Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Công thực hiện thuộc chuyên ngành Tâm lý học (chuyên ngành Tâm lý học chuyên ngành / Tâm lý học sư phạm). Luận án được triển khai theo hướng tiếp cận nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp phân tích lý luận, điều tra xã hội học - tâm lý học bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát, nghiên cứu chân dung tâm lý điển hình và thực nghiệm tác động sư phạm).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển đất nước và đổi mới giáo dục, Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định chuyển mạnh từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Đồng thời, Nghị quyết 86 của Đảng ủy Quân sự Trung ương (nay là Quân ủy Trung ương) nhấn mạnh yêu cầu kiện toàn, phát triển đội ngũ nhà giáo quân đội, chú trọng nâng cao trình độ học vấn, năng lực và tay nghề sư phạm.

Đối với các trường sĩ quan quân đội, các môn khoa học xã hội và nhân văn (KHXH&NV) giữ vai trò nền tảng trong việc hình thành thế giới quan, niềm tin khoa học, bản lĩnh chính trị và phẩm chất nhân cách của người sĩ quan tương lai. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học ở các trường sĩ quan cho thấy trình độ sư phạm của một bộ phận giảng viên KHXH&NV còn bộc lộ hạn chế: việc vận dụng kỹ năng dạy học vào thực tiễn quân sự thiếu linh hoạt, phương pháp chậm đổi mới, việc ứng dụng phương tiện kỹ thuật chưa đồng đều, và công tác bồi dưỡng kỹ năng dạy học chưa thực sự có chiều sâu khoa học.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Mặc dù kỹ năng dạy học nói chung đã có nhiều công trình nghiên cứu ở các cơ sở giáo dục dân sự, nhưng cho đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống về kỹ năng dạy học các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam (QĐNDVN) dưới góc độ Tâm lý học sư phạm.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về kỹ năng dạy học (KNDH) các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN, từ đó đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm phát triển kỹ năng này cho giảng viên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn KHXH&NV ở các trường sĩ quan quân đội giai đoạn hiện nay.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN.
    3. Khảo sát, đánh giá thực trạng mức độ KNDH và yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN.
    4. Đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm và thực nghiệm tác động phát triển KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN.

Giả thuyết khoa học

Kỹ năng dạy học các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN là một kỹ năng phức hợp, một phẩm chất tâm lý quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả hoạt động sư phạm. Kỹ năng này được biểu hiện qua 5 KNDH cơ bản trên lớp: (1) Kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng; (2) Kỹ năng thực hiện các nội dung dạy học; (3) Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học; (4) Kỹ năng ứng phó với tình huống có vấn đề trong dạy học; (5) Kỹ năng kiểm tra, đánh giá kiến thức của người học trên lớp. Năm kỹ năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau; trong đó giảng viên thực hiện tốt nhất là kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng, và kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học đạt mức thấp nhất.

KNDH của giảng viên chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó ảnh hưởng mạnh nhất là trình độ chuyên môn của giảng viên và hoạt động bồi dưỡng của khoa chuyên ngành. KNDH này có thể được phát triển thông qua các biện pháp tâm lý - sư phạm: củng cố động cơ nghề nghiệp sư phạm quân sự; bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành, kiến thức Tâm lý học sư phạm quân sự và Giáo dục học quân sự; tổ chức rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, kỹ xảo, kinh nghiệm dạy học; phát huy tính tích cực tự học tập, tự rèn luyện của giảng viên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện, mức độ KNDH và các yếu tố ảnh hưởng đến KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN.
  • Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu KNDH ở góc độ Tâm lý học sư phạm, tập trung vào 5 kỹ năng dạy học trên lớp và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng.
  • Phạm vi về khách thể khảo sát: Đội ngũ giảng viên (phân loại theo nhóm: giảng viên trẻ, giảng viên mới, giảng viên có kinh nghiệm), cán bộ quản lý (CBQL) và học viên tại 3 trường sĩ quan quân đội: Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự.
  • Phạm vi về thời gian: Các số liệu phục vụ nghiên cứu được khảo sát, điều tra và tổng hợp từ năm 2013 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về kỹ năng và kỹ năng dạy học

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng trục nội dung:

Hướng tiếp cận Tác giả và công trình tiêu biểu Luận điểm chính
Nghiên cứu kỹ năng ở nước ngoài V. Xtoliarenco; Crucheski (1981); A.V. Petrovski & A. Iarosevxki (1990); K.K. Platonov & G.G. Golubev; F.N. Gonobolin (1979); Froehlich; X.I. Kixegof; J. Richard; S. Bartte Hariet Chia làm 4 hướng: (1) Chú trọng cách thức, kỹ thuật thao tác; (2) Chú trọng năng lực và kết quả hành động; (3) Chú trọng mức độ và giai đoạn hình thành kỹ năng (phân định kỹ năng bậc thấp/nguyên sinh và bậc cao/thứ sinh, cấu trúc 3 đến 5 giai đoạn); (4) Kỹ năng là biểu hiện của hành vi ứng xử, gắn liền thái độ và niềm tin.
Nghiên cứu kỹ năng trong nước Trần Trọng Thủy; Hà Nhật Thăng; Hoàng Anh (2016); Đào Thị Oanh; Nguyễn Quang Uẩn (2010); Vũ Dũng (2008); Phạm Thành Nghị (2013); Ngô Công Hoàn; Đỗ Mạnh Tôn Khái quát thành 2 nhóm quan điểm: Nhóm 1 coi kỹ năng là mặt kỹ thuật của thao tác hành động dựa trên kiến thức và kỹ xảo; Nhóm 2 coi kỹ năng là năng lực thực hiện có kết quả một hành động/hoạt động bằng cách vận dụng tri thức và kinh nghiệm vào điều kiện thực tiễn.
Nghiên cứu về KNDH ở nước ngoài A.V. Petrovski (1982); M. Vogt (2007); Colin Rose & Malcolm J. Nicholl (2008); X. Bondyrev; Kevin & Len King; Bernard; nhóm Phidelta Kapkar (Đại học Stanford); F.N. Gonobolin (1979); N.V. Kuzmina Khẳng định vai trò quyết định của KNDH; phân tích các giai đoạn hình thành kỹ năng sư phạm (Bondyrev chia 5 giai đoạn; Kevin và Len King chia 3 nhóm theo quá trình tự học; Stanford chia 5 nhóm kỹ thuật); tiếp cận KNDH như là biểu hiện của năng lực sư phạm.
Nghiên cứu về KNDH trong nước Nguyễn Như An (1993); Lê Văn Hồng (1998); Lê Minh Nguyệt & Dương Diệu Hoa (2015); Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2011); Dương Thị Thoan (2012); Hoàng Thị Hạnh (2015); Trần Anh Tuấn; Phạm Minh Thụ; Nguyễn Thành Kỉnh; Thân Văn Quân Phân loại các hệ thống kỹ năng sư phạm (kỹ năng nền tảng và kỹ năng chuyên biệt; kỹ năng giao tiếp sư phạm; kỹ năng theo hình thức dạy học tín chỉ, học tập hợp tác, kỹ năng thực tập sư phạm của giáo sinh).

Các nghiên cứu liên quan đến dạy học các môn KHXH&NV

  • Nghiên cứu ở nước ngoài: X.I. Xerebriannhicop (1981) trong công trình Phương pháp dạy học các môn khoa học xã hội nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng phụ thuộc vào việc cập nhật lý luận Mác - Lênin và nghệ thuật sư phạm của giảng viên nhằm kích thích tính tích cực nhận thức của học viên quân sự. X.I. Kixegof chỉ ra rằng tri thức lý luận nghiệp vụ chỉ cung cấp định hướng sư phạm ban đầu chứ chưa đủ để hình thành kỹ năng nghề nghiệp. Các nghiên cứu tại Mỹ nhấn mạnh phát triển kỹ năng mềm và quốc tế hóa nghiên cứu chính sách công trong khoa học xã hội.
  • Nghiên cứu trong nước: Phạm Minh Hạc (1998) nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực và vai trò của KHXH&NV; Đặng Đức Thắng (2005) đề xuất 4 giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên KHXH&NV ở Học viện Chính trị; Lê Minh Vụ (2009) phân tích quy trình tổ chức dạy học các môn KHXH&NV ở đại học quân sự; Nguyễn Vĩnh Thắng (1998) phân tích vấn đề chuẩn hóa, hiện đại hóa dạy học KHXH&NV; Ngô Minh Tuấn (2012) nghiên cứu chất lượng dạy học các môn KHXH&NV trong nhà trường quân đội; Nguyễn Văn Tuân (2014) xây dựng 4 tiêu chí đánh giá KNDH của học viên đào tạo giảng viên KHXH&NV; Phạm Xuân Hằng (2002) bàn về đổi mới phương pháp nghiên cứu và giảng dạy KHXH&NV; Nguyễn Thị Thanh (2011) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng sử dụng Graph trong học tập các môn khoa học xã hội; Đặng Sỹ Lộc phân tích đặc điểm đội ngũ giảng viên trẻ các môn KHXH&NV.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trước đây phần lớn tiếp cận KNDH ở trường sư phạm dân sự hoặc nghiên cứu phương pháp dạy học từng môn học riêng lẻ. Luận án của Nguyễn Văn Công giải quyết khoảng trống học thuật bằng cách:

  • Xây dựng hệ thống lý luận hoàn chỉnh về KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN dưới góc độ Tâm lý học sư phạm.
  • Xác định cấu trúc 5 KNDH trên lớp gắn với hoạt động tổ chức, điều khiển nhận thức của học viên quân sự.
  • Xây dựng và kiểm chứng bộ 3 tiêu chí đánh giá KNDH (tính thành thục, tính linh hoạt, tính hiệu quả).
  • Khảo sát thực trạng, chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm giảng viên (giảng viên trẻ, giảng viên mới, giảng viên có kinh nghiệm), xác định các yếu tố ảnh hưởng và thực nghiệm biện pháp tác động tâm lý - sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ

Luận án dựa trên 4 nguyên tắc phương pháp luận của Tâm lý học Mác-xít:

  1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng các hiện tượng tâm lý: KNDH mang bản chất xã hội - lịch sử, chịu sự quy định bởi các yếu tố khách quan (môi trường quân sự, cơ sở vật chất, bồi dưỡng của khoa) và yếu tố chủ quan (trình độ chuyên môn, tính tích cực cá nhân).
  2. Nguyên tắc hoạt động: KNDH được hình thành, phát triển và bộc lộ trực tiếp thông qua hoạt động dạy học; việc đo lường, đánh giá KNDH phải dựa trên hành động và kết quả hoạt động sư phạm của giảng viên.
  3. Nguyên tắc hệ thống: KNDH là một hệ thống cấu trúc gồm các kỹ năng thành phần có mối liên hệ biện chứng, tương tác mật thiết với nhau.
  4. Nguyên tắc phát triển: KNDH biến đổi và phát triển theo các giai đoạn nghề nghiệp, từ giảng viên trẻ, giảng viên mới đến giảng viên có kinh nghiệm.

Về mặt lý luận, tác giả tổng hợp quá trình hình thành kỹ năng gồm 2 cấp độ (cấp độ nhận thức và cấp độ hành động) diễn ra qua 4 giai đoạn cơ bản: (1) Hình thành kiến thức về kỹ năng; (2) Quan sát và làm thử; (3) Luyện tập; (4) Vận dụng. Mức độ kỹ năng được chia thành 5 mức độ: Mức độ thấp, mức độ tương đối thấp, mức độ trung bình, mức độ tương đối cao, mức độ cao.

Khái niệm KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN được tác giả định nghĩa là: Sự vận dụng hệ thống kiến thức, kỹ xảo, kinh nghiệm hành động - hoạt động dạy học vào giải quyết có hiệu quả việc xác định dung lượng kiến thức bài giảng, thực hiện các nội dung dạy học, sử dụng phương tiện dạy học, ứng phó với tình huống có vấn đề trong dạy học và kiểm tra, đánh giá kiến thức của người học trên lớp.

Cấu trúc KNDH gồm 5 kỹ năng thành phần trên lớp:

  • Kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng.
  • Kỹ năng thực hiện các nội dung dạy học.
  • Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học.
  • Kỹ năng ứng phó với tình huống có vấn đề trong dạy học.
  • Kỹ năng kiểm tra, đánh giá kiến thức của người học trên lớp.

Hệ thống đánh giá gồm 3 tiêu chí cốt lõi: Tính thành thục, tính linh hoạt và tính hiệu quả.

Các yếu tố ảnh hưởng được chia thành 2 nhóm:

  • Nhóm yếu tố chủ quan: Trình độ chuyên môn, tính tích cực trong dạy học của giảng viên.
  • Nhóm yếu tố khách quan: Hoạt động bồi dưỡng giảng viên của khoa chuyên ngành; phương tiện kỹ thuật dạy học và điều kiện làm việc.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án sử dụng phối hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nghị quyết của Quân ủy Trung ương, chỉ thị của Cục Nhà trường, tác phẩm kinh điển Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các tài liệu chuyên khảo tâm lý học.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Công cụ chính thu thập dữ liệu định lượng đánh giá thực trạng KNDH và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ quan sát hành vi, thao tác sư phạm trên lớp của giảng viên.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi với CBQL, giảng viên và học viên nhằm làm rõ nguyên nhân tâm lý chi phối KNDH.
    • Phương pháp nghiên cứu kết quả hoạt động: Phân tích giáo án, bài giảng điện tử, kết quả học tập và rèn luyện của học viên.
    • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, chuyên gia sư phạm quân sự về tiêu chí và biện pháp.
    • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý điển hình: Đi sâu nghiên cứu trường hợp cụ thể (như giảng viên Nguyễn Văn Đ, giảng viên Nguyễn Văn D) để phân tích diễn biến tâm lý và mức độ kỹ năng.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm tác động so sánh giữa đơn vị thực nghiệm (ĐVTN) và đơn vị đối chứng (ĐVĐC) đối với kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học.
  • Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các thuật toán thống kê để xử lý dữ liệu điều tra và thực nghiệm: tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách thể (giảng viên trẻ, giảng viên mới, giảng viên có kinh nghiệm), phân tích tương quan giữa các kỹ năng thành phần, tương quan giữa các tiêu chí và mô hình dự báo tác động của các yếu tố ảnh hưởng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát

Dữ liệu thực chứng của luận án được thu thập từ khảo sát diện rộng và chọn mẫu thực nghiệm tại 3 cơ sở đào tạo sĩ quan đại diện cho các khối ngành trong quân đội:

  • Trường Sĩ quan Lục quân 2 (đào tạo sĩ quan chỉ huy phân đội binh chủng hợp thành).
  • Trường Sĩ quan Chính trị (đào tạo cán bộ chính trị cấp phân đội).
  • Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự (đào tạo sĩ quan kỹ thuật).

Khách thể cung cấp thông tin gồm 3 nhóm độc lập: Cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên trực tiếp giảng dạy các môn KHXH&NV (được phân tách theo thâm niên: giảng viên trẻ dưới 5 năm tuổi nghề, giảng viên mới chuyển vị trí, giảng viên có kinh nghiệm) và học viên sĩ quan đào tạo tại các trường này.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 1 trình bày bức tranh tổng quan học thuật từ các tài liệu trong và ngoài nước. Tác giả phân chia tổng quan thành 3 tuyến nội dung chính: lý luận về kỹ năng nói chung, lý luận về kỹ năng dạy học và các công trình liên quan trực tiếp đến việc dạy học các môn KHXH&NV trong và ngoài quân đội.

Chương này chỉ ra rằng, phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận kỹ năng theo góc độ kỹ thuật đơn thuần hoặc góc độ kết quả riêng lẻ; nghiên cứu về KNDH chủ yếu tập trung vào giáo viên dân sự hoặc phân tích phương pháp chung. Tác giả khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu một cách hệ thống KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên các trường sĩ quan quân đội dưới góc độ Tâm lý học sư phạm, xác lập cơ sở để xây dựng mô hình lý luận và khảo sát thực tiễn trong các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 2 làm rõ hệ thống các khái niệm công cụ, phân tích đặc thù tâm lý sư phạm quân sự và xây dựng khung lý thuyết cốt lõi của đề tài:

  • Hệ thống khái niệm: Phân tích làm rõ khái niệm kỹ năng, dạy học, kỹ xảo, kinh nghiệm, kiến thức dạy học KHXH&NV và khái niệm KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN.
  • Đặc trưng tâm lý hoạt động dạy học ở trường sĩ quan: Phân tích 4 đặc điểm chi phối: (1) Gắn liền với sự hình thành thế giới quan, niềm tin khoa học và nhân cách người sĩ quan; (2) Dạy học các môn có tính trừu tượng, khái quát cao nhưng gắn liền với thực tiễn chiến đấu và hoạt động quân sự; (3) Diễn ra trong môi trường sư phạm quân sự kỷ luật nghiêm minh, sẵn sàng chiến đấu; (4) Gắn liền với cuộc đấu tranh tư tưởng, lý luận phức tạp.
  • Biểu hiện của 5 KNDH thành phần: Mô tả chi tiết nội dung biểu hiện của 5 kỹ năng trên lớp: xác định dung lượng kiến thức, thực hiện nội dung dạy học, sử dụng phương tiện dạy học, ứng phó tình huống có vấn đề và kiểm tra, đánh giá kiến thức người học.
  • Tiêu chí đánh giá mức độ KNDH: Xây dựng bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá KNDH dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi:
Tiêu chí đánh giá Nội dung biểu hiện
1. Tính thành thục Mức độ thuần thục, chính xác, tiết kiệm thời gian và năng lượng trong thao tác, phối hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức, kỹ xảo và kinh nghiệm sư phạm.
2. Tính linh hoạt Khả năng điều chỉnh linh hoạt các thao tác, phương pháp và phương tiện dạy học phù hợp với từng đối tượng học viên và diễn biến tình huống sư phạm thực tế.
3. Tính hiệu quả Mức độ đạt được mục tiêu bài giảng về nhận thức, thái độ, tư tưởng và phát triển phẩm chất nhân cách người sĩ quan cho học viên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích cơ chế tác động của 2 nhóm yếu tố: Nhóm chủ quan (trình độ chuyên môn, tính tích cực trong dạy học) và nhóm khách quan (hoạt động bồi dưỡng của khoa chuyên ngành, phương tiện kỹ thuật dạy học và điều kiện làm việc).

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết tiến trình tổ chức nghiên cứu và quy trình thao tác hóa các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Tổ chức nghiên cứu: Quy định các bước tiến hành từ nghiên cứu lý luận, xây dựng phiếu khảo sát, điều tra thử nghiệm, khảo sát chính thức trên mẫu khách thể tại 3 trường sĩ quan, xử lý số liệu bằng toán thống kê, tổ chức thực nghiệm tác động và phân tích định tính chân dung tâm lý.
  • Hệ thống phương pháp và công cụ đo lường: Thuyết minh chi tiết cấu trúc bảng hỏi dành cho 3 nhóm khách thể (CBQL, giảng viên, học viên); quy trình phỏng vấn chuyên sâu; biểu mẫu quan sát dự giờ; tiêu chuẩn lựa chọn trường hợp điển hình và quy trình thiết kế bài tập thực nghiệm tác động sư phạm.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng kỹ năng dạy học các môn khoa học xã hội và nhân văn của giảng viên ở các trường sĩ quan trong Quân đội nhân dân Việt Nam

Chương 4 là chương thực nghiệm và phân tích dữ liệu thực chứng với 4 nội dung trọng tâm:

  1. Thực trạng mức độ KNDH và các yếu tố ảnh hưởng:
    • Đánh giá chung thực trạng: Thống kê mức độ KNDH tổng thể và mức độ của từng nhóm trong 5 kỹ năng thành phần. Kết quả cho thấy kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng đạt điểm cao nhất, trong khi kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học đạt mức thấp nhất.
    • So sánh giữa các nhóm khách thể: Phân tích sự đánh giá của CBQL, học viên và tự đánh giá của giảng viên; phân tích sự tương quan giữa các kỹ năng thành phần và tương quan giữa các tiêu chí đánh giá KNDH.
    • So sánh theo thâm niên nghề nghiệp: Chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về KNDH và tiêu chí tính thành thục giữa giảng viên trẻ, giảng viên mới và giảng viên có kinh nghiệm.
    • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của nhóm yếu tố chủ quan (trình độ chuyên môn, tính tích cực) và nhóm yếu tố khách quan (hoạt động bồi dưỡng của khoa, điều kiện phương tiện kỹ thuật); thiết lập mô hình tương quan và dự báo tác động thay đổi của các yếu tố đến KNDH.
  2. Phân tích chân dung tâm lý điển hình:
    • Phân tích trường hợp giảng viên Nguyễn Văn Đ và giảng viên Nguyễn Văn D nhằm làm rõ bức tranh tâm lý cá nhân, động cơ nghề nghiệp và sự hình thành các KNDH trong thực tiễn.
  3. Hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm:
    • Biện pháp 1: Củng cố động cơ nghề nghiệp sư phạm quân sự đúng đắn cho giảng viên.
    • Biện pháp 2: Bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành, kiến thức Tâm lý học sư phạm quân sự và Giáo dục học quân sự.
    • Biện pháp 3: Tổ chức các hoạt động sư phạm rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, kỹ xảo, kinh nghiệm dạy học.
    • Biện pháp 4: Phát huy tính tích cực tự học tập, tự rèn luyện của giảng viên trong quá trình dạy học.
  4. Kết quả thực nghiệm tác động:
    • Thực hiện thực nghiệm tác động tập trung vào kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học (kỹ năng có điểm thực trạng thấp nhất).
    • Đo lường mức độ KNDH của giảng viên ở đơn vị thực nghiệm (ĐVTN) và đơn vị đối chứng (ĐVĐC) trước tác động và sau tác động. Kết quả sau thực nghiệm cho thấy nhóm ĐVTN có sự tiến bộ vượt trội và có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐVĐC, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của biện pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận

  • Hoàn thiện khung lý luận định hướng cho việc nghiên cứu KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN dưới góc độ Tâm lý học sư phạm.
  • Làm rõ nội hàm khái niệm KNDH các môn KHXH&NV trong môi trường nhà trường quân đội.
  • Xác định hệ thống cấu trúc gồm 5 kỹ năng dạy học trên lớp và xây dựng bộ 3 tiêu chí đánh giá KNDH (tính thành thục, tính linh hoạt, tính hiệu quả).
  • Chỉ rõ cơ chế tác động của hệ thống các yếu tố chủ quan và khách quan đối với sự phát triển KNDH của giảng viên quân sự.

Đóng góp về thực tiễn

  • Cung cấp dữ liệu thực chứng toàn diện về thực trạng mức độ KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên tại 3 trường sĩ quan quân đội đại diện cho các khối ngành đào tạo (Lục quân 2, Chính trị, Kỹ thuật quân sự).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế: Kỹ năng xác định dung lượng kiến thức được thực hiện tốt nhất, trong khi kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học là khâu yếu nhất; có sự khác biệt rõ nét về mức độ kỹ năng giữa giảng viên trẻ, giảng viên mới và giảng viên có kinh nghiệm.
  • Xác định các yếu tố có trọng số ảnh hưởng lớn nhất là trình độ chuyên môn của giảng viên và hoạt động bồi dưỡng của khoa chuyên ngành.
  • Đề xuất hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm đồng bộ và chứng minh tính khả thi, hiệu quả của biện pháp thông qua thực nghiệm tác động nâng cao kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học trên các nhóm ĐVTN và ĐVĐC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở góc độ Tâm lý học sư phạm đối với 5 kỹ năng dạy học trực tiếp trên lớp; chưa đi sâu khảo sát các kỹ năng chuẩn bị trước khi lên lớp (như thiết kế kế hoạch bài dạy) hoặc các kỹ năng tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp. Khách thể khảo sát thực tiễn tập trung ở 3 trường sĩ quan quân đội (Trường Sĩ quan Lục quân 2, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự) trong giai đoạn từ năm 2013 đến nay.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hệ thống KNDH sang các loại hình cơ sở đào tạo khác trong quân đội (các học viện, các trường cao đẳng quân sự); nghiên cứu sâu hơn về KNDH trong điều kiện chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ mô phỏng, phương tiện dạy học hiện đại trong giảng dạy các môn lý luận chính trị và KHXH&NV quân sự.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường sĩ quan quân đội: Tham khảo Chương 2 và Chương 4 để nắm bắt các tiêu chí đánh giá KNDH, từ đó xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, sắp xếp đội ngũ và chuẩn hóa tiêu chuẩn giảng viên KHXH&NV.
  • Đội ngũ giảng viên các trường quân đội: Tham khảo hệ thống 5 kỹ năng thành phần, 3 tiêu chí đánh giá (tính thành thục, tính linh hoạt, tính hiệu quả) và các biện pháp tự rèn luyện tại Chương 4 để tự đánh giá và nâng cao kỹ năng sư phạm trên lớp.
  • Học viên, nghiên cứu sinh ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Tham khảo Chương 1 về phương pháp tổng quan tài liệu; Chương 2 về khung lý thuyết Tâm lý học hoạt động; và Chương 3, Chương 4 về phương pháp luận thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa định lượng, phân tích chân dung tâm lý và thực nghiệm tác động sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định kỹ năng dạy học các môn KHXH&NV gồm những kỹ năng thành phần nào?

Luận án xác định KNDH các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan gồm 5 kỹ năng thành phần trên lớp: (1) Kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng; (2) Kỹ năng thực hiện các nội dung dạy học; (3) Kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học; (4) Kỹ năng ứng phó với tình huống có vấn đề trong dạy học; (5) Kỹ năng kiểm tra, đánh giá kiến thức của người học trên lớp.

2. Ba tiêu chí dùng để đánh giá mức độ KNDH trong luận án là gì?

Tác giả sử dụng 3 tiêu chí cốt lõi: Tính thành thục (độ thuần thục, chính xác, ăn khớp của thao tác), Tính linh hoạt (khả năng biến đổi, xử lý phù hợp với tình huống và đối tượng) và Tính hiệu quả (mức độ hoàn thành mục tiêu dạy học và chuyển biến ở người học).

3. Khảo sát thực trạng cho thấy kỹ năng nào đạt mức cao nhất và kỹ năng nào thấp nhất?

Theo kết quả khảo sát thực trạng trong luận án, kỹ năng xác định dung lượng kiến thức bài giảng là kỹ năng giảng viên thực hiện tốt nhất (đạt điểm cao nhất), trong khi kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học đạt mức độ thấp nhất trong 5 kỹ năng thành phần.

4. Yếu tố chủ quan và khách quan nào ảnh hưởng mạnh nhất đến KNDH của giảng viên?

Kết quả phân tích định lượng chỉ ra rằng, trong nhóm yếu tố chủ quan thì "Trình độ chuyên môn" của giảng viên có ảnh hưởng mạnh nhất; trong nhóm yếu tố khách quan thì "Hoạt động bồi dưỡng giảng viên của khoa chuyên ngành" có ảnh hưởng mạnh nhất đến KNDH.

5. Biện pháp thực nghiệm tác động đã được tiến hành trên kỹ năng nào và mang lại kết quả ra sao?

Thực nghiệm tác động được tiến hành trên kỹ năng sử dụng phương tiện dạy học (kỹ năng có điểm thực trạng thấp nhất) thông qua so sánh giữa đơn vị thực nghiệm (ĐVTN) và đơn vị đối chứng (ĐVĐC). Kết quả sau tác động cho thấy mức độ kỹ năng của giảng viên ở ĐVTN tăng lên rõ rệt và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với ĐVĐC, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp tâm lý - sư phạm đề xuất.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Công đã giải quyết một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về kỹ năng dạy học các môn KHXH&NV của giảng viên ở các trường sĩ quan trong QĐNDVN dưới góc độ Tâm lý học sư phạm. Công trình đã xác lập khung 5 kỹ năng dạy học trên lớp, 3 tiêu chí đánh giá và làm rõ sự phân hóa kỹ năng giữa các nhóm giảng viên cũng như các yếu tố ảnh hưởng chủ đạo. Hệ thống 4 biện pháp tâm lý - sư phạm đề xuất đã được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả thông qua thực nghiệm tác động thực tế. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại các cơ sở đào tạo sĩ quan quân đội hiện nay.