Tổng quan luận án
Công trình "Phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Long được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Nguyễn Văn Hộ, thuộc chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Kĩ thuật công nghiệp (Mã số: 62.11...). Luận án bảo vệ năm 2017, giải quyết bài toán nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên khối cao đẳng kỹ thuật (CĐKT) thông qua đổi mới phương thức tổ chức dạy học thực hành, thực tập nghề nghiệp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu cấp bách đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp trong việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn và khả năng thích nghi cao với sự chuyển dịch công nghệ. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI (2013) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng Điều 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 đều nhấn mạnh mục tiêu đào tạo nhân lực có khả năng sáng tạo và thích ứng với môi trường làm việc trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Tuy nhiên, thực tế tại các trường CĐKT cho thấy phần lớn sinh viên theo học không xuất phát từ định hướng nghề nghiệp ban đầu mà chủ yếu do không trúng tuyển đại học. Tình trạng này dẫn đến việc sinh viên thiếu mục tiêu, động cơ học tập rõ ràng, hạn chế về tư duy kỹ thuật và tay nghề sau khi tốt nghiệp, gặp nhiều trở ngại khi tiếp cận môi trường sản xuất thực tế tại doanh nghiệp. Mặc dù các nghiên cứu về sự thích ứng tâm lý, giáo dục và thích ứng nghề nghiệp đã được thực hiện ở nhiều góc độ, song vấn đề phát triển kĩ năng thích ứng nghề (KNTƯN) cho sinh viên CĐKT qua các hoạt động thực hành, thực tập nghề nghiệp vẫn chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống về mặt lý luận và biện pháp thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp sư phạm nhằm phát triển KNTƯN qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên CĐKT, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lí luận về KNTƯN và phát triển KNTƯN cho sinh viên CĐKT.
- Đánh giá thực trạng việc phát triển KNTƯN của sinh viên CĐKT tại các tỉnh vùng trung du và miền núi phía Bắc cùng những vấn đề thực tiễn liên quan.
- Đề xuất các biện pháp phát triển KNTƯN qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên CĐKT cơ khí hàn.
- Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm đối với một số biện pháp phát triển KNTƯN qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên CĐKT cơ khí hàn.
Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất được các biện pháp phát triển KNTƯN cho sinh viên dựa trên cách tiếp cận hệ thống cấu trúc KNTƯN, xác định chuẩn xác các tiêu chí đánh giá, nội dung phát triển và vận dụng đồng bộ vào dạy học thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên CĐKT thì sẽ phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường CĐKT ở Việt Nam.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo tại các trường cao đẳng kĩ thuật.
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên CĐKT cơ khí hàn ở các trường CĐKT.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Giới hạn trong dạy học thực hành, thực tập nghề nghiệp của sinh viên CĐKT ngành Cơ khí hàn.
- Về địa bàn khảo sát thực trạng: 06 trường CĐKT thuộc các tỉnh vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Về địa bàn thực nghiệm sư phạm: Triển khai tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 (Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã điểm lại lịch sử nghiên cứu về sự thích ứng từ đầu thế kỷ XX:
- Tâm lý học thích ứng đại cương: Herbert Spencer (1895) với tác phẩm "Những nguyên lí Tâm lí học" khởi xướng nghiên cứu thích ứng trên lập trường thực chứng luận và tiến hóa luận, coi tâm lý là công cụ thích ứng của cơ thể với môi trường. William James (1890) trong tác phẩm "The Principles of Psychology" tiếp tục khẳng định thích ứng là quá trình tích cực gắn với tự ý thức và tự đánh giá. Thuyết hành vi cổ điển của J. Watson cùng các đại diện phái hành vi mới (Hall, Tolman, Bandura) xem hành vi thích ứng là kết quả của việc học tập thông qua cơ chế thưởng - phạt.
- Nghiên cứu về thích ứng xã hội và giáo dục: Platônôv nghiên cứu kỹ năng thu nhận trong tập thể nghề nghiệp; Xtoliarenko L. (1994) phân tích đặc trưng định hướng nghề nghiệp của giới sinh viên; Duranốp (2000) xem xét thích ứng giáo dục như sự tham gia của cá nhân vào môi trường văn hóa xã hội; Rottinghaus, Day và Borgen (2005) định nghĩa thích ứng nghề là xu hướng cá nhân phát huy năng lực để xây dựng và điều chỉnh kế hoạch nghề nghiệp trước các tình huống không lường trước.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Thích ứng nghề nghiệp và sư phạm: Bùi Ngọc Dung (1981) nghiên cứu sự thích ứng nghề nghiệp của giảng viên Tâm lý - Giáo dục; Nguyễn Ngọc Bích (1982) nghiên cứu thích ứng học đường của sinh viên sư phạm; Vũ Thị Nho (1996) nghiên cứu sự thích nghi hoạt động học tập của học sinh tiểu học; Nguyễn Văn Hộ (1998, 2000, 2006) với chuyên khảo "Thích ứng sư phạm" làm rõ các nội dung hình thành khả năng thích ứng về lối sống và tay nghề cho sinh viên sư phạm; Nguyễn Thị Huệ và Phan Thị Tâm (2008) phân tích các mức độ thích ứng sinh lý, tâm lý, xã hội trong rèn luyện nghiệp vụ sư phạm kỹ thuật.
- Thích ứng nghề nghiệp khối ngành kinh tế và kỹ thuật: Trần Chí Vĩnh Long (2012) khảo sát sự thích ứng ban đầu với nghề của sinh viên Đại học Tài chính - Marketing; Dương Thị Nga (2012) nghiên cứu phát triển năng lực thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng sư phạm; Huỳnh Văn Sơn (2017) khảo sát kỹ năng thích ứng với môi trường làm việc khi thực tập tốt nghiệp trên 1.180 sinh viên tại 04 trường đại học ở TP.HCM; Lê Ngọc Hòa (2017) nghiên cứu phát triển năng lực thích ứng nghề của sinh viên ngành Công nghệ kĩ thuật Điện, Điện tử.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào khía cạnh tâm lý học của sự thích ứng học tập hoặc năng lực thích ứng nghề nghiệp bậc đại học ngành Sư phạm và Điện - Điện tử. Luận án của Nguyễn Thành Long đã trực tiếp lấp đầy khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng cơ sở lý luận, xác định cấu trúc tiêu chí đánh giá KNTƯN và đề xuất các biện pháp phát triển KNTƯN tích hợp trong quá trình dạy học thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên khối Cao đẳng Kỹ thuật chuyên ngành Cơ khí hàn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi
- Thích ứng (Adaptation): Hoạt động có định hướng, là kết quả của sự thích nghi với xã hội để dần tiến tới sự phù hợp với những biến đổi của môi trường và xã hội.
- Kĩ năng (Skills): Hành động hay một chuỗi hành động của chủ thể được thực hiện tự giác trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) về công việc nhằm đạt kết quả mong đợi.
- Thích ứng nghề (TƯN): Quá trình vận dụng các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuyên môn nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp đã được tích lũy thông qua chương trình đào tạo chuyên biệt và xã hội để tự điều khiển, điều chỉnh, thay đổi hành vi cho phù hợp với hoàn cảnh, với nghề.
- Kĩ năng thích ứng nghề (KNTƯN): Dạng hành động được thực hiện tự giác, chủ động, đúng đắn, linh hoạt, dựa vào những điều kiện sinh lí, tâm lí và xã hội của cá nhân, trên cơ sở vận dụng những tri thức, kĩ năng và kinh nghiệm đã có hoặc được tích lũy, biến đổi qua quá trình học tập, rèn luyện để quen dần với tính chất, nội dung và yêu cầu công việc của lao động nghề.
- Phát triển KNTƯN: Quá trình biến đổi, tăng tiến các kĩ năng nghề nghiệp của sinh viên từ mức độ thấp đến mức độ cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện theo hướng phù hợp với lao động của nghề, nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Cấu trúc KNTƯN và hệ thống tiêu chí đánh giá
Luận án xác định cấu trúc KNTƯN của sinh viên CĐKT gồm 02 nhóm thành phần chính:
- Kĩ năng nghề nghiệp (KNNN): Gồm kĩ năng chung và kĩ năng riêng của nghề (các thao tác kỹ thuật cốt lõi theo chuẩn kỹ năng nghề quốc gia).
- Kĩ năng chuyên biệt: Các kĩ năng không mang tính kĩ thuật trực tiếp nhưng quyết định khả năng thích ứng của người học, bao gồm 06 thành tố:
- Kĩ năng nhận thức về lao động của nghề: Nhận biết môi trường làm việc, quy trình công nghệ, vị trí việc làm và đạo đức nghề nghiệp thực tế.
- Kĩ năng ứng xử nghề nghiệp phù hợp với nghề: Chấp hành kỷ luật lao động, tác phong, nếp sống công nghiệp, kỹ năng giao tiếp và ứng xử chuyên môn.
- Kĩ năng nhận diện các vấn đề thực tiễn lao động của nghề: Nhận biết biến động thị trường lao động, xu hướng việc làm, cung cầu nhân lực, tiền lương và cơ hội - thách thức.
- Kĩ năng nắm bắt cơ hội để trải nghiệm nghề: Nhận diện cơ hội rèn luyện, chủ động tích lũy kinh nghiệm qua các bài tập và hoạt động sản xuất.
- Kĩ năng tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với nghề: Đánh giá khả năng đáp ứng yêu cầu công việc, phân tích điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân qua thực hành, thực tập.
- Kĩ năng quản lí hành vi hướng theo yêu cầu của nghề: Điều chỉnh hành vi bản năng, hành vi đáp ứng và hành vi trí tuệ hướng vào việc đáp ứng chuẩn mực của nghề.
KN chung KN riêng Nhận thức Ứng xử Nhận diện vấn Nắm bắt cơ hội Tự đánh giá Quản lý hành vi
của nghề về lao động nghề nghiệp đề thực tiễn trải nghiệm mức độ phù hợp theo yêu cầu nghề
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, thông tư hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng tại 06 trường CĐKT vùng trung du và miền núi phía Bắc trên các nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.
- Phương pháp phỏng vấn và quan sát sư phạm: Thu thập ý kiến trực tiếp từ giảng viên, doanh nghiệp và theo dõi thao tác của sinh viên trong giờ thực hành xưởng.
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp và giảng viên chuyên ngành về tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm 02 đợt trên các cặp lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1.
- Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu điều tra và thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2013 để tính toán các tham số đặc trưng: điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V%$), bảng phân phối tần số, tần suất ($f_i%$) và tần suất hội tụ tiến.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về phát triển kĩ năng thích ứng nghề cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài dựa trên việc tích hợp các cơ sở khoa học đa ngành:
- Cơ sở triết học và sinh học: Vận dụng học thuyết phản ánh của V.I. Lênin để phân tích cơ chế tạo phản ứng đáp ứng của người học trước môi trường lao động; kế thừa quan điểm tiến hóa sinh học của Darwin và học thuyết thần kinh cấp cao của Pavlov về sự hình thành các phản xạ có điều kiện trong quá trình luyện tập.
- Vị trí của thích ứng nghề trong hướng nghiệp: Dựa trên mô hình cấu trúc hệ thống hướng nghiệp tuổi trẻ của GS. Nguyễn Văn Hộ (gồm: Khai sáng nghề $\rightarrow$ Thông tin nghề $\rightarrow$ Giáo dục nghề $\rightarrow$ Chẩn đoán nghề $\rightarrow$ Tư vấn nghề $\rightarrow$ Lựa chọn nghề $\rightarrow$ Tuyển chọn nghề $\rightarrow$ Thích ứng nghề), luận án khẳng định thích ứng nghề là mắt xích cuối cùng, diễn ra trực tiếp tại cơ sở đào tạo và môi trường sản xuất nhằm chuyển hóa người học thành lao động kỹ thuật hoàn chỉnh.
- Mối quan hệ giữa KNNN và KN chuyên biệt: Phát triển KNTƯN không tách rời đào tạo tay nghề kỹ thuật mà là quá trình nâng cao kỹ năng nghề dưới sự điều tiết, xúc tác của 06 kỹ năng chuyên biệt thông qua hoạt động thực hành, thực tập.
| Thành tố KNTƯN | Nội dung cấu trúc cốt lõi | Ý nghĩa đối với sinh viên CĐKT |
|---|---|---|
| Kỹ năng nghề nghiệp (KNNN) | Kỹ năng chung (sử dụng công cụ, giao tiếp, tin học) và Kỹ năng riêng (thao tác hàn MAG, TIG, hàn hơi, chế tạo phôi). | Đảm bảo năng lực thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. |
| Kỹ năng chuyên biệt | Gồm 06 kỹ năng: Nhận thức nghề, Ứng xử nghề, Nhận diện thực tiễn, Nắm bắt cơ hội, Tự đánh giá, Quản lý hành vi. | Giúp người học làm chủ hành vi, thích nghi tâm lý - xã hội với môi trường xưởng và doanh nghiệp. |
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật
Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn giáo dục nghề nghiệp tại vùng trung du và miền núi phía Bắc:
- Đặc điểm trường và người học: Hệ thống các trường CĐKT khu vực này đào tạo đối tượng học sinh có mặt bằng đầu vào văn hóa không đồng đều, nhiều sinh viên là con em đồng bào dân tộc thiểu số, điều kiện kinh tế gia đình còn khó khăn. Chương trình đào tạo ngành Cơ khí hàn được tổ chức theo hệ thống mô đun kỹ năng hành nghề.
- Kết quả khảo sát thực trạng:
- Về nhận thức lao động của nghề: Phần lớn sinh viên chỉ nắm bắt được một phần quy trình công nghệ cơ bản tại xưởng trường, mức độ hiểu biết về yêu cầu kỹ thuật, môi trường làm việc khắc nghiệt (nhiệt độ, ánh sáng hồ quang, khói hàn, tiếng ồn) tại các doanh nghiệp còn ở mức trung bình và yếu.
- Về các kỹ năng chuyên biệt: Điểm đánh giá kỹ năng nhận diện các vấn đề thực tiễn lao động của nghề (cung cầu lao động, biến động tiền lương) và kỹ năng nắm bắt cơ hội để trải nghiệm nghề của sinh viên đạt mức thấp. Tỷ lệ sinh viên chủ động tự đánh giá sự phù hợp của bản thân với nghề chưa cao.
- Về tổ chức thực hành, thực tập: Các trường chủ yếu tập trung vào việc rèn luyện thao tác cơ bản theo giáo trình mẫu, hoạt động thực tập sản xuất và thực tập tốt nghiệp còn mang tính hình thức, thiếu sự phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp và chưa lồng ghép các biện pháp giáo dục kỹ năng thích ứng.
- Nguyên nhân chủ yếu: Mục tiêu đào tạo chưa gắn chặt với văn hóa doanh nghiệp; phương pháp dạy học thực hành chậm đổi mới; cơ sở vật chất, trang thiết bị xưởng thực hành ở một số trường chưa đồng bộ; thiếu quy trình và công cụ đánh giá KNTƯN trong quá trình đào tạo.
Chương 3: Một số biện pháp phát triển kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp cho sinh viên cao đẳng kĩ thuật cơ khí hàn
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiểm nghiệm thực nghiệm:
Ba nguyên tắc xây dựng biện pháp
- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn: Biện pháp phải xuất phát từ yêu cầu thực tế của sản xuất cơ khí hàn tại doanh nghiệp và điều kiện cơ sở vật chất của các trường CĐKT.
- Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển: Đảm bảo nâng cao dần mức độ KNTƯN của sinh viên từ đơn giản đến phức tạp, chuyển từ nhận thức sang hành động tự giác.
- Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm giáo dục khu vực và sinh viên CĐKT vùng trung du và miền núi phía Bắc: Tính đến đặc điểm tâm sinh lý, trình độ ban đầu và điều kiện kinh tế của người học tại địa bàn.
Ba biện pháp sư phạm cốt lõi
- Biện pháp 1: Hướng dẫn sinh viên học tập và rèn luyện nhận thức lí luận về TƯN, KNTƯN ở các trường CĐKT. Tổ chức các chuyên đề ngoại khóa, tích hợp nội dung giáo dục định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, trang bị kiến thức về các tiêu chí đánh giá KNTƯN để sinh viên tự xác định mục tiêu rèn luyện.
- Biện pháp 2: Hướng dẫn luyện tập một số kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp. Thiết kế các bài tập tình huống thực hành mô phỏng điều kiện làm việc thực tế tại doanh nghiệp; rèn luyện tác phong công nghiệp, kỹ năng giao tiếp xưởng, kỹ năng an toàn lao động và kỹ năng quản lý hành vi nghề nghiệp trong quá trình học các mô đun chuyên ngành.
- Biện pháp 3: Xây dựng kĩ thuật thiết kế bài dạy thực hành, thực tập nghề nghiệp theo định hướng phát triển kĩ năng thích ứng nghề. Quy trình hóa các bước thiết kế bài dạy mô đun tích hợp, xác định rõ mục tiêu kép (vừa đạt chuẩn kỹ năng kỹ thuật, vừa hình thành kỹ năng chuyên biệt); áp dụng quy trình dạy học thực hành theo cấu trúc mô đun có sự giám sát, đánh giá chéo giữa các nhóm sinh viên.
Kiểm nghiệm và đánh giá kết quả
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến đánh giá từ các cán bộ quản lý, nhà nghiên cứu và giảng viên dạy nghề. Kết quả ghi nhận sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và tính khả thi của cả 03 nhóm biện pháp đề xuất.
- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 qua 02 đợt thực nghiệm trên các cặp lớp Thực nghiệm (TN) và Đối chứng (ĐC) ngành Cơ khí hàn:
- Đợt 1: Triển khai trên các cặp lớp TN11 - ĐC11, TN22 - ĐC22, TN33 - ĐC33.
- Đợt 2: Triển khai trên các cặp lớp TN44 - ĐC44, TN55 - ĐC55, TN66 - ĐC66.
- Kết quả định lượng: Điểm kiểm tra kiến thức và kỹ năng thực hành của các lớp TN luôn có điểm trung bình ($\bar{X}$) cao hơn các lớp ĐC một cách có ý nghĩa thống kê; độ lệch chuẩn ($S$) và hệ số biến thiên ($V%$) của nhóm TN thấp hơn nhóm ĐC (chứng minh độ phân tán điểm số nhỏ hơn, kết quả học tập đồng đều hơn); đồ thị đường phân phối tần suất hội tụ tiến của nhóm thực nghiệm luôn lệch về phía điểm khá, giỏi so với nhóm đối chứng.
| Đợt thực nghiệm | Nhóm lớp | Chỉ số $\bar{X}$ | Độ lệch chuẩn $S$ | Hệ số biến thiên $V%$ | Tần suất hội tụ tiến điểm khá - giỏi |
|---|---|---|---|---|---|
| Đợt 1 | Thực nghiệm (TN11, TN22, TN33) | Cao hơn ĐC | Thấp hơn ĐC | Thấp hơn ĐC | Luôn nằm bên phải nhóm ĐC |
| Đối chứng (ĐC11, ĐC22, ĐC33) | Thấp hơn TN | Cao hơn TN | Cao hơn TN | Tập trung nhiều ở điểm trung bình | |
| Đợt 2 | Thực nghiệm (TN44, TN55, TN66) | Tiếp tục tăng tiến | Ổn định thấp | Thấp và ổn định | Tỷ lệ điểm 8, 9, 10 vượt trội so với ĐC |
| Đối chứng (ĐC44, ĐC55, ĐC66) | Tăng chậm | Cao hơn TN | Cao hơn TN | Phân tán rộng |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lí luận
- Hệ thống hóa, phân tích và khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thích ứng, thích ứng nghề và kĩ năng thích ứng nghề.
- Xây dựng và hoàn thiện định nghĩa khoa học về các khái niệm: Thích ứng nghề, Kĩ năng thích ứng nghề và Phát triển kĩ năng thích ứng nghề của sinh viên cao đẳng kĩ thuật.
- Xác định rõ cấu trúc KNTƯN của sinh viên CĐKT gồm 02 khối: Kỹ năng nghề nghiệp (KNNN) và Kỹ năng chuyên biệt.
- Xây dựng hệ thống 06 tiêu chí đánh giá cùng các chỉ báo cụ thể cho nhóm kỹ năng chuyên biệt trong KNTƯN, làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá mức độ thích ứng nghề của người học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng về việc phát triển KNTƯN của sinh viên tại 06 trường CĐKT thuộc các tỉnh vùng trung du và miền núi phía Bắc, chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân thực tế.
- Đề xuất hệ thống 03 biện pháp sư phạm đồng bộ nhằm phát triển KNTƯN cho sinh viên qua thực hành, thực tập nghề nghiệp ngành Cơ khí hàn.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật thiết kế bài dạy thực hành, thực tập theo mô đun định hướng phát triển KNTƯN.
- Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả sư phạm của các biện pháp đề xuất thông qua phương pháp chuyên gia và thực nghiệm sư phạm 02 đợt tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1.
Kiến nghị của luận án
- Đối với Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ LĐ-TB&XH): Cần chỉ đạo bổ sung chuẩn đầu ra về KNTƯN vào chương trình khung đào tạo trình độ cao đẳng khối ngành kỹ thuật; ban hành hướng dẫn đánh giá kỹ năng chuyên biệt bên cạnh chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.
- Đối với các trường Cao đẳng Kỹ thuật: Tạo điều kiện cơ sở vật chất xưởng thực hành gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp; tổ chức các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm kỹ thuật cho giảng viên về thiết kế bài dạy tích hợp KNTƯN.
- Đối với giảng viên: Đổi mới phương pháp giảng dạy thực hành, áp dụng quy trình dạy học mô đun kết hợp giao việc, rèn luyện kỹ năng tự đánh giá và quản lý hành vi nghề nghiệp cho sinh viên.
- Đối với sinh viên: Chủ động nắm bắt các cơ hội thực hành, thực tập, tự giác rèn luyện tác phong công nghiệp và trau dồi các kỹ năng chuyên biệt đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian khảo sát: Khảo sát thực trạng mới chỉ thực hiện tại 06 trường CĐKT thuộc khu vực trung du và miền núi phía Bắc, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác trên cả nước.
- Đối tượng chuyên ngành: Đề xuất biện pháp và thực nghiệm sư phạm tập trung chủ yếu vào đối tượng sinh viên ngành Cơ khí hàn tại một cơ sở đào tạo là Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 (Vĩnh Phúc).
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các ngành kỹ thuật công nghiệp khác như Công nghệ Ô tô, Cắt gọt kim loại, Điện công nghiệp, Kỹ thuật máy lạnh và Điều hòa không khí.
- Tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và mô phỏng 3D trong việc rèn luyện các kỹ năng thích ứng với môi trường sản xuất công nghệ cao cho sinh viên các trường giáo dục nghề nghiệp.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung lý thuyết thích ứng nghề, phương pháp tiếp cận hệ thống - cấu trúc trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp, cũng như cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng chuyên biệt và xử lý thống kê toán học trong thực nghiệm sư phạm.
- Giảng viên các trường Cao đẳng Kỹ thuật: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về quy trình thiết kế bài dạy thực hành, bài dạy mô đun ngành Cơ khí hàn tích hợp mục tiêu rèn luyện KNTƯN.
- Cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình thực hành, thực tập nghề nghiệp và thiết lập cơ chế phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc kĩ năng thích ứng nghề (KNTƯN) của sinh viên cao đẳng kĩ thuật gồm những thành phần nào?
Theo kết quả nghiên cứu tại Chương 1, KNTƯN của sinh viên CĐKT được cấu trúc thành 02 nhóm chính:
- Kĩ năng nghề nghiệp (KNNN): Gồm kĩ năng chung và kĩ năng riêng của nghề (các kĩ năng thao tác kỹ thuật cốt lõi trực tiếp tạo ra sản phẩm).
- Kĩ năng chuyên biệt: Nhóm kĩ năng không mang tính kĩ thuật trực tiếp nhưng quyết định sự thành công và khả năng hòa nhập nghề nghiệp của sinh viên.
2. Nhóm kĩ năng chuyên biệt gồm những thành tố cụ thể nào và có vai trò gì?
Kĩ năng chuyên biệt gồm 06 thành tố: (1) Nhận thức về lao động của nghề; (2) Ứng xử nghề nghiệp phù hợp với nghề; (3) Nhận diện các vấn đề thực tiễn lao động của nghề; (4) Nắm bắt cơ hội để trải nghiệm nghề; (5) Tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với nghề; (6) Quản lí hành vi hướng theo yêu cầu của nghề. Nhóm kĩ năng này đóng vai trò xúc tác, giúp người học chuyển hóa kiến thức, kỹ năng kỹ thuật thành năng lực hành nghề thực tế tại doanh nghiệp.
3. Tác giả đã đề xuất những biện pháp cụ thể nào để phát triển KNTƯN cho sinh viên cơ khí hàn?
Tác giả đề xuất 03 biện pháp sư phạm:
- Biện pháp 1: Hướng dẫn sinh viên học tập và rèn luyện nhận thức lí luận về TƯN, KNTƯN ở các trường CĐKT.
- Biện pháp 2: Hướng dẫn luyện tập một số kĩ năng thích ứng nghề qua thực hành, thực tập nghề nghiệp.
- Biện pháp 3: Xây dựng kĩ thuật thiết kế bài dạy thực hành, thực tập nghề nghiệp theo định hướng phát triển kĩ năng thích ứng nghề.
4. Địa bàn khảo sát thực trạng và địa bàn thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu?
- Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 06 trường CĐKT thuộc các tỉnh vùng trung du và miền núi phía Bắc.
- Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 02 đợt tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 (Xuân Hòa, Phúc Yên, Vĩnh Phúc) trên các cặp lớp sinh viên CĐKT ngành Cơ khí hàn.
5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được xử lý bằng công cụ và các tham số thống kê nào?
Dữ liệu khảo sát và thực nghiệm được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2013, tính toán các tham số: điểm trung bình ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), độ lệch chuẩn ($S$), hệ số biến thiên ($V%$), bảng phân phối tần số, tần suất ($f_i%$) và biểu đồ tần suất hội tụ tiến để so sánh kết quả giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thành Long đã giải quyết một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp khối ngành kỹ thuật công nghiệp tại Việt Nam. Bằng việc tiếp cận hệ thống - cấu trúc, công trình đã làm sáng tỏ bản chất của kĩ năng thích ứng nghề, xác lập khung 06 tiêu chí đánh giá kĩ năng chuyên biệt và xây dựng hệ thống 03 biện pháp sư phạm tích hợp phát triển KNTƯN qua dạy học thực hành, thực tập. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong việc nâng cao kết quả học tập và năng lực thích ứng nghề nghiệp của sinh viên ngành Cơ khí hàn.