Luận văn thạc sĩ: Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh

Đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Tác giả

Hoàng Văn Quân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

86
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bồi thường giải phóng mặt bằng tại thị xã Quảng Yên

Thị xã Quảng Yên giữ vị trí hạt nhân phát triển kinh tế ven biển tỉnh Quảng Ninh. Nơi đây tập trung nhiều khu công nghiệp và dự án giao thông trọng điểm. Quá trình công nghiệp hóa nhanh đòi hỏi diện tích đất thu hồi rất lớn. Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đóng vai trò quyết định tiến độ thực hiện dự án. Chính quyền thị xã áp dụng hệ thống pháp lý đất đai từ cấp trung ương đến địa phương. Các văn bản quy định chặt chẽ trình tự thu hồi đất và xác định giá đất bồi thường. Công tác quy hoạch sử dụng đất luôn bảo đảm tính công khai, minh bạch. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt của người dân nông thôn. Việc thu hồi đất tác động trực tiếp đến việc làm, thu nhập và nơi ở của hàng nghìn hộ gia đình. Chính sách bồi thường không chỉ giải quyết mặt bằng kỹ thuật. Hoạt động này còn bảo đảm an sinh xã hội bền vững cho nhân dân. Công tác tuyên truyền, đối thoại được tiến hành thường xuyên tại các xã, phường trọng điểm.

1.1. Cơ sở pháp lý và chính sách thu hồi đất

Công tác thu hồi đất tại thị xã Quảng Yên căn cứ Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết. Cơ sở pháp lý xác lập rõ thẩm quyền thu hồi đất phục vụ phát triển kinh tế hạ tầng. Hội đồng bồi thường lập phương án riêng cho từng loại đất và tài sản gắn liền. Quy trình kiểm đếm hiện trạng, niêm yết công khai và thẩm định tuân thủ đúng thời hạn. Người sử dụng đất tham gia đóng góp ý kiến về dự thảo bồi thường. Các chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề được áp dụng đồng bộ. Trình tự pháp lý minh bạch giúp giảm thiểu tranh chấp đất đai.

1.2. Đặc thù phát triển kinh tế xã hội địa phương

Thị xã Quảng Yên có vị trí địa lý đắc địa ven bờ sông Chanh và sông Bạch Đằng. Địa phương sở hữu nguồn tài nguyên khoáng sản đá vôi và đất sét dồi dào. Quá trình thành lập Khu kinh tế ven biển Quảng Yên tạo lực đẩy công nghiệp mạnh mẽ. Hàng loạt khu công nghiệp như Sông Khoai, Đông Mai và Nam Tiền Phong được xây dựng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp tăng cao. Địa bàn ven biển chịu tác động thời tiết khắc nghiệt và mùa mưa bão kéo dài. Điều kiện tự nhiên và hạ tầng hiện hữu đặt ra nhiều yêu cầu khắt khe cho công tác quy hoạch mặt bằng.

II. Thực trạng bồi thường giải phóng mặt bằng tại thị xã Quảng Yên

Tiến độ giải phóng mặt bằng tại các dự án trọng điểm đạt nhiều kết quả tích cực. Nhiều tuyến giao thông kết nối và phân khu công nghiệp được bàn giao đúng cam kết. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn phát sinh nhiều điểm nghẽn phức tạp. Công tác quản lý hồ sơ địa chính qua các thời kỳ thiếu tính đồng bộ. Tình trạng tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra khá phổ biến. Hoạt động mua bán đất bằng giấy tờ viết tay gây khó khăn cho việc xác minh chủ sở hữu. Khoảng cách chênh lệch giữa giá đất bồi thường nhà nước và giá thị trường vẫn còn lớn. Tâm lý so bì quyền lợi của người dân khiến việc bàn giao mặt bằng bị kéo dài. Một bộ phận người dân chưa đồng thuận với đơn giá đền bù tài sản và cây trồng. Công tác xác định nguồn gốc đất nông nghiệp đòi hỏi nhiều thời gian thẩm định thực địa. Tình trạng khiếu nại phát sinh làm chậm tiến độ thi công hạ tầng kỹ thuật chung.

2.1. Bất cập trong xác định nguồn gốc đất và đơn giá

Lịch sử quản lý đất đai tại thị xã Quảng Yên có nhiều biến động phức tạp. Hồ sơ địa chính lưu trữ thiếu mốc ranh giới rõ ràng. Hiện tượng lấn chiếm đất công và tự ý san lấp diễn ra trong thời gian dài. Khi triển khai dự án, cán bộ địa chính gặp khó khăn trong việc phân loại đất. Giá đất bồi thường quy định hàng năm thường thấp hơn giá chuyển nhượng thực tế ngoài thị trường. Sự chênh lệch này tạo ra sự phản kháng tâm lý từ người bị thu hồi đất. Đơn giá đền bù cây trồng và vật kiến trúc đôi khi chưa theo kịp biến động chi phí xây dựng. Quá trình thẩm định giá đất cụ thể mất nhiều tháng, gây đình trệ tiến độ.

2.2. Khó khăn trong công tác tái định cư và việc làm

Quy hoạch các khu tái định cư tại thị xã Quảng Yên đôi khi chậm hơn tiến độ thu hồi đất. Hạ tầng kỹ thuật như đường điện, nước sinh hoạt và trường học tại một số khu vực chưa hoàn thiện. Người dân ngần ngại chuyển đến nơi ở mới khi điều kiện sống chưa bảo đảm. Phần lớn diện tích thu hồi là đất trồng trọt và nuôi trồng thủy sản truyền thống. Người lao động nông nghiệp lớn tuổi gặp nhiều rào cản khi chuyển đổi nghề nghiệp. Các khóa đào tạo nghề địa phương chưa đáp ứng sát nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp khu công nghiệp. Mất đất sản xuất kéo theo nguy cơ thất nghiệp dài hạn cho nhiều hộ gia đình. Vấn đề an sinh xã hội hậu thu hồi đất vẫn là bài toán nan giải.

III. Giải pháp bồi thường giải phóng mặt bằng tại thị xã Quảng Yên

Thị xã Quảng Yên cần thực hiện nhóm giải pháp đột phá để tháo gỡ vướng mắc mặt bằng. Chính quyền địa phương phải hiện đại hóa hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp quản lý hồ sơ địa chính chuẩn xác và minh bạch. Cơ chế định giá đất bồi thường cần bám sát biến động thị trường thực tế. Thị xã nên thuê các đơn vị tư vấn định giá độc lập để bảo đảm tính khách quan. Công tác đối thoại trực tiếp với người dân phải diễn ra thường xuyên ngay từ giai đoạn đầu. Cán bộ giải phóng mặt bằng cần nâng cao kỹ năng dân vận và nghiệp vụ chuyên môn. Chính sách tái định cư phải đi trước một bước so với quyết định thu hồi đất. Các khu dân cư mới cần đầy đủ hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ công cộng thiết yếu. Mô hình đào tạo nghề phải gắn chặt với nhu cầu thực tế của nhà máy trong khu công nghiệp. Các chính sách an sinh xã hội phải bảo đảm đời sống người dân ổn định bền vững.

3.1. Hoàn thiện chính sách giá đất và bồi thường tài sản

Ủy ban nhân dân thị xã Quảng Yên cần xây dựng bảng giá đất tiệm cận giá giao dịch thị trường. Việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm phải phản ánh đúng giá trị thực tế khu vực. Quy trình định giá đất cụ thể cho từng dự án cần sự tham gia của tổ chức thẩm định độc lập. Khung giá đền bù tài sản, công trình xây dựng và hoa màu phải cập nhật thường xuyên. Cơ quan chuyên môn cần quy định chi tiết các khoản hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất. Doanh nghiệp đầu tư hạ tầng có thể chủ động thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng sớm cho các hộ dân. Sự minh bạch về mặt tài chính củng cố niềm tin của cộng đồng địa phương.

3.2. Đổi mới công tác tuyên truyền và hỗ trợ sinh kế

Chính quyền địa phương cần đổi mới phương thức tuyên truyền chính sách giải phóng mặt bằng. Cán bộ phụ trách phải đối thoại trực tiếp và lắng nghe tâm tư của từng hộ dân. Cơ quan chuyên trách cần công khai toàn bộ phương án bồi thường tại trụ sở ủy ban và nhà văn hóa khu phố. Việc giải thích chi tiết quyền lợi và nghĩa vụ pháp lý giúp loại bỏ hoài nghi. Chính quyền thị xã cần phối hợp với các chủ đầu tư khu công nghiệp mở lớp dạy nghề miễn phí. Các doanh nghiệp trên địa bàn ưu tiên tuyển dụng lao động thuộc diện thu hồi đất. Các chính sách vay vốn ưu đãi hỗ trợ người dân chuyển đổi mô hình kinh doanh dịch vụ hiệu quả. Sinh kế ổn định là chìa khóa bàn giao mặt bằng thuận lợi.

IV. Đánh giá bồi thường giải phóng mặt bằng tại thị xã Quảng Yên

Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại thị xã Quảng Yên là nhiệm vụ chiến lược. Kết quả thực hiện tác động trực tiếp đến tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa toàn tỉnh Quảng Ninh. Việc giải quyết tốt công tác mặt bằng mang lại nhiều giá trị thực tiễn to lớn. Hạ tầng các khu công nghiệp trọng điểm được hoàn thiện đồng bộ và kết nối thông suốt. Các nhà đầu tư chiến lược trong và ngoài nước tin tưởng rót nguồn vốn lớn vào địa phương. Thị xã Quảng Yên dần trở thành trung tâm công nghiệp ven biển hiện đại. Nguồn thu ngân sách địa phương tăng trưởng nhanh qua từng giai đoạn phát triển. Thị trường lao động mở rộng với hàng vạn việc làm mới trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân địa phương không ngừng cải thiện. Quá trình triển khai đúc kết nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về quản lý đất đai. Mô hình đối thoại dân chủ và phát triển hạ tầng tái định cư đồng bộ có thể nhân rộng tại nhiều địa bàn khác.

4.1. Hiệu quả kinh tế xã hội và thu hút đầu tư

Mặt bằng sạch bàn giao đúng hẹn tạo bước ngoặt lớn cho tăng trưởng kinh tế thị xã Quảng Yên. Hệ thống giao thông kết nối liên vùng như cao tốc Hạ Long - Hải Phòng phát huy tối đa công năng. Các dự án FDI chất lượng cao liên tục đổ về các khu công nghiệp Sông Khoai và Bắc Tiền Phong. Hoạt động sản xuất công nghiệp gia tăng giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu. Kinh tế địa phương thoát khỏi sự phụ thuộc vào nông nghiệp và khai khoáng thô. Nguồn thu thuế từ doanh nghiệp giúp thị xã tái đầu tư cho y tế, giáo dục và hạ tầng xã hội. Tỷ lệ đô thị hóa tại Quảng Yên tăng vọt theo hướng văn minh và bền vững.

4.2. Bài học kinh nghiệm trong quản lý đất đai địa phương

Thực tiễn bồi thường tại thị xã Quảng Yên mang lại nhiều bài học kinh nghiệm sâu sắc. Quản lý hiện trạng chặt chẽ ngay từ đầu là yếu tố then chốt ngăn chặn xây dựng trái phép. Chính quyền cơ sở cần chủ động rà soát, đo đạc và cập nhật hồ sơ địa chính hàng năm. Công tác phối hợp giữa chủ đầu tư, chính quyền và người dân cần tiến hành chặt chẽ và nhất quán. Các cơ quan chức năng phải bảo đảm sự minh bạch trong kiểm đếm và tính toán quyền lợi bồi thường. Công tác tái định cư phải hoàn tất trước khi tiến hành cưỡng chế thu hồi đất. Việc giải quyết kịp thời đơn thư khiếu nại giúp giữ vững trật tự an ninh chính trị trên toàn địa bàn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/10/2026
Đánh giá công tác bồi thường hỗ trợ giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm và đặc điểm đất đai 1. Khái niệm đất đai Đất đai là loại tài sản cực kỳ quý báu của một dân tộc và là môi trường sinh sống và làm việc của con người cùng các loài sinh vật trên Trái Đất.

Đất là vật tự nhiên có từ xa xưa là do sự vận động tổng hợp của 5 nhân tố là: Đá, nhân vật, nước, đất và môi trường. Tất cả các dạng đất đai trên Trái Đất đều bắt nguồn từ sự thay đổi môi trường tự nhiên và chất lượng đất đai tuỳ thuộc vào đá mẹ và khí quyển của môi trường bên trên và trong lòng Trái Đất. Đất đai là tầng ngoài của Trái Đất và có chức năng cung cấp giống cây để nuôi sống con người. Mọi sinh hoạt của con người gắn chặt với tầng vỏ Trái Đất theo thời gian và môi trường xung quanh.

Chất lượng của đất đai tuỳ thuộc vào mức độ màu mỡ của nước. Đặc điểm đất đai Đất đai có vị trí ổn định không dịch chuyển được chỉ với một lượng rất hạn chế trên quy mô lãnh thổ của nước và vùng. Tính ổn định không dịch chuyển từ vị trí này qua vị trí kia của đất đai cũng có tính chất hạn chế về số lượng và phạm vi gắn liền với hệ sinh thái nơi đất đai bị ảnh hưởng (sự phát triển của hệ sinh thái với các yếu tố khác của tự nhiên). Vị trí của đất đai có ý nghĩa đặc biệt lớn trên khía cạnh tài chính trong công tác bảo vệ và chăm sóc đất đai.

Độ phì là một thuộc tính của đất đai và là yếu tố quyết định chất lượng đai đai. Độ phì là một đặc tính về chất đi kèm với đất đai và có khả năng cung cấp phân bón và nước giúp cây trồng duy trì quá trình tăng trưởng và sinh sản. Khả năng khôi phục và tái tạo của đất đai có thể là khả năng khôi phục và tái tạo đất đai của tự nhiên hoặc do nhu cầu của con người. 5 Như vậy là đất đai có tính chất hai chiều (Không tái tạo nhưng có khả năng tái tạo).

Tính hai mặt này có vai trò quyết định đối với việc sử dụng đất đai. Một mặt phải chú ý quản lý đất đai và nghiên cứu kỹ việc bố trí sử dụng từng loại đất đai. Mặt khác cần chú ý ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất trồng trọt cũng như tăng tính tái sinh và khôi phục độ phì nhiêu của đất đai. Ngoài tính hai mặt trên thì đất đai cũng có những đặc tính như là: Tính tự quản, quyền sở hữu đất đai và tính đa dạng phong phú của đất đai.

Về vấn đề quản lý và quyền sở hữu của đất đai tại Việt Nam ta đã có qui định rõ ràng trong các Bộ luật Đất đai. Còn tính đa dạng và phong phú của đất đai nằm ở chỗ: Một mặt là vì đặc điểm địa lý của đất đai và tính chất của các vùng địa lý phụ thuộc và đi kèm với sự phát triển của của đất đai quyết định. Mặt khác, tính đa dạng và phong phú là vì nhu cầu, đặc điểm và đối tượng sử dụng khác nhau. Đặc điểm này của đất đai yêu cầu người dân khi sử dụng đất đai phải biết phát huy tối đa ưu thế của từng khu đất đai có hiệu quả và tiết kiệm trên một vùng diện tích.

Để thực hiện tốt việc trên cần phải có một kế hoạch cụ thể và chi tiết sử dụng đất đai trên địa bàn cả nước và các vùng miền. Khái niệm và các trường hợp thu hồi đất 1. Khái niệm về thu hồi đất Thu hồi đất đai là việc Nhà nước có quyết định hành chính về thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao do tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định. Theo Điều 4, Luật Đất đai năm 2003 quy định.

Nhà nước thu hồi đất đai là việc Nhà nước tiến hành thu lại quyền sử dụng đất của người mà Nhà nước giao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất trái pháp luật về đất đai cũng được quy định tại Điều 3 của Luật Đất đai năm 2013. Các trường hợp thu hồi đất Theo Khoản 1 Điều 16, Luật Đất đai năm 2013 thì: Căn cứ quy định tại Khoản 1 điều 16 Luật Đất đai 2013 thì nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây: - Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; - Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; - Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Các trường hợp thu hồi đất được bồi thường Khi thu hồi đất, nhà nước sẽ tính toán và thực hiện bồi thường cho người sử dụng đất, theo quy định của pháp luật. Theo đó, người sử dụng đất sẽ được bồi thường các khoản liên quan như sau: - Được bồi thường về đất nếu đủ điều kiện.

- Được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu đủ điều kiện. Trường hợp được bồi thường về đất khi bị thu hồi đất Tại Khoản 1 Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: - Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường. - Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất. - Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

Theo đó, tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; 7 phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng đối với hộ gia đình, cá nhân như sau: - Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013; - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà chưa được cấp. Tại Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất: Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101, 102 Luật Đất đai 2013, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước 8 Căn cứ các quy định pháp luật nêu trên, điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngoài ra, theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013 thì nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây: - Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013; - Đất được Nhà nước giao để quản lý; - Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013; - Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định Luật Đất đai 2013, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013.

Trường hợp được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi bị thu hồi đất Theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013 thì các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm: - Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Đất đai 2013; - Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất; - Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng; - Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; 9 - Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Theo Luật Đất đai 2013 và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP đã cụ thể hóa các trường hợp thu hồi đất so với Luật Đất đai 2003 thông qua Điều 61, Điều 62, Điều 64, Điều 65.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Văn Quân (2023), Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Hoàng, V. Q. (2023). Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh [Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/danh-gia-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-thi-xa-quang-yen-quang-ninh/9768566487
IEEE
V. Q. Hoàng, "Đánh giá công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại một số dự án trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh," Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/danh-gia-boi-thuong-giai-phong-mat-bang-thi-xa-quang-yen-quang-ninh/9768566487

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác