Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại các địa bàn khó khăn đang đối mặt với sự phân hóa sâu sắc khi tỷ lệ hộ gia đình có máy tính tại các xã vùng sâu, vùng xa chỉ đạt mức trung bình 3,6%, thấp hơn rất nhiều so với mức trung bình 18,8% của cả nước. Bên cạnh đó, tỷ lệ hộ gia đình tiếp cận Internet tại các khu vực này chỉ đạt 4,16%, so với tỷ lệ bình quân toàn quốc là 13,98%. Khoảng cách số ngày càng nới rộng đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống thể chế nhằm xóa bỏ rào cản tiếp cận tri thức số cho đồng bào miền núi.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá mức độ bất cập trong việc thực thi chính sách công nghệ thông tin hiện hành, đồng thời làm rõ sự thiếu hụt các cơ chế đặc thù cho công tác tin học hóa quản lý hành chính cấp cơ sở. Mục tiêu cụ thể của luận văn tập trung vào việc khảo sát toàn diện hiện trạng trang thiết bị, kết nối mạng và năng lực ứng dụng công nghệ của cán bộ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chính sách đồng bộ trên bốn khía cạnh: tài chính, đào tạo nguồn nhân lực, trang bị cơ sở vật chất và cơ chế ưu đãi cho doanh nghiệp viễn thông.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên 2.023 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn tại 30 tỉnh thành trên cả nước theo danh mục của Chương trình 135, tập trung vào giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014 và định hướng phát triển đến năm 2020. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho các nhà quản lý, hướng tới mục tiêu hoàn thành phổ cập kết nối mạng băng rộng tại 100% xã khó khăn và đào tạo hơn 11.000 cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin cấp cơ sở, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng toàn diện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chính sách công làm nền tảng phân tích chủ đạo. Theo các nguyên lý quản lý khoa học, chính sách công là tập hợp các biện pháp được thể chế hóa của Nhà nước nhằm tác động vào đối tượng quản lý để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh trong đời sống xã hội. Quá trình này vận hành theo chuỗi hạt nhân khép kín gồm ba giai đoạn: hoạch định, thực thi và đánh giá kết quả thực tế.

Đồng thời, luận văn kết hợp mô hình chuyển giao khoa học công nghệ và mô hình cung cấp thông tin phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn miền núi. Mô hình này thiết lập dòng lưu chuyển tri thức hai chiều thông qua hệ thống thư viện điện tử, cơ sở dữ liệu chuyên gia và cổng thông tin điện tử cấp xã. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa dựa trên Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Nghị quyết số 49/CP, khẳng định công nghệ thông tin là hạ tầng mềm thiết yếu kết hợp giữa máy tính và viễn thông để khai thác tài nguyên tri thức. Đối tượng nghiên cứu được chuẩn hóa dựa trên 5 tiêu chí của Ủy ban Dân tộc, bao gồm: khoảng cách địa lý cách xa trung tâm trên 20 km, hạ tầng giao thông tạm bợ, tỷ lệ mù chữ trên 60%, điều kiện sản xuất thiếu thốn và tỷ lệ hộ nghèo đói vượt quá 60%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Đảng, Chính phủ, các báo cáo tổng kết của Bộ Thông tin và Truyền thông, cùng các tài liệu đánh giá từ dự án Quỹ Bill and Melinda Gates tài trợ 50 triệu USD tại Việt Nam. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi bán cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo địa phương.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 2.023 Ủy ban nhân dân xã tại 30 tỉnh đại diện cho các khu vực miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và Duyên hải miền Trung. Phương pháp chọn mẫu phân tầng phi ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ các xã thuộc diện thụ hưởng chính sách Chương trình 135 của Chính phủ. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm là nhằm lượng hóa chính xác sự chênh lệch hạ tầng giữa các vùng địa lý, tạo bằng chứng thực nghiệm vững chắc để đánh giá mức độ tương thích của các chính sách vĩ mô đối với điều kiện hạ tầng cơ sở trong mốc thời gian 2011 đến 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế trên 2.023 xã vùng sâu, vùng xa tại 30 tỉnh thành đã chỉ ra bốn phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ tiếp cận công nghệ thông tin của người dân ở mức rất thấp. Tỷ lệ hộ gia đình có máy vi tính bình quân chỉ đạt 3,6%, trong đó một số tỉnh có điều kiện phát triển hơn như Kiên Giang đạt 15%, Đắk Nông đạt 14,2%, trong khi Nghệ An và Ninh Thuận ghi nhận tỷ lệ 0%. Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng Internet bình quân chỉ đạt 4,16%, phản ánh sự bất bình đẳng lớn so với khu vực đô thị.

Thứ hai, hạ tầng mạng nội bộ tại các cơ quan hành chính cấp xã còn vô cùng hạn chế. Chỉ có 22% số Ủy ban nhân dân xã có mạng LAN nội bộ, tương đương 454 trên tổng số 2.023 xã. Đáng chú ý, có tới 25 trên 30 tỉnh có tỷ lệ xã thiết lập mạng LAN dưới 50%, thậm chí nhiều tỉnh như Phú Thọ, Đắk Lắk, Kiên Giang đạt mức 0% về kết nối mạng nội bộ tại cấp xã.

Thứ ba, tỷ lệ cơ quan hành chính kết nối Internet đạt 45% với 902 xã có mạng, nhưng mức độ phân hóa cực kỳ gay gắt. Trong khi Thái Nguyên, Thanh Hóa, Kiên Giang và Bạc Liêu đạt độ phủ Internet 100%, thì Đắk Lắk chỉ đạt 2%, Sơn La 10% và Bình Phước chỉ đạt 12%.

Thứ tư, thói quen ứng dụng công nghệ số trong quản lý công vụ chưa được định hình rõ nét. Dù thời gian sử dụng máy tính trung bình của cán bộ đạt từ 5 đến 6,5 giờ mỗi ngày, công việc chủ yếu vẫn dừng lại ở soạn thảo văn bản đơn thuần với tỷ lệ khai thác từ 20% đến 47%. Tỷ lệ cán bộ được cấp thư điện tử công vụ thấp kỷ lục, chỉ dao động từ 0,15% tại Lào Cai, 0,2% tại Hà Giang đến mức cao nhất là 10% tại Kiên Giang. Phần lớn cán bộ phải sử dụng các hòm thư điện tử cá nhân miễn phí để trao đổi văn bản chuyên môn.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch tỷ lệ kết nối Internet giữa 30 tỉnh, kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa tỷ lệ sở hữu máy tính và mức độ sử dụng mạng LAN. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng nghẽn hạ tầng xuất phát từ việc các chương trình mục tiêu quốc gia trước đây mới chỉ chú trọng đầu tư phần cứng ban đầu mà thiếu ngân sách bảo trì, vận hành. Địa hình hiểm trở và khoảng cách di chuyển trên 20 km khiến chi phí triển khai viễn thông tăng gấp nhiều lần so với đồng bằng.

Khi so sánh với các báo cáo của Ngân hàng Thế giới về xóa đói giảm nghèo bằng công nghệ tại các quốc gia đang phát triển, kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng: việc thiếu hụt kỹ năng công nghệ thông tin căn bản của hơn 75% lao động nông nghiệp là rào cản lớn nhất kìm hãm phát triển kinh tế số. Điển hình như tại vùng núi Nepal, giải pháp mạng không dây cộng đồng chỉ phát huy hiệu quả khi đi kèm chính sách đào tạo tại chỗ. Tại Việt Nam, nhiều điểm Bưu điện Văn hóa xã sau khi tiếp nhận máy tính từ các dự án viện trợ trị giá hàng triệu USD đã phải dừng hoạt động do cán bộ không biết cách xử lý các lỗi kỹ thuật cơ bản, minh chứng cho sự bất cập trong tính bền vững của chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Để thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin tại các địa bàn khó khăn, hệ thống chính sách cần được tái cấu trúc thông qua 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá:

  • Hoàn thiện cơ chế tài chính đặc thù: Ban hành chính sách cấp bổ sung ngân sách thường xuyên cho 100% Ủy ban nhân dân xã vùng sâu, vùng xa để chi trả cước phí Internet băng rộng và duy tu hệ thống máy tính định kỳ. Mục tiêu giải ngân đạt 100% các xã khó khăn trước năm 2018. Cơ quan chủ trì thực hiện là Bộ Tài chính phối hợp cùng Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban Dân tộc.

  • Chuẩn hóa hạ tầng trang thiết bị và mạng nội bộ: Thực hiện dự án nâng cấp đồng bộ mạng LAN và trang bị tối thiểu từ 3 đến 5 bộ máy vi tính cấu hình cao cho mỗi Ủy ban nhân dân xã. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ xã có mạng LAN từ 22% lên tối thiểu 80% vào năm 2020. Cơ quan chịu trách nhiệm là Ủy ban nhân dân các tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông địa phương.

  • Đào tạo và phổ cập nguồn nhân lực số cấp cơ sở: Xây dựng chương trình tập huấn chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin cho hơn 11.000 cán bộ công chức xã trên toàn quốc. Đảm bảo đến năm 2020 có 100% cán bộ chuyên trách sử dụng thành thạo hòm thư công vụ và hệ thống một cửa điện tử. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp cùng các trường đại học chuyên ngành và Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai.

  • Ban hành gói chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp viễn thông: Thực hiện chính sách miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp và trợ giá cước viễn thông công ích nhằm khuyến khích các tập đoàn công nghệ lớn mở rộng hạ tầng cáp quang, phấn đấu phủ sóng Internet di động băng rộng tới 95% số thôn bản vùng sâu, vùng xa trước năm 2020. Chủ thể thực hiện là Chính phủ và các doanh nghiệp viễn thông chủ lực.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và lý luận sâu sắc, là tài liệu tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban Dân tộc, Ban Chỉ đạo Xây dựng Nông thôn mới: Tài liệu cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng từ 2.023 xã, hỗ trợ xây dựng các tiêu chí đánh giá chuyển đổi số nông thôn và phân bổ nguồn lực công hiệu quả.

  • Lãnh đạo chính quyền địa phương và Sở Thông tin và Truyền thông tại 30 tỉnh miền núi: Giúp các cấp quản lý nhận diện điểm nghẽn trong vận hành mạng nội bộ và khai thác thư điện tử công vụ, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo cán bộ cơ sở sát với thực tế địa bàn.

  • Doanh nghiệp viễn thông và các nhà cung cấp giải pháp công nghệ: Nắm bắt nhu cầu thực tế về hạ tầng mạng, thị hiếu thiết bị và cơ chế trợ giá của Nhà nước để thiết kế các gói dịch vụ viễn thông công ích phù hợp với địa hình đồi núi hiểm trở.

  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý công, Chính sách công: Luận văn cung cấp khung phân tích thực chứng mẫu mực về phương pháp khảo sát diện rộng và quy trình phân tích bất cập thể chế trong quản lý nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao tỷ lệ hộ gia đình kết nối Internet lại cao hơn tỷ lệ sở hữu máy vi tính tại các xã vùng sâu, vùng xa? Hiện tượng tỷ lệ kết nối Internet đạt 4,16% trong khi sở hữu máy tính chỉ đạt 3,6% bắt nguồn từ sự phổ biến của các thiết bị di động thông minh. Người dân đi làm ăn xa tại các thị trấn đã mua điện thoại di động kết nối mạng viễn thông không dây để tra cứu giá nông sản và liên lạc, thay vì đầu tư máy tính để bàn có chi phí cao.

  • Rào cản lớn nhất khiến hệ thống máy tính cấp xã nhanh chóng hư hỏng sau khi kết thúc dự án tài trợ là gì? Nguyên nhân chủ yếu là sự đứt gãy về kinh phí bảo dưỡng và thiếu nhân lực kỹ thuật tại chỗ. Khảo sát tại các xã cho thấy khi hết thời hạn tài trợ từ các dự án như Quỹ Bill and Melinda Gates trị giá 50 triệu USD, các lỗi kỹ thuật phần mềm hoặc hỏng linh kiện đơn giản không có người sửa chữa, dẫn đến tình trạng bỏ xó thiết bị.

  • Luận văn áp dụng bộ tiêu chí nào để phân định các xã vùng sâu, vùng xa? Nghiên cứu dựa trên 5 tiêu chí chuẩn hóa của Ủy ban Dân tộc, bao gồm địa bàn cách xa trung tâm trên 20 km, hạ tầng giao thông tạm bợ không có đường ô tô thuận lợi, tỷ lệ mù chữ trên 60%, phương thức canh tác lạc hậu và tỷ lệ hộ nghèo đói vượt quá 60% tổng số dân cư của xã.

  • Vì sao tỷ lệ cán bộ xã được cấp và sử dụng thư điện tử công vụ lại dưới mức 1% ở hầu hết các địa phương? Tỷ lệ này ở mức thấp do các cơ quan quản lý chưa ban hành quy chế bắt buộc sử dụng email công vụ trong xử lý hồ sơ hành chính tại cấp cơ sở. Ngoài ra, việc thiếu hụt mạng LAN nội bộ tại 78% số xã đã khiến cán bộ duy trì thói quen dùng văn bản giấy hoặc chuyển sang dùng hòm thư miễn phí.

  • Chính sách ưu đãi doanh nghiệp viễn thông mang lại tác động gì đối với việc thu hẹp khoảng cách số? Các chính sách giảm thuế và trợ giá từ Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí vận hành đắt đỏ tại vùng núi hiểm trở. Nhờ đó, doanh nghiệp có động lực đưa hạ tầng cáp quang đến các điểm Bưu điện Văn hóa xã, mở đường cho mục tiêu phủ sóng mạng băng thông rộng tới 95% dân cư.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công nghệ thông tin tại 2.023 xã thuộc 30 tỉnh khó khăn, chỉ ra khoảng cách số lớn khi tỷ lệ hộ có máy tính chỉ đạt 3,6% và kết nối Internet chỉ đạt 4,16%.
  • Công tác tin học hóa hành chính công cấp xã còn phân hóa sâu sắc với tỷ lệ mạng LAN mới đạt 22% và tỷ lệ kết nối Internet đạt 45%, trong đó 16 trên 30 tỉnh có tỷ lệ kết nối dưới 50%.
  • Tỷ lệ cán bộ cấp xã sử dụng thư điện tử công vụ ở mức rất thấp, hầu hết dưới 1%, chủ yếu do thói quen xử lý văn bản giấy và thiếu kỹ năng công nghệ thông tin chuyên trách.
  • Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp chính sách công đồng bộ trên bốn trụ cột: bổ sung tài chính định kỳ, chuẩn hóa trang thiết bị mạng LAN, đào tạo 11.000 cán bộ xã và ưu đãi thuế cho doanh nghiệp viễn thông.
  • Lộ trình giai đoạn tiếp theo cần tập trung cụ thể hóa các cơ chế phối hợp liên ngành giữa Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa Internet băng rộng về 100% các xã trước năm 2020, tạo nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế xã hội bền vững.