Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, chăn nuôi gia cầm giữ vai trò cung cấp nhanh nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho xã hội. Tại Việt Nam, việc tự chọn tạo các giống gà cao sản còn gặp nhiều hạn chế; phương hướng chủ đạo là nhập nội, nuôi thích nghi các giống gà cao sản trên thế giới, từ đó nhân giống rộng rãi và xây dựng quy trình chăn nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái trong nước. Giống gà Sasso có nguồn gốc từ Pháp, là giống gà thịt lông màu có khả năng thích ứng với điều kiện nhiệt đới nóng ẩm, kháng bệnh tốt và chất lượng thịt phù hợp thị hiếu tiêu dùng. Nhằm đánh giá khả năng sinh sản của giống gà này khi nuôi tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đề tài "Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà Sasso nuôi tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên" đã được thực hiện.
Đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Nghiên cứu đề xuất áp dụng vào thực tế sản xuất.
- Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.
- Xác định khả năng sinh sản của đàn gà bố mẹ Sasso.
- Góp phần hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng gà Sasso tại địa phương.
Về ý nghĩa nghiên cứu:
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung nguồn dữ liệu khoa học thực nghiệm về khả năng sản xuất và đặc tính sinh học sinh sản của giống gà Sasso trong điều kiện chăn nuôi miền Bắc Việt Nam.
- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp căn cứ khoa học giúp người chăn nuôi và các cơ sở sản xuất giống lựa chọn giống gia cầm phù hợp, có năng suất cao và thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tỉnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà bố mẹ giống Sasso gồm 113 con (cơ cấu 13 con trống và 100 con mái) trong giai đoạn sinh sản từ 21 đến 38 tuần tuổi.
- Phạm vi không gian: Trại giống gia cầm Thịnh Đán thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/07/2014 đến ngày 15/12/2014 (giai đoạn thời tiết vụ Thu – Đông).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên các cơ sở khoa học về di truyền số lượng và sinh lý sinh sản gia cầm:
- Di truyền tính trạng số lượng: Sức sản xuất của gia cầm chịu sự chi phối của hiện tượng đa gen và điều kiện ngoại cảnh theo công thức giá trị kiểu hình $P = G + E = A + D + I + E_g + E_s$ (trong đó $A$ là hiệu ứng cộng gộp, $D$ là hiệu ứng trội, $I$ là tương tác át gen, $E_g$ là môi trường chung, $E_s$ là môi trường riêng).
- Quy luật sinh lý sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng: Đánh giá khả năng sinh sản dựa trên tuổi thành thục sinh dục (tuổi đẻ quả trứng đầu, tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5%, 50% và đỉnh cao), sản lượng trứng, tỷ lệ đẻ, khối lượng trứng, chất lượng trứng giống, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ ấp nở và hiệu quả sử dụng thức ăn.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp khảo nghiệm đàn với phương thức nuôi nhốt hoàn toàn trong chuồng hở. Quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng thực hiện theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.
- Chế độ dinh dưỡng: Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty C.P. Giai đoạn hậu bị sử dụng thức ăn CP 0521 (đạm thô 19%, xơ thô 6%, Ca 0,8–1,0%, P 0,6%, NaCl 0,3–0,5%, năng lượng trao đổi ME 2900 kcal/kg). Giai đoạn sinh sản sử dụng thức ăn CP 9624 (đạm thô 16,5%, xơ thô 6%, Ca 3,5–4,0%, P 0,5%, NaCl 0,3–0,5%, năng lượng trao đổi ME 2700 kcal/kg).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Trực tiếp theo dõi đàn gà hàng ngày, lập sổ nhật ký ghi chép. Thu nhặt trứng 2 lần/ngày (vào lúc 10h và 16h). Kiểm tra sự phát triển của phôi bằng đèn chiếu ở các ngày ấp thứ 9, 13 và 18.
- Công thức tính toán các chỉ tiêu:
- Tỷ lệ nuôi sống $(%) = (\sum \text{Số gà cuối kỳ} / \sum \text{Số gà đầu kỳ}) \times 100$
- Tỷ lệ đẻ $(%) = [\text{Tổng số trứng đẻ trong kỳ} / (\text{Số mái bình quân} \times \text{Số ngày})] \times 100$
- Năng suất trứng bình quân $(\text{quả/mái}) = \sum \text{Tổng số trứng đẻ} / \text{Số mái bình quân}$
- Tỷ lệ trứng giống $(%) = (\text{Số trứng đủ tiêu chuẩn làm giống} / \text{Tổng số trứng đẻ}) \times 100$
- Tỷ lệ trứng có phôi $(%) = (\sum \text{Số trứng có phôi} / \sum \text{Số trứng ấp}) \times 100$
- Tỷ lệ nở/trứng có phôi $(%) = (\sum \text{Số gà con nở ra} / \sum \text{Số trứng có phôi}) \times 100$
- Tiêu tốn thức ăn (TTTA) trên 10 quả trứng và 10 quả trứng giống: Lượng thức ăn cả đàn tiêu thụ trong tuần chia cho số trứng (hoặc số trứng giống) thu được rồi nhân 10.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê sinh vật học (theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện và cs, 2002) và xử lý dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi gia cầm trong nền kinh tế nông nghiệp; phân tích nhu cầu cấp thiết về công tác giống, nhập nội và thuần hóa các giống gà chuyên thịt lông màu có năng suất cao nhằm đáp ứng thị trường. Xác định mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài tại tỉnh Thái Nguyên.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đặc điểm ngoại hình, di truyền tính trạng số lượng, sinh lý đẻ trứng và các nhân tố ảnh hưởng tới sức sản xuất của gia cầm (yếu tố di truyền, tuổi, mùa vụ, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm và dinh dưỡng). Giới thiệu nguồn gốc giống gà Sasso do hãng Sasso (Pháp) tạo ra từ năm 1978 với 18 dòng trống và 6 dòng mái; tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên thế giới (Pháp, Israel, Trung Quốc) và các kết quả khảo nghiệm gà Sasso tại Việt Nam (Trại thực nghiệm Liên Ninh, Tam Đảo, Thái Nguyên).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Mô tả quy mô đàn thí nghiệm gồm 113 con gà bố mẹ Sasso (13 trống, 100 mái) từ 21 đến 38 tuần tuổi nuôi nhốt hoàn toàn tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán. Xác định hệ thống các chỉ tiêu theo dõi gồm tỷ lệ sống, tuổi thành thục sinh dục, tỷ lệ đẻ, năng suất trứng, tỷ lệ trứng giống, tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng và 10 quả trứng giống, các chỉ tiêu ấp nở (tỷ lệ có phôi, tỷ lệ nở, tỷ lệ gà loại 1) và sơ bộ giá thành sản xuất. Nêu rõ phương pháp bố trí thí nghiệm, chế độ dinh dưỡng, quy trình thu thập dữ liệu và công thức thống kê sinh học.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
1. Công tác phục vụ sản xuất tại cơ sở
Tác giả trực tiếp tham gia và ghi nhận kết quả các khâu kỹ thuật tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán:
- Khử trùng chuồng trại bằng dung dịch Benkocid 0,5–1%, quét vôi tường vách, để trống chuồng 10–15 ngày.
- Thực hiện chọn lọc giống gà mái sinh sản, xông khử trùng trứng giống bằng thuốc tím + formol trong 15–20 phút, bảo quản 3–5 ngày trước khi đưa vào máy ấp.
- Nuôi dưỡng, chăm sóc an toàn đàn gà bố mẹ: gà Lương Phượng 936 con (sống 97,4%), gà Sasso 340 con (sống 97,4%), gà Mía 250 con (sống 95,2%).
- Tiêm phòng vaccine đạt tỷ lệ bảo hộ 100% đối với vaccine Lasota (2.000 con), Gumboro (2.000 con) và Marek (1.550 con).
- Thực hiện ấp nở 10.658 quả trứng (nở đạt 9.935 con, tỷ lệ 93,2%), úm 2.000 gà con (sống 97,0%) và cắt móng 146 gà trống (100%).
2. Tỷ lệ nuôi sống và loại thải của đàn gà thí nghiệm
Theo dõi liên tục từ tuần tuổi 21 đến 38 cho thấy tỷ lệ nuôi sống cộng dồn đạt mức 96,46%. Hiện tượng loại thải và chết rải rác xuất hiện ở các tuần 23, 26, 29 và 31 do thời tiết chuyển mùa từ mưa phùn ẩm ướt sang nắng nóng dẫn đến một số bệnh lý (mái vỡ trứng, tiêu chảy, chết không rõ nguyên nhân). Từ tuần tuổi 32 đến 38, đàn gà đạt tỷ lệ sống 100% trong từng tuần.
3. Tuổi thành thục sinh dục
Đàn gà Sasso thí nghiệm có tuổi thành thục sinh dục sớm:
- Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên: 141 ngày tuổi (21 tuần tuổi).
- Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5%: 147 ngày tuổi (21 tuần tuổi).
- Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 50%: 170 ngày tuổi (25 tuần tuổi).
- Tuổi đẻ đạt tỷ lệ đỉnh cao: 217 ngày tuổi (31 tuần tuổi), đạt tỷ lệ 73,05%.
4. Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tỷ lệ trứng giống
Trong 17 tuần theo dõi (từ tuần 21 đến tuần 38), tổng sản lượng trứng thu được từ đàn khảo nghiệm là 6.861 quả, trong đó có 5.574 quả đủ tiêu chuẩn làm trứng giống (thu từ tuần 25 trở đi).
| Tuần tuổi |
Số mái bình quân (con) |
Sản lượng trứng (quả) |
Tỷ lệ đẻ (%) |
Năng suất trứng BQ/mái trong tuần (quả) |
Năng suất trứng BQ/mái cộng dồn (quả) |
Trứng giống (quả) |
Tỷ lệ trứng giống (%) |
| 21 |
100 |
40 |
5,71 |
0,40 |
0,40 |
0 |
- |
| 22 |
100 |
102 |
14,72 |
1,02 |
1,42 |
0 |
- |
| 23 |
99 |
178 |
25,69 |
1,80 |
3,23 |
0 |
- |
| 24 |
99 |
275 |
39,68 |
2,77 |
6,01 |
0 |
- |
| 25 |
99 |
368 |
53,10 |
3,72 |
9,73 |
330 |
89,67 |
| 26 |
98 |
389 |
56,71 |
3,97 |
13,80 |
340 |
87,40 |
| 27 |
98 |
392 |
57,14 |
4,00 |
17,80 |
348 |
88,78 |
| 28 |
98 |
409 |
59,62 |
4,17 |
21,97 |
359 |
87,78 |
| 29 |
97 |
438 |
64,51 |
4,52 |
26,71 |
399 |
91,10 |
| 30 |
97 |
493 |
72,61 |
5,08 |
31,79 |
444 |
90,06 |
| 31 |
96 |
496 |
73,05 |
5,17 |
37,29 |
444 |
89,52 |
| 32 |
96 |
490 |
72,92 |
5,10 |
42,40 |
441 |
90,00 |
| 33 |
96 |
489 |
72,77 |
5,09 |
47,49 |
435 |
88,96 |
| 34 |
96 |
477 |
70,98 |
4,97 |
52,46 |
422 |
88,47 |
| 35 |
96 |
476 |
70,83 |
4,96 |
57,42 |
423 |
88,87 |
| 36 |
96 |
455 |
67,71 |
4,74 |
62,16 |
403 |
88,57 |
| 37 |
96 |
458 |
68,15 |
4,77 |
66,93 |
405 |
88,42 |
| 38 |
96 |
436 |
64,88 |
4,54 |
71,47 |
381 |
87,39 |
| Tổng/TB |
- |
6.861 |
- |
- |
71,47 |
5.574 |
88,94 |
5. Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng
Tổng lượng thức ăn đàn gà tiêu thụ trong 18 tuần khảo nghiệm là 2.005 kg. Tiêu tốn thức ăn giảm mạnh khi đàn gà bước vào giai đoạn đẻ rộ:
- Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 10 quả trứng đẻ ra: 2,51 kg (dao động từ 28,13 kg ở tuần 21 xuống mức thấp nhất 2,25 kg ở tuần 31).
- Tiêu tốn thức ăn bình quân cho 10 quả trứng giống: 2,82 kg (dao động từ 3,36 kg ở tuần 25 xuống mức thấp nhất 2,51 kg ở tuần 30–31).
6. Các chỉ tiêu về ấp nở của trứng gà thí nghiệm
Kết quả theo dõi qua 14 đợt ấp (từ tuần đẻ thứ 25 đến tuần 38) với tổng số 5.574 quả trứng ấp cho thấy chất lượng trứng giống và tỷ lệ ấp nở đạt mức cao:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Khoảng dao động theo tuần |
Giá trị trung bình |
| Tỷ lệ trứng có phôi/trứng ấp (%) |
90,12 – 93,94 |
91,71 |
| Tỷ lệ nở/trứng có phôi (%) |
85,45 – 93,15 |
88,80 |
| Tỷ lệ nở/tổng trứng ấp (%) |
78,55 – 83,95 |
81,43 |
| Tỷ lệ gà con loại 1/tổng số gà nở (%) |
94,91 – 98,11 |
96,67 |
| Tỷ lệ gà con loại 1/tổng trứng ấp (%) |
76,32 – 81,76 |
78,69 |
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả chính
- Khả năng sống: Đàn gà thích nghi tốt với phương thức nuôi nhốt hoàn toàn trong điều kiện chuồng hở vụ Thu – Đông tại Thái Nguyên, đạt tỷ lệ nuôi sống 96,46%.
- Khả năng sinh sản: Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên là 141 ngày tuổi, đạt tỷ lệ đẻ 5% ở 147 ngày tuổi và đạt 50% ở 170 ngày tuổi. Đỉnh cao tỷ lệ đẻ đạt 73,05% ở tuần tuổi 31.
- Năng suất và chất lượng trứng: Năng suất trứng bình quân cộng dồn sau 17 tuần đẻ (đến 38 tuần tuổi) đạt 71,47 quả/mái; tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn làm giống bình quân đạt 88,94%.
- Hiệu quả sử dụng thức ăn: Tiêu tốn thức ăn bình quân đạt 2,51 kg/10 quả trứng đẻ ra và 2,82 kg/10 quả trứng giống.
- Khả năng ấp nở: Tỷ lệ trứng có phôi đạt 91,71%; tỷ lệ nở trên trứng có phôi đạt 88,80%; tỷ lệ gà con loại 1 trên tổng số gà con nở ra đạt 96,67% (chiếm 78,69% so với tổng trứng đưa vào ấp).
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Tiếp tục theo dõi khả năng sinh sản của đàn gà Sasso ở các giai đoạn tuổi tiếp theo cho đến hết chu kỳ sinh sản để có đánh giá hoàn chỉnh về năng suất cả năm.
- Áp dụng nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật nuôi khống chế khối lượng cơ thể trong giai đoạn hậu bị và chế độ chiếu sáng bổ sung trong giai đoạn sinh sản nhằm duy trì đỉnh đẻ kéo dài.
- Khuyến cáo đưa giống gà Sasso vào cơ cấu giống gia cầm sinh sản tại các hộ chăn nuôi và trang trại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để sản xuất gà thương phẩm lông màu chất lượng cao.
3. Đóng góp của đề tài
- Cung cấp số liệu thực nghiệm đầy đủ về các chỉ tiêu sinh học sinh sản, mức tiêu tốn thức ăn và hiệu quả ấp nở của giống gà Sasso bố mẹ nhập nội khi nuôi trong điều kiện thực tế tại trại giống gia cầm ở Thái Nguyên.
- So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu sinh sản của gà Sasso với các giống gà lông màu khác đang nuôi tại Việt Nam (như gà Kabir, Lương Phượng, Mía), khẳng định ưu thế về tuổi thành thục sớm và tỷ lệ ấp nở của giống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài mới chỉ theo dõi đàn gà bố mẹ trong phạm vi từ 21 đến 38 tuần tuổi (17 tuần đẻ đầu tiên) tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất (Trại giống gia cầm Thịnh Đán) trong điều kiện mùa vụ Thu – Đông, chưa theo dõi hết toàn bộ chu kỳ khai thác trứng (thường kéo dài đến 66–68 tuần tuổi) và chưa khảo sát qua các mùa vụ có thời tiết nắng nóng khắc nghiệt mùa hè.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thời gian theo dõi đến hết chu kỳ đẻ (66–68 tuần tuổi) để xác định tổng sản lượng trứng/mái/năm, đồng thời nghiên cứu khả năng sinh trưởng, cho thịt và hiệu quả kinh tế của con lai thương phẩm giữa gà Sasso với các giống gà địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thực nghiệm hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm khảo sát đàn gia cầm sinh sản, quy trình thu thập và công thức tính toán các chỉ tiêu sinh học gia cầm.
- Kỹ sư chăn nuôi, cán bộ kỹ thuật tại các trung tâm giống và trang trại: Vận dụng các định mức về tiêu tốn thức ăn (CP 9624), định mức tỷ lệ ấp nở, quy trình chiếu sáng, kỹ thuật soi trứng ngày 9, 13, 18 và biện pháp nuôi khống chế khối lượng gà hậu bị để nâng cao tỷ lệ đẻ.
Câu hỏi thường gặp
1. Đàn gà thí nghiệm có quy mô bao nhiêu con và được nuôi theo phương thức nào?
Đàn gà thí nghiệm gồm 113 con gà bố mẹ giống Sasso (cơ cấu 13 con trống và 100 con mái), được nuôi theo phương thức nhốt hoàn toàn trong chuồng hở từ 21 đến 38 tuần tuổi tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán, tỉnh Thái Nguyên.
2. Tuổi thành thục sinh dục của gà Sasso trong nghiên cứu được ghi nhận như thế nào?
Gà bắt đầu đẻ quả trứng đầu tiên lúc 141 ngày tuổi (21 tuần tuổi), đạt tỷ lệ đẻ 5% lúc 147 ngày tuổi, đạt tỷ lệ đẻ 50% lúc 170 ngày tuổi (25 tuần tuổi) và đạt tỷ lệ đẻ đỉnh cao (73,05%) lúc 217 ngày tuổi (31 tuần tuổi).
3. Sản lượng trứng và năng suất trứng bình quân của đàn gà đạt bao nhiêu?
Trong 17 tuần đẻ (từ tuần 21 đến 38), đàn gà đẻ được tổng cộng 6.861 quả trứng (trong đó có 5.574 quả đạt tiêu chuẩn trứng giống). Năng suất trứng bình quân cộng dồn đạt 71,47 quả/mái.
4. Mức tiêu tốn thức ăn để sản xuất 10 quả trứng và 10 quả trứng giống là bao nhiêu?
Tiêu tốn thức ăn bình quân cho cả giai đoạn là 2,51 kg thức ăn trên 10 quả trứng đẻ ra và 2,82 kg thức ăn trên 10 quả trứng giống (sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh CP 9624).
5. Các chỉ tiêu về tỷ lệ ấp nở của trứng gà Sasso đạt kết quả ra sao?
Qua 14 đợt ấp (5.574 quả trứng ấp), tỷ lệ trứng có phôi đạt trung bình 91,71%; tỷ lệ nở trên trứng có phôi đạt 88,80%; tỷ lệ gà con loại 1 trên tổng số gà con nở ra đạt 96,67% và tỷ lệ gà con loại 1 trên tổng số trứng đưa vào ấp đạt 78,69%.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hoàng Minh Nguyệt đã hoàn thành việc theo dõi, đánh giá toàn diện các chỉ tiêu sinh sản của đàn gà bố mẹ giống Sasso giai đoạn từ 21 đến 38 tuần tuổi nuôi tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm cho thấy giống gà Sasso có khả năng thích nghi tốt với tỷ lệ nuôi sống đạt 96,46%, tuổi thành thục sinh dục sớm (141 ngày tuổi), tỷ lệ đẻ đỉnh cao đạt 73,05%, tỷ lệ trứng có phôi đạt 91,71% và tỷ lệ gà con loại 1 trên đàn nở đạt 96,67%. Công trình cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn tin cậy phục vụ công tác phát triển chăn nuôi và nhân giống gà thịt lông màu tại địa phương.