Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Trần Bá Hưng với đề tài "Vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay" (Mã số: 914 01 02) được thực hiện tại Học viện Chính trị, Bộ Quốc phòng, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Thân Văn Quân và TS Phạm Thành Trung.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo ở Việt Nam đòi hỏi các trường đại học chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Quan điểm sư phạm tích hợp (SPTH) là lí thuyết dạy học hiện đại hướng đến việc liên kết các tri thức, kĩ năng thuộc nhiều môn học khác nhau để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong học tập và thực tiễn hoạt động quân sự. Tại các trường sĩ quan quân đội (TSQQĐ) – nơi đào tạo nguồn nhân lực cán bộ, sĩ quan cho Quân đội nhân dân Việt Nam – việc dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) giữ vai trò cốt lõi trong việc xây dựng bản lĩnh chính trị, tư tưởng và năng lực nghề nghiệp.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học các môn KHXH&NV tại các TSQQĐ hiện nay phần lớn vẫn tiến hành theo phương thức truyền thống, nặng về truyền thụ kiến thức đơn lẻ, việc áp dụng quan điểm SPTH còn mang tính kinh nghiệm, chưa có quy trình chuẩn hóa và thiếu hệ thống giải pháp đồng bộ. Trong khi các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào bậc tiểu học và trung học cơ sở hoặc các ngành dân sự, thì việc nghiên cứu chuyên sâu về vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở bậc đại học quân sự vẫn còn là một khoảng trống lí luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lí luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các TSQQĐ hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quan điểm SPTH và vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV.
  2. Làm rõ cơ sở lí luận về quan điểm SPTH và vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ hiện nay.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học và thực trạng vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
  4. Đề xuất các biện pháp vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ hiện nay, bao gồm quy trình dạy học và thiết kế các hình thức bài giảng, xêmina.
  5. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, khẳng định tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các môn KHXH&NV ở các TSQQĐ.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở các TSQQĐ.
  • Phạm vi nội dung: Dạy học các môn KHXH&NV theo Quyết định số 1650/QĐ-CT của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị về việc ban hành Chương trình KHXH&NV đào tạo sĩ quan chỉ huy - tham mưu, hậu cần, kĩ thuật, quân y, tình báo cấp phân đội, trình độ đại học trong Quân đội nhân dân Việt Nam; tập trung vào xây dựng quy trình và vận dụng trong hình thức bài giảng và xêmina.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 5 TSQQĐ gồm: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân I, Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Đặc công. Thực nghiệm sư phạm tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh.
  • Khách thể khảo sát: Đội ngũ giảng viên giảng dạy các môn KHXH&NV và học viên năm thứ 2, năm thứ 3 tại các cơ sở đào tạo trong phạm vi nghiên cứu.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng triển khai từ tháng 12/2020; thực nghiệm sư phạm tiến hành từ tháng 09/2021 đến tháng 06/2022; các số liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2018 đến thời điểm thực hiện luận án.

Giả thuyết khoa học

Đổi mới dạy học theo hướng tiếp cận năng lực là xu thế tất yếu trong các nhà trường quân đội. Nếu quá trình dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ được vận dụng quan điểm SPTH và tổ chức dạy học dựa trên quy trình khoa học, phù hợp với đặc thù đào tạo sĩ quan thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học, góp phần hình thành và phát triển các năng lực chuyên môn, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn hoạt động quân sự theo chuẩn đầu ra của học viên.


Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về quan điểm SPTH theo hai trục không gian: quốc tế và trong nước, đồng thời phân hóa theo các nhóm nội dung lí luận chung và vận dụng cụ thể vào các môn khoa học xã hội.

Các công trình nghiên cứu quốc tế

  • Nền tảng lí luận về SPTH: Khái niệm tích hợp xuất hiện từ thế kỉ XVIII và được thử nghiệm giữa thế kỉ XX tại Đại học Chicago. Khái niệm tích hợp chương trình được R. Peters (1973) làm rõ như một sự thống nhất giữa các loại hình kiến thức. D'Hainaut (1977) phân định 4 quan điểm tích hợp chương trình giáo dục gồm: đơn môn, đa môn, liên môn và xuyên môn. Xavier Roegiers (1996) xác định bản chất của quan điểm SPTH là việc thiết lập các tình huống phức hợp để học sinh huy động tổng hợp các kiến thức và kĩ năng, đề xuất 2 hướng tiếp cận: tích hợp nội dung (6 giai đoạn) và tích hợp mục tiêu (5 giai đoạn).
  • Hình thức và mô hình dạy học tích hợp: Susan M. Drake và Rebecca C. Burns (2004) đưa ra các hình thức tích hợp đa môn, liên môn và xuyên môn gắn với giải quyết vấn đề thực tế. Wood (2009) phân tích mô hình kết nối chương trình cốt lõi nhằm tăng tính liên kết giữa người dạy, người học và môn học. Virtue, Wilson & Ingram (2009) đưa ra các giải pháp khắc phục rào cản trong triển khai tích hợp thông qua việc phân chia các module giảng dạy từ đơn giản đến phức tạp. Zhbanova và các cộng sự (2010) so sánh đối chiếu giữa bài học tích hợp và dạy học đơn môn truyền thống, chỉ rõ ưu thế của hoạt động nhóm và sự phản hồi tích cực.
  • Vận dụng trong khoa học xã hội: Các nghiên cứu về giảng dạy tích hợp Địa lí và Khoa học xã hội của Patrick Wiegand (2006) về dạy học với bản đồ và hệ thống thông tin địa lí (GIS); nghiên cứu chương trình chăm sóc xã hội và sức khỏe tại Thụy Điển (2014); nghiên cứu của Reynolds (2011) tại Úc về nền tảng kiến thức của giáo viên tiểu học khi dạy môn Nghiên cứu Xã hội và Môi trường (SOSE); Altun (2018) về tích hợp 8 kĩ năng địa lí tại Thổ Nhĩ Kỳ; và nghiên cứu của Aslan (2015) về việc tích hợp công nghệ thông tin vào thực tiễn giảng dạy.

Các công trình nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu chung về lí luận tích hợp: Tư tưởng tích hợp ban đầu xuất hiện trong môn "Cách trí" và "Khoa học thường thức" thời kì trước, sau đó phát triển mạnh từ cuối những năm 1980. Phan Trọng Ngọ (2005) định nghĩa dạy học tích hợp từ góc độ tổ chức hoạt động hướng dẫn người học liên kết kiến thức, kĩ năng. Tài liệu tập huấn của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014, 2016) chuẩn hóa quy trình 6 bước xây dựng chủ đề tích hợp ở trường phổ thông. Đại học Sư phạm Hà Nội (2015) biên soạn tài liệu dạy học tích hợp phát triển năng lực cho khối khoa học tự nhiên và khoa học xã hội theo 3 mức độ (lồng ghép, hội tụ, hòa trộn). Đinh Quang Báo và Hà Thị Lan Hương (2014) chỉ rõ 5 đặc điểm cốt lõi của dạy học tích hợp nhằm khắc phục tình trạng "mù chức năng". Nguyễn Kim Dung (2015) nhấn mạnh dạy học tích hợp gắn liền với tình huống thực tiễn cuộc sống.
  • Nghiên cứu vận dụng trong đào tạo chuyên ngành và đại học: Đặng Thị Thuận An (2017) nghiên cứu phát triển năng lực dạy học tích hợp cho sinh viên sư phạm Hóa học. Nguyễn Đăng Trung (2018) xây dựng quy trình 4 bước thiết kế bài học môn Giáo dục học theo quan điểm SPTH tại trường đại học sư phạm. Nguyễn Thị Diệu Thúy (2020) đề xuất quy trình 5 bước dạy học học phần Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục theo quan điểm tích hợp. Mai Thị Lê Hải (2020) và Hoàng Thị Thanh Giang (2020) nghiên cứu dạy học tích hợp trong môn Địa lí và Lịch sử ở phổ thông.
  • Nghiên cứu trong môi trường quân đội: Vũ Trường Giang (2018) nghiên cứu giáo dục giá trị nghề nghiệp cho học viên sư phạm tại các trường đại học quân đội theo quan điểm tích hợp. Phạm Hồng Quân (2019) nghiên cứu các biện pháp bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho đội ngũ giảng viên KHXH&NV tại các trường đại học quân đội.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Mặc dù các công trình đã làm sáng tỏ nhiều khía cạnh lí luận và thực tiễn của dạy học tích hợp, song hầu hết chỉ giới hạn ở giáo dục phổ thông hoặc các trường đại học ngoài quân đội. Các nghiên cứu trong quân đội mới dừng lại ở phạm vi giáo dục giá trị nghề nghiệp hoặc bồi dưỡng năng lực giảng viên mà chưa đi sâu vào toàn bộ quá trình dạy học các môn KHXH&NV theo chuẩn đào tạo sĩ quan phân đội. Luận án của NCS Trần Bá Hưng tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng hệ thống lí luận, đánh giá thực trạng tại 5 TSQQĐ, thiết kế quy trình dạy học hoàn chỉnh cho hình thức bài giảng, xêmina và kiểm chứng qua thực nghiệm sư phạm.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục - đào tạo trong quân đội, và lí luận dạy học đại học theo định hướng tiếp cận năng lực.

Các khái niệm công cụ được xác lập trong luận án gồm:

  • Tích hợp (Integration): Là hành động liên kết các thành phần của cùng một lĩnh vực hoặc các lĩnh vực khác nhau thành một chỉnh thể thống nhất dựa trên những thuộc tính bản chất của các thành phần, tạo ra một đối tượng mới có sự thay đổi về chất chứ không phải là phép cộng gộp giản đơn.
  • Quan điểm sư phạm tích hợp: Là một cách tiếp cận sư phạm, trong đó nhà giáo dục tích hợp các thành tố của quá trình sư phạm (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, kiểm tra đánh giá) thành một thể thống nhất, nhằm hình thành và phát triển ở đối tượng giáo dục những phẩm chất, năng lực cần thiết theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo.
  • Dạy học theo quan điểm sư phạm tích hợp: Là một cách tiếp cận trong dạy học, trong đó người dạy tích hợp toàn bộ quá trình dạy học từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức dạy học và đánh giá kết quả học tập thành một thể thống nhất, nhằm hình thành và phát triển ở người học những năng lực cần thiết đáp ứng chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.

Hệ thống phương pháp luận và cách tiếp cận

  1. Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Xem xét quá trình dạy học các môn KHXH&NV là một hệ thống toàn vẹn gồm các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, giảng viên, học viên và kiểm tra đánh giá có mối quan hệ biện chứng, tương tác đa chiều.
  2. Tiếp cận lịch sử - lôgic: Phân tích sự phát triển của quan điểm SPTH trong lịch sử khoa học giáo dục, kế thừa các giá trị lí luận để vận dụng phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể tại các TSQQĐ.
  3. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy, học tập và hoạt động quân sự tại đơn vị để xây dựng các tình huống tích hợp, kiểm chứng tính khả thi của giải pháp.
  4. Tiếp cận sư phạm tích hợp: Tích hợp liên môn, nội môn và xuyên môn giữa kiến thức KHXH&NV với kiến thức quân sự, chuyên ngành và thực tiễn hoạt động phân đội.
  5. Tiếp cận năng lực: Định hướng quá trình dạy học vào việc hình thành các năng lực thực hiện chức trách sĩ quan cấp phân đội theo chuẩn đầu ra.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phương pháp nghiên cứu văn bản (phân tích, tổng hợp tài liệu, nghị quyết, chương trình đào tạo theo Quyết định 1650/QĐ-CT) và phương pháp giả thuyết khoa học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát các giờ giảng lí thuyết và xêmina môn KHXH&NV tại 5 TSQQĐ.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu giảng viên, cán bộ quản lý và học viên.
    • Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập dữ liệu về nhận thức, mức độ vận dụng, các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích giáo án, đề cương chi tiết, bài kiểm tra, vở ghi của học viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục quân sự.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học thực nghiệm có đối chứng tại 2 trường sĩ quan.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê toán học bằng phần mềm SPSS, sử dụng kiểm định T-test (kiểm định tham số mẫu độc lập - Independent Samples Test), tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), phân phối tần suất và kiểm tra tính đồng đều bằng giá trị Hopkins.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương này dành 24 trang để tổng thuật và phân tích chuyên sâu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả đã phân loại các tài liệu theo hai nhóm: nghiên cứu lí thuyết về SPTH và nghiên cứu vận dụng SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV.

Tác giả khẳng định ưu thế vượt trội của SPTH trong việc chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ thụ động sang phát triển năng lực hành động, đồng thời chỉ ra khoảng trống: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc vận dụng SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV tại các TSQQĐ theo chuẩn đầu ra của sĩ quan cấp phân đội. Từ đó, xác định 4 vấn đề trọng tâm mà luận án cần giải quyết: hoàn thiện cơ sở lí luận, khảo sát thực trạng, đề xuất biện pháp và kiểm chứng thực nghiệm.

Chương 2: Những vấn đề lí luận về quan điểm sư phạm tích hợp và vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội

Chương 2 trình bày khung lí thuyết của đề tài. Tác giả phân tích các mức độ tích hợp (nội môn, đa môn, liên môn, xuyên môn) và các thành tố của quá trình dạy học theo quan điểm SPTH:

                  +-----------------------------------+
                  |   MỤC TIÊU DẠY HỌC TÍCH HỢP       |
                  | (Kiến thức, Kĩ năng, Năng lực)    |
                  +-----------------+-----------------+
                                    |
            +-----------------------+-----------------------+
            |                                               |
            v                                               v
+-----------------------+                       +-----------------------+
|  NỘI DUNG TÍCH HỢP    |                       |  PHƯƠNG PHÁP &        |
| (Gắn lí thuyết với    | <===================> |  HÌNH THỨC TÍCH HỢP   |
| thực tiễn quân sự)    |                       | (Bài giảng, Xêmina)   |
+-----------------------+                       +-----------------------+
            |                                               |
            +-----------------------+-----------------------+
                                    |
                                    v
                  +-----------------------------------+
                  |  ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO NĂNG LỰC   |
                  |  (Đánh giá quá trình & sản phẩm)  |
                  +-----------------------------------+

Tác giả làm rõ đặc thù của các TSQQĐ: đào tạo học viên trở thành sĩ quan chỉ huy - tham mưu, chính trị, hậu cần, kĩ thuật cấp phân đội. Dạy học các môn KHXH&NV (như Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Lịch sử Đảng, Tâm lí học quân sự, Giáo dục học quân sự...) không chỉ cung cấp tri thức lí luận mà phải tích hợp trực tiếp với kĩ năng tiến hành công tác đảng, công tác chính trị, quản lý bộ đội và xử lý các tình huống thực tế tại đơn vị cơ sở.

Chương này cũng xác định các yếu tố tác động đến quá trình dạy học tích hợp: nhận thức và năng lực của giảng viên, động cơ thái độ của học viên, chương trình tài liệu, môi trường sư phạm quân sự và cơ sở vật chất bảo đảm.

Chương 3: Thực trạng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn, vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội

Chương 3 công bố kết quả khảo sát thực trạng tại 5 TSQQĐ thông qua hệ thống bảng số liệu và biểu đồ đo lường:

Kí hiệu bảng/biểu Nội dung phản ánh trong luận án
Bảng 3.1 & 3.2 Giá trị kiểm định Hopkins và thang đo các mức độ đánh giá thực trạng
Bảng 3.3 - 3.5 Thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung và sử dụng phương pháp dạy học KHXH&NV
Bảng 3.6 & 3.7 Đặc điểm thực trạng đội ngũ giảng viên và học viên tại 5 TSQQĐ
Bảng 3.8 Nhận thức của giảng viên và cán bộ quản lý về bản chất dạy học theo quan điểm SPTH
Bảng 3.9 - 3.11 Mức độ vận dụng SPTH trong xác định mục tiêu, phương pháp và kiểm tra, đánh giá
Biểu đồ 3.1 - 3.6 Biểu đồ thực trạng hình thức tích hợp, các yếu tố tác động và điều kiện bảo đảm

Kết quả khảo sát chỉ ra:

  • Ưu điểm: Đa số giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của việc gắn lí luận với thực tiễn quân sự; một số giảng viên đã bước đầu áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lồng ghép ví dụ thực tế đơn vị vào bài giảng.
  • Hạn chế: Mức độ vận dụng SPTH còn thấp, chủ yếu dừng lại ở mức liên hệ nội môn hoặc tích hợp đa môn đơn giản; việc thiết kế nội dung tích hợp liên môn và xuyên môn còn lúng túng; hình thức kiểm tra đánh giá vẫn chủ yếu kiểm tra khả năng ghi nhớ lí thuyết, chưa đánh giá được năng lực giải quyết tình huống thực tế; năng lực thiết kế bài giảng tích hợp của giảng viên chưa đồng đều.

Chương 4: Biện pháp vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn ở trường sĩ quan quân đội hiện nay

Trên cơ sở lí luận và thực trạng, tác giả đề xuất 6 biện pháp đồng bộ:

  1. Biện pháp 1: Giáo dục nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và học viên về vị trí, ý nghĩa của việc vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV.
  2. Biện pháp 2: Bồi dưỡng, nâng cao năng lực dạy học theo quan điểm SPTH cho đội ngũ giảng viên thông qua tập huấn phương pháp, hội thi giảng dạy tích hợp và sinh hoạt chuyên môn.
  3. Biện pháp 3: Xây dựng quy trình dạy học các môn KHXH&NV theo quan điểm SPTH (thể hiện qua Sơ đồ 4.1 trong luận án), gồm các bước:
    • Bước 1: Phân tích mục tiêu, chuẩn đầu ra và xác định địa chỉ/chủ đề tích hợp.
    • Bước 2: Thiết kế nội dung tích hợp và xây dựng các tình huống thực tiễn phức hợp.
    • Bước 3: Lựa chọn phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học tích cực.
    • Bước 4: Tổ chức thực hiện tiến trình dạy học trên lớp.
    • Bước 5: Đánh giá kết quả học tập và điều chỉnh thiết kế sư phạm.
  4. Biện pháp 4: Vận dụng quan điểm SPTH cụ thể trong hai hình thức tổ chức dạy học cơ bản:
    • Trong bài giảng: Thiết kế cấu trúc bài giảng tích hợp lí luận với thực tiễn lãnh đạo, quản lý bộ đội ở phân đội.
    • Trong xêmina (thảo luận): Xây dựng hệ thống câu hỏi mở, bài tập tình huống thực tiễn yêu cầu học viên huy động kiến thức liên môn để giải quyết.
  5. Biện pháp 5: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực, kết hợp đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết, xây dựng thang đo và tiêu chí đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn.
  6. Biện pháp 6: Đảm bảo môi trường sư phạm thuận lợi và điều kiện cơ sở vật chất, giáo trình, tài liệu tham khảo, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ dạy học tích hợp.

Chương 5: Thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất, đặc biệt là quy trình dạy học và thiết kế bài giảng, xêmina tích hợp.

  • Tổ chức thực nghiệm:
    • Địa bàn: Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh.
    • Đối tượng: Chia thành các cặp lớp thực nghiệm (LTN1, LTN2) và lớp đối chứng (LĐC1, LĐC2) có trình độ tương đương.
    • Quy trình: Kiểm tra đầu vào $\rightarrow$ Thực hiện tác động sư phạm (dạy học theo bài giảng/xêmina tích hợp đã thiết kế) $\rightarrow$ Kiểm tra đánh giá đầu ra $\rightarrow$ Đo lường thái độ, mức độ hứng thú và khả năng vận dụng.
  • Kết quả xử lý số liệu thực nghiệm:
Nhóm bảng/biểu Chỉ số thống kê và kết quả kiểm định
Bảng 5.2 - 5.5 Phân phối tần suất điểm, điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và kết quả kiểm định T-Test trước thực nghiệm giữa LTN và LĐC ($p > 0.05$, hai nhóm có năng lực xuất phát tương đương).
Bảng 5.6 - 5.10 Kết quả sau tác động sư phạm tại cặp thực nghiệm 1 (LTN1 và LĐC1): Bảng phân phối tần suất, tần suất tích lũy (Đồ thị 5.1), bảng tham số thống kê và kiểm định Independent Samples Test ($p < 0.05$).
Bảng 5.11 - 5.15 Kết quả sau tác động sư phạm tại cặp thực nghiệm 2 (LTN2 và LĐC2): Bảng phân phối tần suất, tần suất tích lũy (Đồ thị 5.2), bảng tham số thống kê và kiểm định T-Test sau thực nghiệm ($p < 0.05$).
Biểu đồ 5.5 & 5.6 Đo lường mức độ hứng thú học tập và mức độ vận dụng kiến thức, kĩ năng vào xử lý tình huống thực tiễn của học viên ở lớp thực nghiệm cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng.

Kết quả định lượng cho thấy điểm trung bình của các lớp thực nghiệm cao hơn có ý nghĩa thống kê so với các lớp đối chứng ($p < 0.05$), độ phân tán điểm số (độ lệch chuẩn) ở các lớp thực nghiệm thấp hơn, tỷ lệ học viên đạt điểm khá, giỏi tăng lên, khẳng định tính hiệu quả và khả thi của biện pháp.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lí luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lí luận về SPTH trong giáo dục đại học quân sự; xây dựng hoàn chỉnh hệ thống khái niệm công cụ: quan điểm SPTH, dạy học theo quan điểm SPTH, vận dụng quan điểm SPTH trong dạy học các môn KHXH&NV ở TSQQĐ.
  2. Làm rõ nội dung, bản chất và cấu trúc các thành tố của quá trình dạy học tích hợp các môn KHXH&NV; chỉ ra hệ thống các yếu tố tác động và điều kiện đặc thù để triển khai dạy học tích hợp trong môi trường đào tạo sĩ quan quân đội.
  3. Xây dựng quy trình dạy học các môn KHXH&NV theo quan điểm SPTH gồm 5 bước logic, cung cấp khung lí thuyết chuyên biệt cho việc thiết kế bài giảng và bài xêmina tích hợp.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về việc dạy học và mức độ vận dụng quan điểm SPTH tại 5 TSQQĐ, chỉ rõ các nguyên nhân cơ bản của hạn chế làm căn cứ khoa học cho đổi mới quản lý đào tạo.
  2. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp thực tiễn có tính khả thi cao, gắn kết chặt chẽ tri thức lí luận KHXH&NV với thực tiễn hoạt động quân sự và chức trách ban đầu của người sĩ quan cấp phân đội.
  3. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh với hệ số thống kê kiểm định tin cậy đã chứng minh tính hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao kết quả học tập, mức độ hứng thú và năng lực hành động của học viên.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ quan quản lý (Bộ Quốc phòng, Cục Nhà trường, Tổng cục Chính trị): Hoàn thiện chương trình khung theo Quyết định 1650/QĐ-CT theo hướng tăng cường tính liên môn, giảm tải kiến thức trùng lặp; ban hành văn bản hướng dẫn và tiêu chí đánh giá dạy học tích hợp.
  • Đối với các trường sĩ quan quân đội: Tổ chức các lớp tập huấn bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giảng viên; bổ sung nguồn học liệu, tình huống nghiệp vụ thực tế; đổi mới quy chế thi, kiểm tra theo định hướng đánh giá năng lực.
  • Đối với khoa bộ môn và giảng viên: Tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, chủ động phối hợp liên bộ môn để xây dựng chủ đề tích hợp; biên soạn ngân hàng bài tập tình huống sát với thực tiễn đơn vị cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực trạng tại 5 trường sĩ quan và tổ chức thực nghiệm sư phạm tại 2 trường đại diện (Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh). Chương trình khảo sát tập trung vào các môn KHXH&NV theo Quyết định số 1650/QĐ-CT dành cho đào tạo sĩ quan cấp phân đội trình độ đại học, chưa bao quát toàn bộ các bậc học khác (như sau đại học hoặc đào tạo nhân viên chuyên môn kĩ thuật).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu và thực nghiệm vận dụng quan điểm SPTH sang các khối học viện, nhà trường quân đội đào tạo chuyên ngành kĩ thuật, hậu cần, y dược quân sự.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ số và mô phỏng thực tế ảo trong việc xây dựng các tình huống tích hợp phức hợp phục vụ dạy học các môn KHXH&NV.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục và nhà nghiên cứu giáo dục học quân sự: Tham khảo khung lí luận, quy trình thiết kế dạy học tích hợp (Sơ đồ 4.1) và các tiêu chí đánh giá năng lực người học để xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình đào tạo.
  2. Giảng viên giảng dạy các môn KHXH&NV tại các học viện, trường đại học quân đội: Sử dụng các chỉ dẫn thực hành ở Chương 4 để thiết kế giáo án bài giảng và kịch bản xêmina tích hợp, nâng cao chất lượng tương tác và phát triển năng lực cho học viên.
  3. Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Lý luận và Phương pháp dạy học: Tham khảo cách tiếp cận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, phương pháp xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm bằng SPSS và kiểm định T-test.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa thế nào về dạy học theo quan điểm sư phạm tích hợp?
Luận án xác định đây là một cách tiếp cận trong dạy học, trong đó người dạy tích hợp toàn bộ quá trình dạy học từ mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp, hình thức dạy học và đánh giá kết quả học tập thành một thể thống nhất, nhằm hình thành và phát triển ở người học những năng lực cần thiết theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo đã xác định.

2. Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm của luận án được thực hiện tại những cơ sở nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 5 TSQQĐ: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân I, Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp, Trường Sĩ quan Pháo binh và Trường Sĩ quan Đặc công. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trực tiếp tại 2 đơn vị: Trường Sĩ quan Lục quân 1 và Trường Sĩ quan Pháo binh.

3. Quy trình dạy học các môn KHXH&NV theo quan điểm SPTH do tác giả đề xuất gồm những bước nào?
Quy trình (Sơ đồ 4.1) gồm 5 bước: (1) Phân tích mục tiêu, xác định chủ đề tích hợp; (2) Thiết kế nội dung tích hợp và tình huống thực tiễn; (3) Lựa chọn phối hợp các phương pháp, phương tiện dạy học; (4) Tổ chức thực hiện bài dạy trên lớp; (5) Đánh giá kết quả học tập và điều chỉnh thiết kế.

4. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm được xử lý bằng công cụ và phương pháp thống kê nào?
Dữ liệu thực nghiệm được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học qua phần mềm SPSS. Tác giả sử dụng kiểm định T-Test mẫu độc lập (Independent Samples Test) để so sánh điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) giữa các lớp thực nghiệm (LTN) và lớp đối chứng (LĐC) trước và sau tác động sư phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Bá Hưng đã giải quyết một cách toàn diện vấn đề vận dụng quan điểm sư phạm tích hợp trong dạy học các môn KHXH&NV tại các trường sĩ quan quân đội. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lí luận, đánh giá sâu sắc thực trạng tại 5 cơ sở đào tạo, đề xuất hệ thống 6 biện pháp đồng bộ và xây dựng quy trình dạy học chuyên biệt. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định việc dạy học tích hợp không chỉ nâng cao chất lượng tiếp thu tri thức mà còn trực tiếp phát triển năng lực vận dụng lí luận vào thực tiễn hoạt động quân sự của người sĩ quan tương lai.