Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam giữ vị trí chiến lược trong cơ cấu nông nghiệp, cung cấp nguồn thực phẩm đạm chất lượng cao với chu kỳ sản xuất ngắn. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Hiệp hội Chăn nuôi Gia cầm Việt Nam, quy mô đàn gia cầm cả nước đạt trên 325 triệu con với sản lượng thịt xấp xỉ 708 nghìn tấn và hơn 6,34 tỷ quả trứng. Tuy nhiên, rào cản lớn đối với các vùng sinh thái trung du miền núi phía Bắc (điển hình như Thái Nguyên) là tính thích ứng, khả năng sinh sản và tỷ lệ sống của các giống gia cầm nhập nội trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa biến động mạnh (nắng nóng gay gắt mùa hè và rét đậm mùa đông).

Việc nhập khẩu và thuần hóa các dòng gia cầm hướng thịt lông màu chất lượng cao như giống gà Sasso (Selection Avicole de La Sarthe et du Sud Ouest - Cộng hòa Pháp) là hướng đi trọng điểm. Dù vậy, bài toán đặt ra là: Cần đánh giá chuẩn xác các chỉ tiêu sinh học sinh sản, hiệu quả sử dụng thức ăn và quy trình ấp nở của đàn gà bố mẹ Sasso trong điều kiện nuôi nhốt chuồng hở tại địa phương nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu khoa học cho nhân giống diện rộng.

Đề tài "Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà Sasso nuôi tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Hoàng Minh Nguyệt thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Thị Hoan (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) giải quyết trực tiếp vấn đề này.

                    ┌────────────────────────────────────────┐
                    │      Gà bố mẹ Sasso (21-38 tuần)       │
                    └───────────────────┬────────────────────┘
                                        │
             ┌──────────────────────────┼──────────────────────────┐
             ▼                          ▼                          ▼
┌─────────────────────────┐ ┌───────────────────────┐ ┌─────────────────────────┐
│     Năng suất trứng     │ │  Hiệu quả sử dụng TĂ  │ │   Chỉ tiêu ấp nở phôi   │
│ • Tuổi đẻ 5%: 147 ngày  │ │ • 2,51 kg / 10 trứng  │ │ • Tỷ lệ phôi: 91,71%    │
│ • Đỉnh đẻ: 73,05% (W31) │ │ • 2,82 kg / 10 trứng G│ │ • Nở/phôi: 88,80%       │
│ • Năng suất: 71,47 q/mái│ │ • Đạt chuẩn hãng Sasso│ │ • Gà con loại 1: 96,67% │
└─────────────────────────┘ └───────────────────────┘ └─────────────────────────┘

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Đánh giá tỷ lệ nuôi sống và khả năng thích nghi của đàn gà bố mẹ Sasso giai đoạn sinh sản từ tuần tuổi 21 đến 38.
  2. Xác định các mốc thành thục sinh dục: tuổi đẻ bói, tuổi đạt tỷ lệ đẻ 5%, 50% và đỉnh cao sản lượng trứng.
  3. Đo lường tỷ lệ đẻ, sản lượng trứng bình quân, tỷ lệ trứng giống và hệ số tiêu tốn thức ăn (TTTA/10 quả trứng).
  4. Khảo sát các chỉ tiêu ấp nở: tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ nở/trứng có phôi, tỷ lệ nở/trứng ấp và phẩm cấp gà con loại 1.
  5. Hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng dịch thú y phù hợp với điều kiện chăn nuôi tại Thái Nguyên.

Phạm vi và giới hạn: Nghiên cứu theo dõi trực tiếp trên 113 cá thể gà bố mẹ Sasso (cơ cấu 100 mái : 13 trống) từ 21 đến 38 tuần tuổi trong vụ Thu - Đông tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Chăn nuôi gà sinh sản hướng thịt lông màu tại Việt Nam đang sử dụng nhiều tổ hợp lai khác nhau. Mỗi giống đều có ưu và nhược điểm riêng về khả năng thích nghi và hiệu quả kinh tế:

Tiêu chí so sánh Gà Sasso (Pháp) Gà Kabir (Israel) Gà Lương Phượng (Trung Quốc) Gà Ri nội địa (Việt Nam)
Hướng sản xuất Kiêm dụng thịt - sinh sản Hướng thịt lông màu Kiêm dụng thịt - trứng Thả vườn lấy thịt/trứng
Tuổi đẻ đầu (ngày) 141 - 147 161 - 165 150 - 155 135 - 140
Tỷ lệ đẻ đỉnh cao (%) 73,05 - 75,50 58,45 - 62,00 70,00 - 72,50 45,00 - 50,00
Sản lượng trứng/năm 180 - 190 quả 150 - 160 quả 170 - 175 quả 90 - 120 quả
Khả năng chịu nhiệt ẩm Rất tốt (đặc thù SA51/SA31) Trung bình Tốt Rất tốt
Chất lượng thịt Thơm ngon, da vàng, chắc Thịt mềm, mỡ nhiều Khá, thịt ngọt Rất thơm ngon, dai chắc

Thách thức kỹ thuật lớn nhất khi nuôi dưỡng gà ngoại nhập dòng cao sản là hiện tượng béo trệ trong giai đoạn dò - hậu bị dẫn đến đẻ muộn, trứng dập vỡ, giảm tỷ lệ có phôi và rút ngắn chu kỳ khai thác kinh tế.

                  ┌────────────────────────────────────────┐
                  │ Quy trình nuôi dưỡng gà sinh sản Sasso  │
                  └───────────────────┬────────────────────┘
                                      │
            ┌─────────────────────────┴─────────────────────────┐
            ▼                                                   ▼
┌───────────────────────────────┐                   ┌───────────────────────────────┐
│     Giai đoạn Hậu bị (7-20w)  │                   │      Giai đoạn Đẻ (21-38w)    │
│ • Thức ăn CP 0521 (19% CP)    │                   │ • Thức ăn CP 9624 (16.5% CP)  │
│ • Năng lượng ME: 2900 kcal/kg │                   │ • Năng lượng ME: 2700 kcal/kg │
│ • Cho ăn định lượng nghiêm ngặt│                   │ • Canxi: 3.5 - 4.0%, P: 0.5%  │
│ • Cố định quang kỳ 8-10h/ngày │                   │ • Tăng sáng 12-16h/ngày       │
│ • Mật độ: 4.2 trống; 7 mái/m² │                   │ • Đệm lót chuồng dày 10-15 cm │
└───────────────────────────────┘                   └───────────────────────────────┘

Thiết kế hệ thống kỹ thuật và quy trình thực nghiệm

Thí nghiệm áp dụng hệ thống kỹ thuật chăn nuôi thâm canh kiểm soát chặt chẽ các thông số môi trường vi khí hậu và chế độ dinh dưỡng:

  1. Thông số dinh dưỡng tiêu chuẩn:
    • Giai đoạn hậu bị (thức ăn hỗn hợp CP 0521): Protein thô (Crude Protein - CP) 19,0%; Xơ thô $\le 6,0%$; Canxi (Ca) 0,8 - 1,0%; Phốt pho khả dụng (P) 0,6%; NaCl 0,3 - 0,5%; Năng lượng trao đổi (Metabolizable Energy - ME) 2900 kcal/kg.
    • Giai đoạn sinh sản (thức ăn hỗn hợp CP 9624): CP 16,5%; Xơ thô $\le 6,0%$; Ca 3,5 - 4,0%; P 0,5%; NaCl 0,3 - 0,5%; ME 2700 kcal/kg; tỷ lệ Canxi/Phốt pho duy trì mức chuẩn 5/1.
  2. Quy chuẩn tiểu khí hậu và an toàn sinh học:
    • Chiếu sáng (Photoperiod): Duy trì thời gian chiếu sáng 12 - 16 giờ/ngày, cường độ quang thông 3,0 - 3,5 W/m² chuồng nuôi.
    • Mật độ nuôi: Gà trống 4,2 con/m², gà mái 7,0 con/m² nền có đệm lót trấu khô khử trùng độ dày 10 - 15 cm.
    • Quy trình khử trùng: Phun sát trùng chuồng trại bằng Benkocid nồng độ 0,5 - 1,0%; xông trứng giống bằng hỗn hợp hóa chất Formol ($30\text{ ml/m}^3$) và Thuốc tím ($15\text{ g/m}^3$) trong 15 - 20 phút trước khi bảo quản lạnh và đưa vào máy ấp.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Cơ sở di truyền học của các tính trạng năng suất gia cầm tuân theo mô hình phân tích tính trạng số lượng:

$$P = G + E = (A + D + I) + (E_g + E_s)$$

Trong đó: $P$ là giá trị kiểu hình (Phenotype); $A$ là hiệu ứng cộng gộp (Additive); $D$ là hiệu ứng trội; $I$ là hiệu ứng tương tác át gen; $E_g$ là sai lệch môi trường chung; $E_s$ là sai lệch môi trường riêng.

Số liệu được thu thập hàng ngày bằng sổ nhật trình và phân tích bằng phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và phương pháp của Nguyễn Văn Thiện và cs (2002).


Implementation và kết quả

Quy trình thực nghiệm và kiểm soát dữ liệu

Quy trình tính toán các chỉ số kinh tế kỹ thuật được chuẩn hóa thông qua mô hình giải thuật toán học:

def calculate_poultry_metrics(start_birds, end_birds, eggs_collected, 
                              hatching_eggs, feed_kg, fertile_eggs, 
                              hatched_chicks, grade1_chicks, days=7):
    """
    Tính toán các chỉ tiêu sinh sản gia cầm theo chuẩn sinh trắc học
    """
    # 1. Tỷ lệ nuôi sống (%)
    survival_rate = (end_birds / start_birds) * 100.0
    
    # 2. Tỷ lệ đẻ bình quân (%)
    avg_hens = (start_birds + end_birds) / 2.0
    laying_rate = (eggs_collected / (avg_hens * days)) * 100.0
    
    # 3. Năng suất trứng bình quân (quả/mái)
    egg_yield_per_hen = eggs_collected / avg_hens
    
    # 4. Tỷ lệ trứng giống (%)
    hatching_egg_rate = (hatching_eggs / eggs_collected) * 100.0 if eggs_collected > 0 else 0
    
    # 5. Tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng (kg)
    fcr_10_eggs = (feed_kg / eggs_collected) * 10.0 if eggs_collected > 0 else 0
    fcr_10_hatch_eggs = (feed_kg / hatching_eggs) * 10.0 if hatching_eggs > 0 else 0
    
    # 6. Tỷ lệ ấp nở & phẩm cấp (%)
    fertility_rate = (fertile_eggs / hatching_eggs) * 100.0 if hatching_eggs > 0 else 0
    hatch_per_fertile = (hatched_chicks / fertile_eggs) * 100.0 if fertile_eggs > 0 else 0
    hatch_per_set = (hatched_chicks / hatching_eggs) * 100.0 if hatching_eggs > 0 else 0
    grade1_rate = (grade1_chicks / hatched_chicks) * 100.0 if hatched_chicks > 0 else 0
    
    return {
        "survival_rate": round(survival_rate, 2),
        "laying_rate": round(laying_rate, 2),
        "egg_yield": round(egg_yield_per_hen, 2),
        "hatching_egg_rate": round(hatching_egg_rate, 2),
        "fcr_10_eggs": round(fcr_10_eggs, 2),
        "fcr_10_hatch_eggs": round(fcr_10_hatch_eggs, 2),
        "fertility_rate": round(fertility_rate, 2),
        "hatch_per_fertile": round(hatch_per_fertile, 2),
        "grade1_rate": round(grade1_rate, 2)
    }

Kiểm định và kết quả đạt được qua các giai đoạn

1. Động thái đàn và tỷ lệ nuôi sống

Giai đoạn từ tuần tuổi 21 đến 38 ghi nhận khả năng thích ứng cao của giống gà Sasso trong điều kiện chuồng hở vụ Thu - Đông:

Tuần 21: 113 con (100.00%) ──────────────────────────────────────────────┐
Tuần 23: 112 con ( 99.11%) ── [Loại thải 1 mái]                         │
Tuần 26: 111 con ( 98.23%) ── [Chết do vỡ trứng 1 mái]                  │ 96.46%
Tuần 29: 110 con ( 97.34%) ── [Tiêu chảy 1 mái]                         │ Tỷ lệ sống
Tuần 31: 109 con ( 96.46%) ── [Vỡ trứng tích tụ 1 mái]                  │ cuối kỳ
Tuần 32-38: Ổn định tuyệt đối 109 con (96.46%) ─────────────────────────┘

2. Tuổi thành thục sinh dục và năng suất đẻ trứng

  • Tuổi đẻ bói (quả trứng đầu tiên): 141 ngày tuổi (21 tuần tuổi).
  • Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 5%: 147 ngày tuổi (21 tuần tuổi).
  • Tuổi đẻ đạt tỷ lệ 50%: 170 ngày tuổi (25 tuần tuổi).
  • Đỉnh cao đẻ trứng: Đạt $73,05%$ tại tuần tuổi 31 (217 ngày tuổi).
  • Tổng sản lượng trứng thu hoạch (17 tuần đẻ): 6.861 quả.
  • Năng suất trứng cộng dồn bình quân: 71,47 quả/mái.

3. Bảng tổng hợp diễn biến sản xuất, tiêu tốn thức ăn và ấp nở qua các tuần tuổi:

Tuần tuổi Tỷ lệ đẻ (%) Năng suất trứng CD (quả/mái) Tỷ lệ trứng giống (%) TTTA/10 trứng đẻ (kg) TTTA/10 trứng giống (kg) Tỷ lệ trứng có phôi (%) Tỷ lệ nở/phôi (%) Gà con loại 1/gà nở (%)
21 5,71 0,40 - 28,13 - - - -
22 14,72 1,42 - 10,93 - - - -
23 25,69 3,23 - 6,29 - - - -
24 39,68 6,01 - 4,09 - - - -
25 53,10 9,73 89,67 3,02 3,36 93,94 87,10 96,30
26 56,71 13,80 87,40 2,85 3,26 91,76 88,14 94,91
27 57,14 17,80 88,78 2,84 3,20 91,38 86,48 97,45
28 59,62 21,97 87,78 2,74 3,12 91,92 85,45 97,16
29 64,51 26,71 91,10 2,53 2,78 92,98 86,25 96,56
30 72,61 31,79 90,06 2,26 2,51 90,99 90,35 96,71
31 73,05 37,29 89,52 2,25 2,51 90,54 92,04 98,11
32 72,92 42,40 90,00 2,27 2,52 90,70 91,25 96,44
33 72,77 47,49 88,96 2,26 2,54 92,41 87,06 97,14
34 70,98 52,46 88,47 2,34 2,64 92,65 88,24 96,81
35 70,83 57,42 88,87 2,33 2,62 92,20 87,18 96,18
36 67,71 62,16 88,57 2,43 2,74 91,81 89,19 97,27
37 68,15 66,93 88,42 2,45 2,77 90,12 93,15 96,47
38 64,88 71,47 87,39 2,53 2,90 90,55 91,30 95,56
Trung bình - 71,47 88,95 2,51 2,82 91,71 88,80 96,67

Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ và kỹ thuật

  1. Kiểm soát quang kỳ và khẩu phần hạn chế: Ứng dụng thành công kỹ thuật khống chế khối lượng cơ thể giai đoạn hậu bị (nguyên tắc điều chỉnh $5\text{ g thức ăn}/50\text{ g trọng lượng lệch chuẩn}$) kết hợp phân phối thức ăn nhanh trong vòng 4 phút, giúp triệt tiêu hiện tượng chênh lệch thể trọng, tạo đàn mái hậu bị đồng đều cao khi bước vào pha sinh sản.
  2. Tối ưu hóa chỉ số ấp nở: Thiết lập chu trình xông trùng kép bằng hỗn hợp Formaldehyde - Thuốc tím kết hợp lịch soi trứng 3 giai đoạn (ngày 9, 13 và 18) giúp sàng lọc sớm phôi chết, nâng tỷ lệ nở/phôi đạt $88,80%$ và tỷ lệ gà loại 1 đạt tới $96,67%$.
┌─────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│              So sánh hiệu quả năng suất với các dòng nhập nội           │
├──────────────────────┬─────────────────┬────────────────┬───────────────┤
│ Chỉ tiêu             │ Đề tài (Sasso)  │ Gà Kabir       │ Gà Lương Phg  │
├──────────────────────┼─────────────────┼────────────────┼───────────────┤
│ Tỷ lệ đẻ đỉnh cao    │ 73,05%          │ 58,45%         │ 71,20%        │
│ Tỷ lệ trứng có phôi  │ 91,71%          │ 94,62%         │ 90,50%        │
│ Nở/trứng có phôi     │ 88,80%          │ 82,30%         │ 85,10%        │
│ Gà loại 1/gà nở      │ 96,67%          │ 92,50%         │ 94,20%        │
│ TTTA/10 trứng giống  │ 2,82 kg         │ 3,45 kg        │ 3,10 kg       │
└──────────────────────┴─────────────────┴────────────────┴───────────────┘

Đóng góp cho ngành chăn nuôi

  • Cung cấp bộ thông số sinh học chi tiết về khả năng sinh sản của gà Sasso tại vùng khí hậu Trung du miền núi Bắc Bộ.
  • Chứng minh khả năng chuyển hóa thức ăn vượt trội của gà Sasso ($2,82\text{ kg/10 quả trứng giống}$ so với mức $>3,1\text{ kg}$ ở các giống lông màu khác), giúp hạ giá thành sản xuất gà con giống 1 ngày tuổi từ 10 - 15%.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Mô hình chuyển giao thực tế

Dữ liệu nghiên cứu là cơ sở nhân rộng mô hình lai kinh tế 4 dòng thuần (A, B, C, D) của tổ hợp giống Sasso nhằm sản xuất gà thương phẩm lông màu chất lượng cao:

Ông bà (Grandparents):   [ Trống Dòng A ] x [ Mái Dòng B ]       [ Trống Dòng C ] x [ Mái Dòng D ]
                                         │                                       │
Bố mẹ (Parents):                         └──────────────► [ Trống AB ] x [ Mái CD ] ◄─────────────┘
                                                                       │
Thương phẩm (Broiler ABCD):                                    [ Con lai ABCD ]
                                                    (Tăng khối lượng: 2.1-2.5 kg/63 ngày)

Hướng dẫn vận hành kỹ thuật tại cơ sở chăn nuôi:

  1. Chuẩn bị chuồng nuôi: Vệ sinh cơ giới, quét vôi, phun dung dịch sát trùng Benkocid 0,5 - 1%, để trống chuồng cách ly tối thiểu 10 - 15 ngày trước khi vào đàn.
  2. Kỹ thuật thu gom và bảo quản trứng giống:
    • Thu nhặt trứng 2 - 4 lần/ngày vào các khung giờ cố định (10h sáng và 16h chiều).
    • Chọn lọc trứng hình oval chuẩn, khối lượng dao động 45 - 60 g/quả, vỏ sạch, không rạn nứt.
    • Xông trùng ngay sau khi thu gom và bảo quản ở kho mát $15 - 18^\circ\text{C}$, độ ẩm $75 - 80%$ không quá 5 ngày trước khi đưa vào lò ấp.
  3. Chế độ dinh dưỡng: Dùng thức ăn CP 9624 giai đoạn đẻ, bổ sung máng sỏi nhỏ và bột vỏ sò nhằm cung cấp đủ Canxi cho quá trình tạo vỏ trứng, giảm tỷ lệ vỡ trứng trong tử cung gà mái.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Thời gian khảo nghiệm: Đề tài theo dõi trong 17 tuần đẻ (từ tuần 21 đến tuần 38), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ khai thác kinh tế chuẩn (kéo dài đến tuần tuổi 66 - 68).
  • Điều kiện chuồng nuôi: Sử dụng chuồng hở tự nhiên nên năng suất trứng ở tuần 37 - 38 chịu ảnh hưởng cục bộ bởi các đợt gió mùa đông bắc làm giảm nhẹ tỷ lệ đẻ xuống $64,88%$.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Tiếp tục theo dõi chu kỳ đẻ đầy đủ của đàn gà Sasso đến 68 tuần tuổi để xác định thời điểm loại thải tối ưu kinh tế.
  • Khảo nghiệm công thức lai giữa gà trống Sasso với các giống gà mái bản địa của Việt Nam (gà Mía, gà Ri, gà Đông Tảo) nhằm tạo con lai $F_1$ mang ưu thế lai vượt trội: sinh trưởng nhanh của gà Pháp kết hợp chất lượng thịt thơm ngon của gà nội địa.

Đối tượng hưởng lợi

┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
│                            ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                            │
├───────────────────────┬───────────────────────────────────────────────────┤
│ Sinh viên & Học viên  │ Tài liệu thực nghiệm chuẩn xác về phương pháp     │
│ Chăn nuôi - Thú y     │ bố trí khảo nghiệm, đo đạc chỉ tiêu sinh học.     │
├───────────────────────┼───────────────────────────────────────────────────┤
│ Kỹ sư & Trang trại    │ Quy trình chuẩn về kiểm soát dinh dưỡng (CP 9624),│
│ gia cầm thương mại    │ lịch quang kỳ và kỹ thuật ấp nở đạt tỷ lệ >88%.   │
├───────────────────────┼───────────────────────────────────────────────────┤
│ Nhà khoa học &        │ Dữ liệu di truyền số lượng ($P = G + E$) phục vụ  │
│ Viện nghiên cứu giống │ chọn tạo và nhân thuần các dòng Sasso nhập nội.   │
└───────────────────────┴───────────────────────────────────────────────────┘

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để đạt tỷ lệ phôi trên 90% ở đàn gà Sasso là gì?

Cần duy trì tỷ lệ ghép trống : mái chuẩn $1 : 7,5 - 1 : 8$ (thí nghiệm duy trì 13 trống : 100 mái), kết hợp kiểm tra cắt tỉa móng chân cho gà trống để tránh gây thương tích cho gà mái khi đạp mái, bổ sung Vitamin E và Selen hữu cơ trong khẩu phần trước giai đoạn đẻ bói 2 tuần.

2. Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giống của gà Sasso là bao nhiêu?

Theo kết quả thực nghiệm, mức tiêu tốn thức ăn bình quân cho 10 quả trứng giống giai đoạn 25 - 38 tuần tuổi là 2,82 kg. Tại giai đoạn đỉnh cao (tuần tuổi 30 - 31), chỉ số này đạt mức tối ưu là 2,51 kg.

3. Tại sao cần khống chế nghiêm ngặt lượng thức ăn ở giai đoạn gà hậu bị?

Gà Sasso là giống gà hướng thịt kiêm dụng có tốc độ lớn nhanh. Nếu cho ăn tự do ở giai đoạn dò - hậu bị, gà sẽ tích lũy nhiều mỡ trong xoang bụng và ống dẫn trứng, dẫn đến thành thục sinh dục giả, đẻ trứng quá to làm vỡ tử cung hoặc trứng hai lòng đỏ không thể làm giống, làm giảm nghiêm trọng sản lượng trứng toàn chu kỳ.

4. Quy trình xông trứng giống đạt chuẩn kỹ thuật được thực hiện như thế nào?

Sử dụng tủ xông chuyên dụng kín gió: phối trộn 15 g thuốc tím ($\text{KMnO}_4$) với 30 ml Formol ($37 - 40%$) cho $1\text{ m}^3$ thể tích buồng xông. Thời gian xông duy trì từ 15 đến 20 phút ở nhiệt độ phòng $20 - 25^\circ\text{C}$, sau đó mở cửa thông khí trước khi xếp trứng vào khay bảo quản.

5. Khối lượng trứng gà Sasso đưa vào ấp nở đạt chuẩn là bao nhiêu?

Khối lượng trứng ấp đạt tiêu chuẩn dao động từ 45 đến 60 g/quả. Cần loại bỏ tuyệt đối các quả trứng dưới 45 g (phôi yếu, gà con nở nhỏ) và các quả trứng trên 64 g (tỷ lệ nở giảm xuống dưới 71% do giảm trao đổi khí qua vỏ).


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh giống gà bố mẹ Sasso nuôi dưỡng tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán (Thái Nguyên) có khả năng thích nghi tốt với tỷ lệ nuôi sống đạt $96,46%$, tuổi thành thục sinh dục sớm (đẻ quả đầu ở 141 ngày tuổi, đẻ $50%$ ở 170 ngày tuổi) và đạt tỷ lệ đẻ đỉnh cao $73,05%$ tại tuần tuổi 31. Năng suất trứng bình quân sau 17 tuần đẻ đạt 71,47 quả/mái với tỷ lệ trứng giống cao ($88,95%$), tiêu tốn thức ăn thấp ($2,82\text{ kg/10 quả trứng giống}$), tỷ lệ ấp nở phôi đạt $88,80%$ và phẩm cấp gà loại 1 đạt $96,67%$.

Kết quả này khẳng định tiềm năng kinh tế vượt trội của giống gà Sasso, là cơ sở khoa học vững chắc để các trung tâm giống và người chăn nuôi mở rộng quy mô sản xuất giống gia cầm thương phẩm lông màu chất lượng cao tại Việt Nam.