Luận văn thạc sĩ: Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam - Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh

2020

253
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cấu trúc kỳ hạn nợ và các lý thuyết nền tảng

Cấu trúc kỳ hạn nợ là sự phân chia nợ của doanh nghiệp thành nợ ngắn hạn và dài hạn. Đây là một quyết định tài chính chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, rủi ro và giá trị công ty. Các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cần tối ưu hóa kỳ hạn nợ để cân đối giữa nhu cầu vốn và khả năng kiểm soát rủi ro. Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố nội tại của công ty, như quy mô, lợi nhuận và tài sản, để hiểu rõ cơ chế hình thành kỳ hạn nợ. Lý thuyết tín hiệu, lý thuyết phù hợp và lý thuyết chi phí đại diện cung cấp nền tảng vững chắc để phân tích mối quan hệ phức tạp này trong bối cảnh tài chính Việt Nam.

1.1. Khái niệm cấu trúc kỳ hạn nợ và tầm quan trọng

Cấu trúc kỳ hạn nợ (CTKHN) phản ánh tỷ lệ nợ ngắn hạn và dài hạn trong tổng nợ của công ty. Kỳ hạn nợ ngắn giúp giảm chi phí và rủi ro cho người cho vay do thông tin bất cân xứng thấp hơn. Ngược lại, nợ dài hạn mang lại sự ổn định dòng tiền cho doanh nghiệp nhưng có thể đắt đỏ hơn. Việc lựa chọn CTKHN phù hợp là yếu tố then chốt đảm bảo khả năng thanh toán và tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

1.2. Các lý thuyết nền tảng giải thích lựa chọn kỳ hạn nợ

Lý thuyết tín hiệu và rủi ro thanh khoản cho rằng công ty chất lượng cao ưa dùng nợ ngắn hạn để phát tín hiệu tốt. Lý thuyết phù hợp nhấn mạnh sự đồng bộ giữa kỳ hạn nợ và kỳ hạn tài sản. Lý thuyết chi phí đại diện chỉ ra mâu thuẫn lợi ích giữa cổ đông và chủ nợ, dẫn đến công ty nhỏ thường chọn nợ ngắn hạn để giảm chi phí giám sát. Các lý thuyết này tạo khung phân tích toàn diện cho nghiên cứu thực nghiệm.

II. Phân tích các nhân tố nội tại ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ

Nghiên cứu trên 542 công ty phi tài chính niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2014-2018 cho thấy nhiều nhân tố nội tại có tác động đáng kể đến CTKHN. Quy mô công ty thể hiện mối quan hệ phi tuyến: công ty nhỏ ưu tiên nợ ngắn hạn, công ty lớn có khả năng tiếp cận nợ dài hạn tốt hơn. Tỷ lệ nợ và lợi nhuận cũng ảnh hưởng rõ rệt; công ty có lợi nhuận cao thường dùng ít nợ hơn, đặc biệt là nợ dài hạn. Tính thanh khoản cao cho phép công ty giảm phụ thuộc vào nợ ngắn hạn. Đặc biệt, tài sản hữu hình và kỳ hạn tài sản là những yếu tố quyết định, vì tài sản dài hạn cần được tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn tương ứng để giảm rủi ro.

2.1. Vai trò của quy mô công ty và lợi nhuận

Quy mô công ty có ảnh hưởng phi tuyến đến kỳ hạn nợ. Công ty nhỏ đối mặt chi phí đại diện cao, bất cân xứng thông tin nghiêm trọng nên buộc phải sử dụng nợ ngắn hạn. Công ty lớn với lịch sử ổn định, cơ chế giám sát tốt dễ dàng tiếp cận thị trường vốn dài hạn. Lợi nhuận cao giúp công ty có dòng tiền nội bộ, giảm nhu cầu vay nợ, đặc biệt là nợ dài hạn đắt đỏ và phức tạp hơn.

2.2. Ảnh hưởng của đặc điểm tài sản và tỷ lệ nợ

Tài sản hữu hình có giá trị thế chấp cao, giúp công ty dễ dàng tiếp cận nợ dài hạn với lãi suất ưu đãi. Kỳ hạn tài sản là nhân tố mạnh nhất: tài sản lưu động tài trợ bằng nợ ngắn hạn, tài sản cố định tài trợ bằng nợ dài hạn để tránh rủi ro thanh khoản. Tỷ lệ nợ tổng thể cũng ảnh hưởng; công ty có đòn bẩy cao thường cân nhắc kỹ hơn về cơ cấu kỳ hạn để quản lý rủi ro tài chính.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả thực nghiệm tại Việt Nam

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với dữ liệu bảng cân bằng từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của 542 công ty trong 5 năm. Mô hình hồi quy được xây dựng dựa trên các giả thuyết rút ra từ lý thuyết và nghiên cứu trước. Kết quả xác nhận các nhân tố như quy mô công ty (dạng tuyến và phi tuyến), tỷ lệ nợ, lợi nhuận, tính thanh khoản, tài sản hữu hình và kỳ hạn tài sản đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến CTKHN. Kỳ hạn tài sản là biến có hệ số ảnh hưởng lớn nhất. Một phát hiện mới là mối quan hệ phi tuyến giữa quy mô công ty và kỳ hạn nợ, bổ sung bằng chứng cho lý thuyết chi phí đại diện trong bối cảnh Việt Nam.

3.1. Thiết kế mô hình và biến số nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu sử dụng biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nợ. Các biến độc lập bao gồm: bình phương quy mô công ty, tỷ lệ nợ, lợi nhuận (ROA), tính thanh khoản, tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản và sự phù hợp giữa kỳ hạn tài sản và nợ. Dữ liệu bảng cân bằng giúp kiểm soát các yếu tố không thay đổi theo thời gian của từng công ty, tăng độ tin cậy của kết quả.

3.2. Kết quả thực nghiệm và thảo luận phát hiện chính

Kết quả cho thấy công ty lớn, có nhiều tài sản hữu hình, tài sản dài hạn và lợi nhuận thấp thường có tỷ lệ nợ dài hạn cao hơn. Tính thanh khoản cao làm giảm nhu cầu nợ ngắn hạn. Phát hiện đáng chú ý là quy mô công ty tác động phi tuyến: mối quan hệ không đơn giản là tuyến tính, phù hợp với lý thuyết chi phí đại diện. Điều này cho thấy chính sách nợ cần được tùy chỉnh theo quy mô cụ thể của công ty.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp niêm yết

Nghiên cứu đã làm rõ các nhân tố nội tại quyết định cấu trúc kỳ hạn nợ của công ty niêm yết tại Việt Nam. Quản trị doanh nghiệp cần nhận thức rằng quyết định về kỳ hạn nợ không chỉ dựa trên lãi suất mà còn phụ thuộc sâu sắc vào đặc điểm riêng như quy mô, loại tài sản và tình hình lợi nhuận. Ứng dụng thực tiễn bao gồm việc xây dựng chính sách nợ phù hợp với chu kỳ sống của tài sản, tối ưu hóa lợi thế từ tài sản thế chấp, và đối với công ty nhỏ, cần tăng cường minh bạch thông tin để giảm chi phí đại diện và tiếp cận nguồn vốn dài hạn. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản lý, nhà đầu tư và cơ quan hoạch định chính sách.

4.1. Bài học cho công ty niêm yết trong quản lý nợ

Công ty nên căn chỉnh kỳ hạn nợ với kỳ hạn tài sản để giảm thiểu rủi ro thanh khoản. Công ty có tài sản cố định lớn cần ưu tiên huy động vốn dài hạn. Công ty nhỏ nên tập trung cải thiện hồ sơ tín dụng và minh bạch tài chính để giảm chi phí vay. Việc thường xuyên đánh giá lại cơ cấu nợ theo sự thay đổi của quy mô và lợi nhuận là cần thiết để duy trì sức khỏe tài chính.

4.2. Hàm ý cho nhà đầu tư và cơ quan quản lý

Nhà đầu tư có thể sử dụng CTKHN như một chỉ báo đánh giá rủi ro và chiến lược tài chính của doanh nghiệp. Công ty có cơ cấu nợ không phù hợp với tài sản có thể tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao. Đối với cơ quan quản lý, nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường minh bạch thông tin và hệ thống xếp hạng tín dụng nội địa để giảm chi phí giao dịch, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn dài hạn hiệu quả hơn.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------ ĐOÀN THỊ CẨM THƢ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH ------------------------------ ĐOÀN THỊ CẨM THƢ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CẤU TRÚC KỲ HẠN NỢ CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 8 340201 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ HOÀNG VINH Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020 i TÓM TẮT ------------------------------ Đề tài nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ (CTKHN) của các công ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán (TTCK) Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 542 công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2014-2018, nghiên cứu đƣợc tiến hành với dữ liệu bảng cân bằng, thu thập từ báo cáo tài chính (BCTC) năm hợp nhất đã đƣợc kiểm toán. Dựa vào cơ sở lý thuyết về CTKHN của công ty và các lý thuyết cơ sở (lý thuyết tín hiệu và rủi ro thanh khoản, lý thuyết phù hợp, lý thuyết cân bằng, lý thuyết chi phí đại diện và lý thuyết dựa trên thuế) cùng với tổng quan về kết quả nghiên cứu thực nghiệm liên quan (nghiên cứu nƣớc ngoài và trong nƣớc), luận văn đã xây dựng nên giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu và trả lời câu hỏi nghiên cứu đã đƣa ra. Kết quả nghiên cứu của luận văn cho thấy, CTKHN của công ty niêm yết Việt Nam chịu ảnh của các nhân tố nội tại bên trong công ty, bao gồm: Quy mô công ty ở dạng hồi quy tuyến tính, quy mô công ty ở dạng hồi quy phi tuyến, tỷ lệ nợ, lợi nhuận, tính thanh khoản, tài sản hữu hình và kỳ hạn của tài sản. Kết quả cho thấy, kỳ hạn của tài sản là nhân tố có tác động mạnh nhất đến CTKHN của công ty. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện ra một bằng chứng mới về sự tác động của quy mô công ty ở dạng hồi quy phi tuyến đến kỳ hạn nợ của công ty. ii LỜI CAM ĐOAN ------------------------------------- Tôi là Đoàn Thị Cẩm Thƣ xin cam đoan đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, đƣợc hoàn thành từ quá trình làm việc nghiêm túc dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Lê Hoàng Vinh. Luận văn này chƣa từng trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này. Hồ Chí Minh, Ngày 22 tháng 04 năm 2020 Học viên thực hiện Đoàn Thị Cẩm Thƣ iii LỜI CẢM ƠN ----------------------------------- Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc có cơ hội tham gia lớp cao học, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của Trƣờng. Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn đến toàn thể Quý Thầy Cô tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi, cũng nhƣ các Thầy Cô quản lý thuộc khoa Sau đại học trong suốt thời gian tham gia lớp học. Kính chúc toàn thể giảng viên Nhà trƣờng có sức khỏe dồi dào để tiếp tục sự nghiệp trồng ngƣời cho các thế hệ tiếp theo một cách hiệu quả nhất. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Lê Hoàng Vinh, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, truyền đạt các kiến thức, các kinh nghiệm quý báu và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này. Kính chúc sức khỏe và thành công tất cả mọi ngƣời! Học viên thực hiện Đoàn Thị Cẩm Thƣ iv MỤC LỤC --------------------------------- TÓM TẮT . i LỜI CAM ĐOAN . ii LỜI CẢM ƠN . iii MỤC LỤC . iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . viii DANH MỤC HÌNH . ix Chƣơng 1: GIỚI THIỆU . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU . Mục tiêu tổng quát . Mục tiêu cụ thể . CÂU HỎI NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU . Đối tƣợng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI . 9 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 . 10 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM . Khái niệm cấu trúc kỳ hạn nợ của công ty . Các nhân tố ảnh hƣởng đến cấu trúc kỳ hạn nợ của công ty . Lý thuyết tín hiệu và rủi ro thanh khoản (Signalling Theory & Liquidity risk) . Lý thuyết sự phù hợp (The Matching Theory) . Lý thuyết đánh đổi (Trade Off Theory) . Lý thuyết chi phí đại diện (The Agency Cost Theory) . Lý thuyết dựa trên thuế (The Tax-Based Theory) . BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM . THẢO LUẬN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ XÁC ĐỊNH KHE HỞ NGHIÊN CỨU . 33 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 . 38 Chƣơng 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . MẪU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU . XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU . MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . PHƢƠNG PHÁP ƢỚC LƢỢNG . CÁC BƢỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU . CÁC BƢỚC PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. 55 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 . 55 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN . MA TRẬN HỆ SỐ TƢƠNG QUAN VÀ KIỂM ĐỊNH ĐA CỘNG TUYẾN . PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUY . KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Kiểm định Breusch – Pagan Lagrange Multiplier (LM) . Kiểm định thừa biến (Redundant Fixed Effects Tests) . Kiểm định Hausman . KHẮC PHỤC CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . 69 TÓM TẮT CHƢƠNG 4 . 74 Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ . GỢI Ý, KHUYẾN NGHỊ . Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp . Đối với cơ quan Nhà nƣớc và các tổ chức tín dụng . HẠN CHẾ VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP . Hạn chế của luận văn . Hƣớng nghiên cứu tiếp theo . 81 TÓM TẮT CHƢƠNG 5 . 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 91 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT --------------------------------------------------- Từ viết tắt Nguyên nghĩa BCTC Báo cáo tài chính CTCP Công ty Cổ phần CTKHN Cấu trúc kỳ hạn nợ DN Doanh nghiệp DV Dịch vụ Hanoi Stock Exchange HNX Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Ho Chi Minh Stock Exchange HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Net Present Value NPV Giá trị hiện tại thuần Gross Domestic Product GDP Tổng sản phẩm nội địa TM Thƣơng mại TP Thành phố TSCĐ Tài sản cố định TTCK Thị trƣờng chứng khoán viii DANH MỤC BẢNG BIỂU ------------------------------------------------- Bảng 2.2: Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến đề tài………………….3: Lƣợc khảo các yếu tố ảnh hƣởng đến CTKHN theo các nghiên cứu thực nghiệm .1: Tóm tắt các biến trong mô hình nghiên cứu .1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu .2: Ma trận hệ số tƣơng quan và kiểm định đa cộng tuyến .3: Kết quả hệ số phóng đại phƣơng sai .4: Kết quả phân tích hồi quy theo phƣơng pháp ƣớc lƣợng Pooled OLS, FEM, REM .5: Kết quả kiểm định Langrange multiplier (LM) – Mô hình tác động ngẫu nhiên REM .6: Kết quả kiểm định Redundant Fixed Effects – Mô hình tác động cố định FEM .7: Kết quả kiểm định Hausman .8: Kết quả kiểm định phƣơng sai thay đổi .9: Kết quả hồi quy theo phƣơng pháp GLS . 67 ix DANH MỤC HÌNH ------------------------------------------ Hình 1.1: Quan hệ phi tuyến giữa quy mô công ty với CTKHN. 70 1 Chƣơng 1: GIỚI THIỆU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bất kỳ doanh nghiệp (DN) nào muốn đi vào hoạt động đòi hỏi phải có vốn. Vốn là điều kiện không thể thiếu khi bắt đầu thành lập DN và tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn ấy có thể đƣợc hình thành từ vốn góp của cổ đông và từ nợ vay. Trong đó, quyết định lựa chọn vốn từ nợ vay sẽ tùy thuộc vào kỳ hạn nợ vì nợ đƣợc khấu trừ thuế và đại diện cho nguồn vốn có chi phí rẻ hơn so với vốn chủ sở hữu, một sự thay đổi về tỷ lệ vay nợ sẽ làm cho chi phí sử dụng vốn bình quân của DN thay đổi và dẫn đến tỷ suất lợi nhuận thay đổi. Nợ là một khía cạnh quan trọng của cấu trúc tài chính, nợ còn là công cụ kiểm soát những bất lợi và tăng lợi thế trong việc lựa chọn kỳ hạn nợ (nợ ngắn hạn hay nợ dài hạn). Do đó, việc đƣa ra một quyết định lựa chọn kỳ hạn nợ tối ƣu sẽ giúp cho DN giảm thiểu đƣợc các rủi ro từ các nguồn tài trợ, có đƣợc nhiều cơ hội, tăng tính minh bạch và cơ hội thông qua lá chắn thuế từ lãi vay. CTKHN là một loại cấu trúc tài chính nợ phản ánh nợ dài hạn và nợ ngắn hạn (Qiuyan, Qian và Jingjing, 2012). CTKHN là một trong những vấn đề liên quan đến quyết định tài trợ của công ty, đây đƣợc xem là quyết định quan trọng của công ty nhằm hạn chế rủi ro trong thanh khoản, giải quyết những mâu thuẫn trong vấn đề đại diện, tăng tính linh hoạt trong hoạt động tài trợ và đầu tƣ, đặc biệt làm giảm chi phí huy động vốn cũng nhƣ rủi ro hoàn trả (Nguyễn Thanh Nhã, 2018). Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 đã tác động tiêu cực đến hoạt động của các DN và cả nền kinh tế thế giới, trong đó có Việt Nam. Một số nghiên cứu cho thấy, các DN có hạn chế tài chính cao thì khi vay nhiều nợ ngắn hạn sẽ gặp rất nhiều khó khăn liên quan đến khả năng thanh khoản khi khủng khoảng xảy ra (Duchin, 2010; Vermoesen, Deloof và Laveren, 2013).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ