hoạch môi trường và bốn khâu quản lý liên hoàn: quy hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát.
  • Chương 4: Các phương pháp đánh giá trong quy hoạch môi trường (TS. Đỗ Văn Nhạ biên soạn): Giới thiệu các công cụ đánh giá khoa học phục vụ lựa chọn phương án: phương pháp phân tích chi phí - lợi ích (CBA), phương pháp đánh giá đa tiêu chí (MCA) và phương pháp mô hình hóa môi trường.
  • Chương 5: Quy hoạch ô nhiễm môi trường, quy hoạch khu đổ thải và quy hoạch quản lý chất lượng nước (PGS. Đỗ Thị Tám biên soạn): Xác định tải lượng chất ô nhiễm qua các thông số lý - hóa - sinh (BOD, COD, DO, SS, Coliform, kim loại nặng); quy hoạch không gian khu xử lý, bãi chôn lấp chất thải rắn (BCL CTR) và chất thải nguy hại (CTNH); quy hoạch phân vùng chất lượng nước lưu vực.
  • Chương 6: Quy hoạch môi trường nông thôn (PGS. Nguyễn Quang Học biên soạn): Đánh giá tác động và phân vùng chức năng sinh thái cho nông - lâm nghiệp; quy hoạch môi trường làng nghề, khu công nghiệp (KCN), du lịch sinh thái; quy hoạch môi trường đô thị và hạ tầng kỹ thuật trong sự đồng bộ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
  • Chương 7: Một số vấn đề thực tiễn trong quy hoạch môi trường cấp vùng và cấp tỉnh tại Việt Nam (PGS. Đỗ Thị Tám biên soạn): Đúc kết các nghiên cứu điển hình tại vùng Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, vùng kinh tế trọng điểm và các phương án quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo phân cấp quản lý.

Progression logic của giáo trình vận hành tuần tự từ diễn giải khái niệm, quy luật sinh thái tự nhiên, đến phương pháp đánh giá định lượng, kỹ thuật quy hoạch chuyên ngành và tổng kết vào thực tiễn thể chế lãnh thổ.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết nền tảng (Fundamental theories): Giáo trình xây dựng trên lý thuyết hệ sinh thái của A. Tansley (1935); lý thuyết liên kết "con người - hoạt động - chỗ ở" của Le Play (1977); sinh thái học nhân văn đô thị của Geddes (1915) và Mumford (1938); phương pháp phân tích thiết kế tự nhiên của McHarg (1969); lý thuyết địa sinh thái hệ thống ứng dụng trong tổ chức lãnh thổ của Nguyễn Thế Thôn (1999) và Vũ Quyết Thắng (2000, 2005).
  • Nguyên lý cốt lõi (Core principles):
    1. Nguyên lý giới hạn sinh thái: Quy luật tối thiểu của Justus Liebig (1840) và quy luật chịu đựng sinh thái của Shelford (1913).
    2. Nguyên lý cân bằng động và bảo toàn dòng năng lượng: Sự chuyển dịch vật chất qua các chu trình sinh - địa - hóa (C, N, P, nước) và hao hụt năng lượng qua các bậc dinh dưỡng.
    3. Nguyên lý thống nhất không gian - thời gian: Quy hoạch biểu hiện sự phân bổ cấu trúc không gian lãnh thổ; kế hoạch xác định tiến trình thời gian và mục tiêu thực hiện.
  • Khung phân tích thiết yếu (Essential frameworks): Khung mô hình quy hoạch lồng ghép kinh tế - môi trường vùng của Peter King và ADB (1991) gồm 3 trụ cột cân bằng: Quy hoạch phát triển KT-XH, Quy hoạch quản lý tài nguyên thiên nhiên (TNTN) và Quy hoạch quản lý chất lượng môi trường (QLCLMT); Khung quy hoạch môi trường có sự tham gia của cộng đồng từ dưới lên của USEPA (1994) và UNCHS/UNEP (1997); Chu trình quản trị môi trường 4 khâu: Quy hoạch - Tổ chức - Điều hành - Kiểm soát.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật (Technical skills): Thu thập, chuẩn hóa và xử lý số liệu môi trường; ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để chồng xếp bản đồ chuyên đề; tính toán tải lượng ô nhiễm nước (BOD, COD, SS) và không khí (SO2, NOx, CO, bụi); kỹ thuật thiết lập bản đồ phân vùng chức năng môi trường.
  • Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Sử dụng ma trận đánh giá đa tiêu chí (MCA); thực hiện phân tích chi phí - lợi ích mở rộng (CBA); nhận diện xung đột không gian giữa khai thác tài nguyên và bảo tồn sinh thái (nông nghiệp - lâm nghiệp, công nghiệp - khu dân cư).
  • Kỹ năng thực tiễn (Practical competencies): Soạn thảo báo cáo thuyết minh quy hoạch bảo vệ môi trường cấp tỉnh/huyện; đề xuất các giải pháp kỹ thuật và phân kỳ đầu tư cho công trình xử lý chất thải; thiết lập hành lang bảo vệ môi trường tự nhiên (rừng phòng hộ đầu nguồn, vành đai xanh đô thị, cồn cát chắn sóng ven biển).

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế theo phương pháp sư phạm tiếp cận hệ thống và liên ngành. Kiến thức môi trường không được truyền đạt dưới dạng các phân ngành tĩnh mà đặt trong mối quan hệ tương hỗ với khoa học quản lý đất đai, kinh tế học tài nguyên và luật học. Giảng viên giữ vai trò hướng dẫn người học phân tích các mối liên hệ nhân quả giữa hoạt động phát triển KT-XH và biến đổi của các thành phần sinh quyển, thổ quyển, thủy quyển, thạch quyển.

Hệ thống bài tập và nghiên cứu tình huống (case studies) trong tài liệu được trích xuất trực tiếp từ các dự án quy hoạch thực tế:

  • Dự án quy hoạch tổng hợp phát triển kinh tế - môi trường đầm lầy Segara Anakan (Indonesia) và lưu vực hồ Songkla (Thái Lan) do ADB tài trợ.
  • Nghiên cứu quy hoạch quản lý môi trường vịnh Hạ Long và thành phố Hà Nội do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA, 1999) triển khai.
  • Nghiên cứu phân vùng môi trường Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ của nhóm tác giả Nguyễn Ngọc Sinh và cs (1997 - 1998), Trịnh Thị Thanh và cs (1999, 2000).
  • Nghiên cứu quy hoạch môi trường khu vực ven đô Hà Nội của Vũ Quyết Thắng (2000).

Các bài tập thực hành yêu cầu người học thao tác trực tiếp trên số liệu cụ thể: tính toán dung nạp tải lượng của lưu vực sông; xác định bán kính cách ly vệ sinh môi trường cho bãi chôn lấp chất thải rắn; xây dựng ma trận phân tích phương án sử dụng đất nông - lâm nghiệp tại các vùng sườn dốc có nguy cơ lũ quét.

Phương pháp đánh giá học phần được thiết lập đa diện:

  1. Đánh giá quá trình: Đánh giá kết quả làm việc nhóm thông qua các bài tập phân tích tình huống phân vùng môi trường cục bộ; kiểm tra mức độ nắm bắt hệ thống khái niệm và công thức tính toán.
  2. Đánh giá thực hành/đồ án: Người học nộp bài tập lớn hoặc đồ án môn học với nội dung hoàn chỉnh về phương án phân vùng chức năng môi trường cho một khu vực lãnh thổ giả định hoặc cụ thể.
  3. Đánh giá kết thúc: Thi tự luận kết hợp xử lý bài toán định lượng, yêu cầu vận dụng các điều khoản luật định và phương pháp luận quy hoạch để giải quyết vấn đề thực tiễn.

Hướng dẫn tự học đối với sinh viên:

  • Nghiên cứu trước các danh mục chữ viết tắt, các tiêu chuẩn môi trường bắt buộc áp dụng (TCVN, QCVN) được quy định tại Thông tư 25/2009/TT-BTNMT và Thông tư 32/2013/TT-BTNMT.
  • Đọc và đối chiếu các văn bản pháp luật nền tảng: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Đất đai năm 2013, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  • Thực hiện việc vẽ lại các sơ đồ tiến trình (quy trình lập quy hoạch, mối liên hệ 4 khâu quản trị) để hệ thống hóa logic bài học.

Điểm nổi bật và cập nhật

Giáo trình xuất bản năm 2015 mang các điểm cập nhật và dữ liệu thể chế quan trọng:

  • Cập nhật hệ thống văn bản pháp luật mới: Tài liệu tích hợp các quy định pháp lý cao nhất tại thời điểm xuất bản, bao gồm Hiến pháp năm 2013 (Điều 43 về quyền sống trong môi trường trong lành, Điều 63 về nghĩa vụ bảo vệ môi trường), Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 (luật hóa thuật ngữ "quy hoạch bảo vệ môi trường" tại Khoản 21 Điều 3 và phân định 2 cấp độ quy hoạch quốc gia - cấp tỉnh tại Khoản 2 Điều 8), Luật Đất đai năm 2013, Luật Xây dựng năm 2014 và Luật Tài nguyên nước năm 2012.
  • Tích hợp quan điểm sinh thái học hiện đại: Chuyển dịch từ cách tiếp cận quản lý từng thành phần riêng rẽ sang tiếp cận hệ sinh thái tổng hợp và tính toàn vẹn sinh thái học (theo Westra 1994, Noss 1995). Tiếp cận ranh giới theo vùng sinh thái (bioregion) của Claireiniger (1996) thay cho ranh giới hành chính cơ học.
  • Ứng dụng kinh nghiệm quốc tế vào thực tế Việt Nam: Tích hợp hướng dẫn quy hoạch lồng ghép kinh tế - môi trường vùng của ADB (1991), phương pháp quy hoạch môi trường cộng đồng quy mô nhỏ của USEPA (1994), và quy hoạch môi trường đô thị theo phương thức "từ dưới lên" của UNCHS/UNEP (1997).
  • Gắn kết trực tiếp với các số liệu và bài toán thực tế của Việt Nam:
    • Phân tích dữ liệu tài nguyên đất: bình quân đất tự nhiên đạt 0,46 ha/người và đất nông nghiệp dưới 1000 m²/người, thuộc nhóm thấp trên thế giới; bài toán xói mòn đất sườn dốc và lũ bùn đá do đốt nương làm rẫy ở miền núi.
    • Phân tích biến động diện tích rừng từ năm 1943 (14,3 triệu ha, che phủ 48,3%) đến năm 1993 (9,3 triệu ha, che phủ 27%), mục tiêu khôi phục đạt 43 - 44% độ che phủ theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2001 - 2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
    • Dẫn chứng giải pháp hoạch định không gian: quy hoạch vành đai xanh phía Tây Hà Nội chạy từ dãy Ba Vì đến Mỹ Đức nhằm hấp thụ khí CO2 và cung cấp dưỡng khí cho đô thị; hoạch định các dải rừng phòng hộ ven biển chống cát bay, cát lấn tại các tỉnh duyên hải miền Trung.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được cấu trúc để phục vụ các nhóm đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên đại học: Giáo trình là tài liệu học tập bắt buộc của sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 chuyên ngành Quản lý đất đai và Quản lý môi trường tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng các trường đại học đào tạo nhóm ngành Tài nguyên - Môi trường và Địa chính.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Cung cấp cơ sở lý luận, hệ thống chỉ tiêu phân vùng sinh thái và các mô hình đánh giá không gian (CBA, MCA) phục vụ triển khai luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa học môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu hiệu quả nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành các học phần nền tảng: Khoa học môi trường đại cương, Sinh thái học đại cương, Thổ nhưỡng học, Bản đồ học và Hệ thống thông tin địa lý (GIS), Đánh giá tác động môi trường (ĐTM/ĐMC).
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu tham chiếu chuẩn để xây dựng đề cương bài giảng học phần Quy hoạch môi trường, thiết kế hệ thống bài tập thực hành, câu hỏi thi kết thúc học phần và hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp kỹ sư/cử nhân.
  • Cán bộ quản lý và tư vấn kỹ thuật: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận cho kỹ sư quy hoạch, cán bộ công tác tại các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn, các đơn vị tư vấn lập Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và đồ án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh/huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phù hợp cho đối tượng người học nào?

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên đại học, học viên sau đại học thuộc ngành Quản lý đất đai và ngành Quản lý môi trường (Học viện Nông nghiệp Việt Nam và các cơ sở đào tạo tương đương). Tài liệu cũng đáp ứng yêu cầu tra cứu của cán bộ quản lý môi trường, kỹ sư địa chính và chuyên viên tư vấn lập quy hoạch không gian lãnh thổ.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần nắm vững kiến thức về:

  • Sinh thái học cơ bản (cấu trúc quần xã, chuỗi thức ăn, chu trình sinh - địa - hóa, các quy luật sinh thái của Liebig và Shelford).
  • Thổ nhưỡng học và địa lý tự nhiên (các quá trình phong hóa, xói mòn, tính chất vật lý - hóa học của đất).
  • Kỹ năng tin học chuyên ngành: sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin địa lý (GIS) để biên tập và phân tích dữ liệu bản đồ.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật cơ bản về bảo vệ môi trường, đất đai, xây dựng và tài nguyên nước.

3. Giáo trình này có điểm khác biệt gì so với các tài liệu quy hoạch xây dựng hoặc địa lý thông thường?

Giáo trình không thuần túy tiếp cận quy hoạch dưới góc độ kỹ thuật bản vẽ xây dựng hay phân bổ cơ học diện tích đất đai. Tài liệu tích hợp quan điểm địa sinh thái hệ thống; xác định sức tải của môi trường tự nhiên (khả năng tự làm sạch, ngưỡng chịu đựng sinh thái) làm căn cứ giới hạn cho việc bố trí các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; kết hợp chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật môi trường (BOD, COD, tải lượng chất thải) với các công cụ pháp lý và kinh tế môi trường.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

  • Học theo tiến trình: đi từ nắm vững cơ sở lý luận sinh thái và khung thể chế pháp luật ở Chương 1 và 2; nghiên cứu các công cụ đánh giá ở Chương 4; sau đó phân tích các ứng dụng quy hoạch chuyên ngành ở Chương 5 và 6.
  • Gắn lý thuyết với văn bản quy phạm: luôn đối chiếu các khái niệm quy hoạch trong sách với quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Luật Đất đai năm 2013.
  • Phân tích sơ đồ: tự vẽ và giải thích lại các sơ đồ dòng năng lượng, sơ đồ liên kết giữa quy hoạch - tổ chức - điều hành - kiểm soát, và sơ đồ tiếp cận quy hoạch vùng của ADB.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và hệ thống căn cứ tra cứu nào kèm theo?

Tài liệu cung cấp hệ thống tra cứu bao gồm:

  • Danh mục các chữ viết tắt chuyên ngành trong nước và quốc tế (BOD, COD, GIS, ĐMC, ĐTM, ADB, UNEP...).
  • Hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường (TCVN, QCVN theo Thông tư 25/2009/TT-BTNMT và 32/2013/TT-BTNMT).
  • Danh mục các công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia (Ramsar 1971 về đất ngập nước, Di sản thế giới 1972, Basel 1989 về chất thải nguy hại, Đa dạng sinh học 1992).
  • Các mô hình và công thức đánh giá phân vùng môi trường được trích dẫn từ tài liệu của ADB, USEPA và các công trình khoa học trong nước.

Kết luận

Giáo trình Quy hoạch môi trường (NXB Nông nghiệp, 2015) cung cấp luận cứ khoa học, phương pháp luận hệ thống và các công cụ thực thi nghiệp vụ về tổ chức không gian bảo vệ môi trường trong mối quan hệ gắn kết với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Giá trị cốt lõi của tác phẩm thể hiện ở sự kết hợp nhất quán giữa lý thuyết sinh thái học hiện đại với hệ thống pháp luật tài nguyên - môi trường của Việt Nam.

Lộ trình học tập đề xuất cho người học gồm 4 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1: Làm chủ hệ thống khái niệm, các quy luật sinh thái học và khung thể chế chính sách (Chương 1 và Chương 2).
  2. Giai đoạn 2: Tiếp cận quy trình quản lý và các công cụ định lượng gồm CBA, MCA, mô hình hóa (Chương 3 và Chương 4).
  3. Giai đoạn 3: Ứng dụng kỹ thuật quy hoạch vào kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải và tổ chức không gian các ngành kinh tế nông thôn, đô thị (Chương 5 và Chương 6).
  4. Giai đoạn 4: Nghiên cứu các mô hình quy hoạch cấp vùng, cấp tỉnh để tổng hợp năng lực xây dựng đồ án thực địa (Chương 7).

Nguồn tài liệu bổ trợ khuyến nghị tra cứu song song gồm: Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, Luật Đất đai năm 2013, các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành cùng các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP).