Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN VÀ MẪU NGHIÊN CỨU. Tổng quan về trường đại học Mở TP. Tổng quan về mẫu nghiên cứu. Khối ngành của sinh viên.
Giới tính của sinh viên. Năm học của sinh viên. Quê quán của sinh viên. Kinh tế gia đình của sinh viên.
Nơi ở của sinh viên. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở lý luận của đề tài. Một số khái niệm nghiên cứu.
Khái niệm điện thoại thông minh (ĐTTM). Khái niệm về quan hệ xã hội (Social relationship). Lý thuyết sử dụng. Câu hỏi nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu. Khung phân tích. 24 Chương 3: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP. Vai trò của ĐTTM và nhu cầu sử dụng ĐTTM của sinh viên.
Đánh giá của sinh viên về vai trò của ĐTTM. Nhu cầu sử dụng ĐTTM của sinh viên. Thực trạng sử dụng ĐTTM của sinh viên. Lý do sử dụng ĐTTM của sinh viên.
Thời gian sử dụng ĐTTM của sinh viên. Chi phí hằng tháng của việc sử dụng ĐTTM. So sánh, liên hệ giữa ĐTTM và các thiết bị kết nối. Tình huống sử dụng ĐTTM của sinh viên.
Các chức năng ĐTTM thường sử dụng của sinh viên. 51 Chương 4: ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH ĐẾN QUAN HỆ XÃ HỘI CỦA SINH VIÊN. Quan hệ với gia đình (cha mẹ, anh chị, họ hàng, người thân. Quan hệ giữa các cá nhân (bạn bè, thầy cô).
Quan hệ với bạn bè. Quan hệ với thầy cô. Quan hệ giữa các nhóm xã hội (cộng đồng, tổ chức, dịch vụ, các nhóm trên mạng xã hội…). Đánh giá về ảnh hưởng của việc sử dụng ĐTTM đối với sinh viên.
80 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC n DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3G Công nghệ truyền thông thế hệ thứ ba ĐTTM Điện thoại thông minh N Số lượng PGS.TS Phó Giáo Sư Tiến Sĩ TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh Tr Trang Wi-Fi Mạng không dây sử dụng sóng vô tuyến WWW World Wide Web NXB Nhà xuất bản n DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Khối ngành của sinh viên. Năm học và giới tính của sinh viên. Quê quán của sinh viên.
Kinh tế gia đình của sinh viên. Kinh tế gia đình và việc chọn lựa mức giá ĐTTM của sinh viên. Nơi ở hiện tại của sinh viên. Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của ĐTTM chia theo giới tính.
Đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của ĐTTM theo năm học. Mục đích sử dụng ĐTTM của sinh viên. Các cụm mục đích sử dụng ĐTTM và năm học của sinh viên. Các cụm mục đích sử dụng ĐTTM và giới tính của sinh viên.
Các cụm mục đích sử dụng ĐTTM và quê quán của sinh viên. Lý do sử dụng ĐTTM của sinh viên tham gia trả lời. Thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM. Quê quán của sinh viên và thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM.
Thời gian sử dụng ĐTTM trung bình mỗi ngày. Thời gian sử dụng ĐTTM trung bình mỗi ngày theo năm học của sinh viên. Thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM và thời gian sử dụng ĐTTM mỗi ngày của sinh viên. Tần suất kiểm tra thông báo trên ĐTTM của sinh viên.
Chi phí sử dụng ĐTTM của sinh viên theo hằng tháng. Các hoạt động trong thời gian rãnh rỗi của sinh viên. Thời gian sử dụng mạng xã hội trong một ngày của sinh viên. Thời gian sử dụng ĐTTM và thời gian sử dụng mạng xã hội mỗi ngày của sinh viên.
Tần suất sử dụng mạng xã hội trong một ngày của sinh viên. Tần suất sử dụng mạng xã hội trong một ngày theo giới tính của sinh viên. Thời gian sử dụng mạng xã hội và tần suất sử dụng mạng xã hội trong một ngày của sinh viên. Số lượng bạn bè facebook.
Nhóm đối tượng trên mạng xã hội. Số lượng bạn bè facebook và nhóm đối tượng bạn bè của sinh viên. Mức độ nhận định của sinh viên về mạng xã hội. Mức độ sử dụng ĐTTM trong các tình huống.
Chức năng sử dụng ĐTTM của sinh viên. Các cụm chức năng và năm học của sinh viên. Thời gian trung bình mỗi ngày sinh viên trò chuyện hoặc sinh hoạt với gia đình (%). Thời gian sử dụng ĐTTM và thời gian trò chuyện trực tiếp hoặc sinh hoạt cùng gia đình của sinh viên.
Hình thức trò chuyện với gia đình của sinh viên. Thời điểm diễn ra các cuộc trò chuyện trực tiếp giữa sinh viên và ba mẹ. Mức độ quan hệ với ba mẹ của sinh viên. Mức độ quan hệ với cha mẹ và thời gian sử dụng ĐTTM của sinh viên 65 Bảng 4.
Tham gia các hoạt động của sinh viên. Mức độ tham gia các hoạt động và thời gian sử dụng ĐTTM của sinh viên 71 Bảng 4. Mức độ tham gia các hoạt động của sinh viên theo giới tính. Mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng ĐTTM đến các mối quan hệ của sinh viên.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của ĐTTM và thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM của sinh viên. Mối liên hệ giữa thời gian bắt đầu sử dụng ĐTTM đến mức độ ảnh hưởng của việc sử dụng ĐTTM đến các mối quan hệ của sinh viên. Tính cấp thiết của đề tài Trong vòng những năm trở lại đây, khi xã hội ngày càng vận động và phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thì đời sống của con người đang từng bước được nâng cao, nền kỹ thuật công nghệ cũng ngày càng tân tiến vượt bậc. Từ đó, đã sản sinh ra rất nhiều những trang thiết bị, những công nghệ hiện đại nhằm đáp ứng những nhu cầu tiện ích của con người, tạo điều kiện cho con người thay đổi thói quen sinh hoạt, nghiên cứu và trao đổi thông tin trong xã hội…Vì vậy, việc tiếp cận những thiết bị hiện đại của con người đang ngày một gia tăng.
Không những thế, đi kèm với sự phát triển như vũ bão của công nghệ và Internet, con người cũng đang dần thay đổi cả về nhận thức, suy nghĩ lẫn hành vi của mình [9]. Những sản phẩm công nghệ luôn được cập nhật và đổi mới để có thể thích ứng và phát triển bền vững theo nhu cầu của con người. Do đó, việc sử dụng những thiết bị hiện đại không những giúp cho con người thể hiện vị thế của mình trong xã hội mà còn giúp giải quyết tốt các vấn đề về công việc, giúp cho họ làm việc có năng suất và hiệu quả hơn. Trong số đó, không thể không nhắc đến lĩnh vực thiết bị di động, với sự bùng nổ mạnh mẽ và phát triển với tốc độ rất nhanh, chúng đã đem lại một bước tiến mới mang tính cách mạng và thực sự làm đổi thay cuộc sống của con người [47].
Như chúng ta đã thấy, sự phát triển của công nghệ viễn thông đã giúp cho những thiết bị điện thoại đi động đang trở thành phương tiện thông tin vô cùng phổ biến đối với con người, kể cả những người sinh sống ở vùng sâu vùng xa. Nếu như quay ngược lại những năm trước đây, thì điện thoại đi động chỉ dành cho những tầng lớp thượng lưu giàu có, thì đối với xã hội hiện nay, điện thoại đi động ngày càng quen thuộc và được sử dụng ở tất cả mọi tầng lớp nhân dân, trở thành một trong những công cụ liên lạc thiết yếu và không thể thiếu trong cuộc sống mỗi người. Hầu hết, mọi đối tượng đều có thể sử dụng điện thoại đi động từ thành thị đến nông thôn, từ cán bộ nhà nước, nhân viên văn phòng đến những người nông dân và những học sinh, sinh viên. Điện thoại đi động với kích thước nhỏ, gọn mà 1 n chúng ta có thể mang theo bên mình bất kỳ lúc nào, điện thoại di động còn đem lại nhiều lợi ích bằng các tính năng cơ bản như nghe gọi và nhắn tin, giúp giữ liên lạc giữa con người với con người, giúp chúng ta trao đổi thông tin nhanh và tiện dụng, đáp ứng nhu cầu kết nối thông tin liên lạc nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại.
Nhưng càng về sau, với sự phát triển không ngừng của các thiết bị di động cùng với nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng đã khiến các nhà cung cấp không ngừng cải tiến để tạo ra những sản phẩm đa chức năng, cùng một lúc đáp ứng nhiều nhu cầu và càng ngày càng tôn lên được giá trị của khách hàng qua việc sử dụng nó [2]. Một trong những sản phẩm đa năng đó là “Điện thoại thông minh” (ĐTTM) trở nên thông dụng và phổ biến hiện nay. Ngày nay, điện thoại thông minh đang từng bước len lỏi vào từng ngõ ngách của cuộc sống. Nó vừa trở thành phương thức liên lạc giữa mọi người, vừa là phương tiện giải trí với nhiều ứng dụng trò chơi khác nhau và vừa là “trợ thủ đắc lực” giúp chúng ta làm việc nhanh, hiệu quả và chính xác.
Dù đang ở bất cứ lúc nào hay ở bất cứ nơi đâu, hay ngay cả khi chúng ta sống trong một thế giới bận rộn thì ĐTTM luôn kết nối với Internet cung cấp một công cụ tuyệt vời để liên lạc liên tục giúp chúng ta kết nối với bạn bè và gia đình và chỉ cần một vài thao tác là chúng ta đã có thể nắm tất cả thời gian, kế hoạch và địa điểm trong lòng bàn tay, tạo thói quen tiếp cận thông tin, tri thức cho người dùng [19]. Chính vì điều đó, với những tính năng vô cùng thuận tiện luôn sẵn sàng phục vụ người dùng mọi lúc mọi nơi như check email, gửi nhận tin nhắn, lướt web, tra cứu dữ liệu, sử dụng tìm kiếm bằng giọng nói, kiểm tra tin tức và thời tiết, sử dụng các ứng dụng trò chuyện cho cuộc gọi thoại và nhắn tin (ví dụ: Imessage, Whatsapp…) và tương tác trên các mạng xã hội (ví dụ: Facebook, Instagram, Zalo…) thì ĐTTM đã trở thành một thiết bị được ưa chuộng trong giới trẻ nói chung và sinh viên nói riêng trong xã hội hiện đại ngày nay [42] Chúng ta đang sống trong thời đại mà ở đó công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng và có tác động trực tiếp đến cuộc sống của mỗi chúng ta. Nó có thể là tích cực hoặc tiêu cực, điều đó còn dựa vào cách tiếp nhận và sử dụng công nghệ 2 n của mỗi người. Điều quan trọng là trong nhiều khía cạnh, ĐTTM là một công nghệ tốt đã bổ sung chất lượng cho cuộc sống của chúng ta.
Hầu hết ai cũng đều sở hữu cho mình một chiếc ĐTTM để có thể nghe gọi liên lạc với mọi người, kết nối, giao tiếp, trò chuyện với bạn bè, gia đình, người thân trên khắp thế giới vào bất kỳ lúc nào [15].