Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn đổi mới kinh tế từ năm 1986 khẳng định con người luôn giữ vị trí trung tâm trong mọi chiến lược phát triển. Khi bước vào công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, Việt Nam có khoảng 80% đến 90% lực lượng lao động làm việc trong khu vực nông nghiệp với nền sản xuất nhỏ lẻ, kỹ thuật thô sơ. Nhận thức rõ vai trò nền tảng của nông nghiệp, Đảng và Nhà nước xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu để hiện thực hóa mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với chất lượng nguồn lực lao động nông thôn còn nhiều hạn chế. Đề tài tập trung phân tích thực trạng nguồn nhân lực tại tỉnh Hưng Yên, một địa bàn trọng điểm thuộc Đồng bằng sông Hồng với hơn 80% dân số sống bằng nghề nông nhưng diện tích đất canh tác đang sụt giảm khoảng 15% đến 20% do quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp, đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng lao động Hưng Yên giai đoạn 2001 - 2010, và đề xuất hệ thống giải pháp phát triển nhân lực chất lượng cao đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc cả về mặt học thuật triết học lẫn giá trị ứng dụng thực tiễn, đóng góp các luận cứ khoa học vững chắc giúp nâng cao chỉ số phát triển con người, hỗ trợ địa phương chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp thuần túy sang công nghiệp và dịch vụ, đồng thời duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bền vững trên 10% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, đặc biệt là học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và quan điểm duy vật lịch sử về con người. Theo Karl Marx, con người vừa là chủ thể sáng tạo ra lịch sử, vừa là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Nguồn nhân lực là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội, trong đó lao động sống giữ vai trò quyết định việc vận hành tư liệu sản xuất và chuyển hóa tài nguyên thiên nhiên thành của cải vật chất.

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển nguồn lực con người với phương châm lấy dân làm gốc và chiến lược trồng người vì lợi ích trăm năm. Luận văn vận dụng khung đánh giá chất lượng nguồn nhân lực dựa trên ba trụ cột cốt lõi:

  • Thể lực: Năng lực sinh học, sức bền và trạng thái sức khỏe thể chất đáp ứng cường độ làm việc công nghiệp.
  • Trí lực: Trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn, năng lực tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật và khả năng sáng tạo.
  • Tâm lực: Phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và tinh thần trách nhiệm với xã hội.

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình Chỉ số Phát triển Con người (HDI) do UNDP ban hành từ năm 1990 với hơn 100 tiêu chí đánh giá thu nhập bình quân đầu người, tuổi thọ kỳ vọng và tỷ lệ phổ cập giáo dục. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn được chuẩn hóa theo các nghiên cứu kinh tế - xã hội học của Chu Hữu Quýnh và Nguyễn Kế Tuấn, xác định đây là quá trình chuyển đổi căn bản từ sản xuất truyền thống sang nông nghiệp hàng hóa ứng dụng công nghệ sinh học và cơ giới hóa hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc khóa VII, VIII, IX, X, XI; các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy Hưng Yên khóa XVII; Niên giám Thống kê tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2001 - 2010; cùng các công trình khoa học cấp Nhà nước thuộc chương trình KX-05.

Để đánh giá sát thực trạng, nghiên cứu triển khai khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 450 phiếu điều tra, đối tượng khảo sát gồm 350 lao động nông thôn trực tiếp sản xuất và 100 cán bộ quản lý, chuyên gia khuyến nông tại 5 huyện trọng điểm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo khu vực địa lý và độ tuổi lao động từ 15 đến 60 tuổi được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao, phản ánh đúng cơ cấu nhân khẩu học.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp lịch sử và lôgíc, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch trên nền tảng duy vật biện chứng. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp tác giả vừa khái quát hóa được tiến trình biến đổi của nguồn nhân lực theo dòng thời gian từ năm 1986 đến năm 2010, vừa mổ xẻ sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa phát triển nguồn nhân lực với tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra và tổng hợp dữ liệu thực tế tại Hưng Yên mang lại bốn phát hiện then chốt về nguồn nhân lực nông thôn:

Thứ nhất, quy mô lao động dồi dào nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật còn ở mức thấp. Trong giai đoạn 2001 - 2010, lao động nông nghiệp chiếm khoảng 72% đến 78% tổng lực lượng lao động toàn tỉnh, tuy nhiên tỷ lệ lao động đã qua đào tạo nghề chỉ đạt xấp xỉ 18,5% vào đầu kỳ nghiên cứu và tăng chậm lên mức 28% vào cuối kỳ.

Thứ hai, quá trình chuyển dịch đất đai tạo ra áp lực việc làm nghiêm trọng. Khi diện tích đất canh tác giảm hơn 15% để nhường chỗ cho các khu công nghiệp và hạ tầng giao thông, tỷ lệ lao động nông nghiệp thiếu việc làm mùa vụ hoặc thất nghiệp cục bộ tăng lên mức 22% đến 25%, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn nhân lực tại chỗ.

Thứ ba, cơ cấu lao động vẫn mang nặng tính chất thủ công. Tỷ trọng lao động chân tay trong nông nghiệp chiếm gần 75%, năng suất lao động nông nghiệp chỉ bằng khoảng 35% so với năng suất bình quân trong các ngành công nghiệp và dịch vụ, gây cản trở mục tiêu cơ giới hóa diện rộng.

Thứ tư, tác phong lao động công nghiệp và năng lực quản lý kinh tế thị trường của người nông dân còn nhiều hạn chế. Trên 65% hộ nông dân vẫn duy trì tập quán sản xuất manh mún, thiếu kỹ năng liên kết chuỗi giá trị và chưa chủ động ứng dụng công nghệ sinh học hay tin học hóa trong canh tác, bảo quản sau thu hoạch.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ sự bất cập trong mạng lưới giáo dục - đào tạo nghề nông thôn. Đầu tư ngân sách địa phương dành cho đào tạo nghề nông nghiệp trong nhiều năm chỉ duy trì dưới mức 5% tổng chi ngân sách, các chương trình dạy nghề chưa bám sát nhu cầu thực tế của các doanh nghiệp chế biến và thị trường nông sản hàng hóa.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu thuộc đề tài cấp Nhà nước KX-05 của tác giả Lương Việt Hải và các kết quả nghiên cứu của Bùi Sĩ Lợi, kết quả tại Hưng Yên phản ánh quy luật chung của các tỉnh Đồng bằng sông Hồng: trình độ học vấn của người lao động tăng dần nhưng năng lực thực hành công nghệ mới lại chuyển biến chậm. Tỷ lệ lao động chân tay trong nông nghiệp tại Việt Nam dù đã giảm từ mức 9/10 ở đầu thế kỷ XX xuống còn khoảng 1/5 ở một số khâu sản xuất hiện đại, nhưng tại các vùng nông thôn Hưng Yên, tốc độ cơ giới hóa vẫn chưa đồng đều giữa các khâu làm đất, gieo cấy và chế biến bảo quản.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu lao động phân theo trình độ chuyên môn kỹ thuật qua các năm, kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa số năm đi học với mức thu nhập bình quân đầu người của hộ nông dân. Bảng phân tích chỉ ra rằng các hộ có chủ hộ hoặc thành viên qua đào tạo trung cấp nghề trở lên đạt mức thu nhập cao hơn từ 1,8 đến 2,5 lần so với các hộ lao động phổ thông chưa qua đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng toàn diện yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động đồng bộ:

  • Đổi mới toàn diện hệ thống đào tạo nghề nông thôn: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy hoạch lại mạng lưới trường trung cấp nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp cấp huyện. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo lên 45% - 50% trong vòng 5 năm tới, tập trung chuyển giao kỹ thuật vận hành máy móc nông nghiệp, công nghệ sinh học và kỹ năng thương mại điện tử nông sản.
  • Đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ cao: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp hệ thống khuyến nông cấp cơ sở tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật hiện đại cho 100% cán bộ nông nghiệp xã và trên 80% hộ nông dân nòng cốt trong thời gian 3 năm. Xây dựng các mô hình cánh đồng mẫu lớn ứng dụng tưới tiêu tự động và quy trình bảo quản sau thu hoạch chuẩn quốc tế.
  • Tái cơ cấu lao động theo phương châm ly nông bất ly hương: Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh cùng các doanh nghiệp địa phương đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề truyền thống ngay tại địa bàn nông thôn. Phấn đấu chuyển dịch khoảng 30% lao động thuần nông sang làm việc tại các nhà máy, xưởng chế biến nông sản tại chỗ trước năm 2020, giảm áp lực di cư ra đô thị lớn.
  • Hoàn thiện cơ chế chính sách và nguồn vốn hỗ trợ phát triển nhân lực: Ngân hàng Chính sách xã hội và hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn triển khai gói tín dụng ưu đãi trị giá khoảng 500 tỷ đồng hỗ trợ nông dân học nghề, khởi nghiệp trang trại công nghệ cao và mua sắm máy móc cơ giới hóa trong giai đoạn 2015 - 2020. Đồng thời, nâng cấp 100% trạm y tế cơ sở nhằm chăm sóc toàn diện thể lực cho người lao động.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện: Cán bộ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Hưng Yên và các tỉnh lân cận sử dụng số liệu làm căn cứ xây dựng đề án đào tạo nghề, quy hoạch dân cư và điều chỉnh chính sách an sinh xã hội nông thôn.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Các nhà khoa học chuyên ngành Triết học, Kinh tế chính trị, Xã hội học sử dụng tài liệu này làm tài liệu tham khảo chuyên sâu về phương pháp tiếp cận duy vật biện chứng trong nghiên cứu nguồn nhân lực và công nghiệp hóa nông thôn.
  • Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và trường đại học: Ban giám hiệu, giảng viên các trường trung cấp, cao đẳng nghề áp dụng khung phân tích để điều chỉnh chương trình đào tạo theo hướng gắn liền với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động thời kỳ đổi mới.
  • Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp và nông thôn mới: Các chủ doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp tham khảo để nắm bắt đặc điểm tâm lý, trình độ tay nghề của lao động địa phương, từ đó xây dựng chiến lược tuyển dụng và đào tạo nhân sự phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng như thế nào trong tiến trình công nghiệp hóa nông nghiệp? Nguồn nhân lực là nhân tố chủ thể quyết định mọi thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên đất đai hay công nghệ chỉ ở dạng tiềm năng nếu thiếu sự tác động sáng tạo của con người. Lao động có trình độ cao giúp chuyển hóa khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp, nâng cao năng suất mùa vụ lên gấp nhiều lần.

Chất lượng nguồn nhân lực nông thôn được đánh giá qua những tiêu chí cơ bản nào? Chất lượng nguồn nhân lực được cấu thành từ ba yếu tố tổng hòa: thể lực, trí lực và tâm lực. Thể lực phản ánh sức bền và trạng thái sức khỏe; trí lực thể hiện ở trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực ứng dụng công nghệ sinh học; tâm lực bao gồm ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và tinh thần đổi mới sáng tạo trong sản xuất.

Thách thức lớn nhất đối với lao động nông thôn Hưng Yên trong giai đoạn đô thị hóa là gì? Thách thức lớn nhất là tình trạng thiếu việc làm gia tăng do đất nông nghiệp bị thu hẹp khoảng 15% đến 20%, trong khi tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề còn chiếm trên 70%. Sự chênh lệch giữa tay nghề của nông dân với yêu cầu tuyển dụng khắt khe của các khu công nghiệp tạo ra nguy cơ thất nghiệp cục bộ.

Phương châm "ly nông bất ly hương" mang lại lợi ích gì cho địa phương? Phương châm này khuyến khích người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp từ làm ruộng sang làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngay tại quê hương mà không phải rời bỏ làng xóm. Mô hình này giúp chuyển dịch khoảng 30% lao động nông nghiệp sang công nghiệp chế biến, bảo đảm ổn định an sinh xã hội và giảm áp lực hạ tầng đô thị.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để nâng cao trình độ người lao động? Giải pháp đột phá là gắn kết chặt chẽ mạng lưới dạy nghề với nhu cầu doanh nghiệp chế biến, đặt mục tiêu đạt 50% lao động nông nghiệp qua đào tạo vào năm 2020. Song song đó, tỉnh cần triển khai các gói tín dụng ưu đãi hàng trăm tỷ đồng hỗ trợ nông dân đổi mới giống cây trồng và áp dụng cơ giới hóa đồng bộ.

Kết luận

  • Khẳng định con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực cốt lõi quyết định sự thành bại của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
  • Vận dụng thành công thế giới quan duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh về chất lượng nhân lực gồm thể lực, trí lực, tâm lực.
  • Đánh giá chân thực thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2001 - 2010 với hệ thống số liệu khảo sát tin cậy trên 450 mẫu điều tra.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi từ quy hoạch đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ sinh học, chuyển dịch lao động tại chỗ đến chính sách tín dụng ưu đãi.
  • Cung cấp nguồn luận cứ khoa học có giá trị cao phục vụ hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng trong tầm nhìn đến năm 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là làm rõ xu hướng biến đổi và điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông nghiệp từ góc độ triết học xã hội. Các bước tiếp theo cần tập trung vào việc thể chế hóa các khuyến nghị thành các đề án đào tạo nghề chuyên biệt và mở rộng quy mô ứng dụng công nghệ sinh học tại các địa phương. Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để tiếp cận đầy đủ hệ thống dữ liệu và giải pháp phát triển nhân lực trong thời kỳ mới.