Luận văn thạc sĩ: Ảnh hưởng chính sách tiền tệ và tài khóa đến tăng trưởng kinh tế - Phạm Duy Tính, ĐH Ngân hàng TP.HCM

Phân tích ảnh hưởng chính sách tiền tệ và tài khóa đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các công cụ vĩ mô và phát triển kinh tế quốc gia.

Chuyên ngành

Tài Chính Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ
156
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động chính sách tiền tệ và tài khóa đến tăng trưởng

Chính sách tiền tệ (CSTT) và chính sách tài khóa (CSTK) là hai công cụ điều hành kinh tế vĩ mô quan trọng nhất của Chính phủ. CSTT do Ngân hàng Trung ương thực hiện thông qua các công cụ lãi suất, cung tiền nhằm kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền. CSTK được thực hiện qua chi tiêu công và thu ngân sách nhà nước nhằm điều tiết tổng cầu nền kinh tế. Mối quan hệ giữa hai chính sách này với tăng trưởng kinh tế luôn thu hút sự quan tâm nghiên cứu rộng rãi. Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu chưa có sự thống nhất chung do sự khác biệt theo thời gian và theo quốc gia. Tại Việt Nam, nền kinh tế đang trong quá trình chuyển đổi với đặc thù riêng biệt đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu về tác động đồng thời của hai chính sách này. Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Duy Tính, dưới sự hướng dẫn của PGS. Đặng Văn Dân tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM, đã phân tích mối quan hệ này bằng mô hình VECM với dữ liệu quý từ 2002 đến 2020.

1.1. Định nghĩa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa

Chính sách tiền tệ là tập hợp các biện pháp mà Ngân hàng Trung ương sử dụng để quản lý cung tiền và lãi suất trong nền kinh tế. Các công cụ bao gồm nghiệp vụ thị trường mở, tỷ lệ dự trữ bắt buộc và lãi suất chiết khấu. Mục tiêu chính là kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền và hỗ trợ tăng trưởng. Chính sách tài khóa liên quan đến quyết định chi tiêu công và thuế của Chính phủ. Thông qua thay đổi mức chi tiêu ngân sách và thuế suất, CSTK tác động trực tiếp đến tổng cầu, đầu tư và tiêu dùng trong nền kinh tế.

1.2. Vai trò của hai chính sách trong nền kinh tế thị trường

CSTT và CSTK đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì sự ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. CSTT có ưu thế trong kiểm soát lạm phát và ổn định giá cả nhờ khả năng điều chỉnh nhanh chóng. CSTK phát huy hiệu quả trong việc kích thích tổng cầu khi nền kinh tế suy thoái thông qua tăng chi tiêu công hoặc giảm thuế. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai chính sách tạo ra môi trường kinh tế vĩ mô ổn định. Ngược lại, xung đột giữa hai chính sách có thể gây ra bất ổn, lạm phát cao hoặc suy giảm tăng trưởng. Do đó, hiểu rõ vai trò từng chính sách là điều kiện tiên quyết cho hoạch định kinh tế hiệu quả.

II. Phân tích cơ chế truyền dẫn và tác động đến tăng trưởng kinh tế

Cơ chế truyền dẫn CSTT là quá trình tác động từ công cụ chính sách đến mục tiêu cuối cùng là tăng trưởng kinh tế. Nghiên cứu xác định ba kênh truyền dẫn chính tại Việt Nam gồm kênh lãi suất, kênh tỷ giá hối đoái và kênh tín dụng. Kênh lãi suất hoạt động qua mối quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và đầu tư. Khi Ngân hàng Trung ương thực hiện CSTT mở rộng, lãi suất giảm thúc đẩy đầu tư và tiêu dùng. Kênh tỷ giá liên kết mật thiết với kênh lãi suất thông qua lý thuyết ngang bằng lãi suất không bảo hiểm. Chênh lệch lãi suất giữa các quốc gia phản ánh vào biến động tỷ giá, ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu. Kênh tín dụng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam khi hệ thống ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tài trợ vốn. Kết quả nghiên cứu cho thấy kênh tín dụng có tác động mạnh mẽ nhất đến tăng trưởng, phản ánh đặc thù nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào vốn ngân hàng.

2.1. Cơ chế truyền dẫn qua kênh lãi suất và kênh giá tài sản

Kênh lãi suất là kênh truyền thống được nhiều nghiên cứu đề cập. CSTT mở rộng làm giảm lãi suất danh nghĩa, dẫn đến giảm lãi suất thực theo hiệu ứng Fisher. Lãi suất thực giảm kích thích đầu tư tăng, tổng cầu mở rộng và thúc đẩy tăng trưởng. Cơ chế được biểu diễn: lạm phát kỳ vọng tăng dẫn lãi suất thực giảm, đầu tư tăng và sản lượng tăng. Kênh giá tài sản bổ sung cho kênh lãi suất. Khi lãi suất giảm, giá trị tài sản như bất động sản, chứng khoán tăng lên, tạo hiệu ứng tài sản giàu có thúc đẩy tiêu dùng. Sự kết hợp hai kênh này khuếch đại tác động của CSTT đến nền kinh tế thực.

2.2. Cơ chế truyền dẫn qua kênh tỷ giá và kênh tín dụng

Kênh tỷ giá hoạt động dựa trên mối liên hệ giữa lãi suất và tỷ giá theo lý thuyết ngang bằng lãi suất. CSTT mở rộng làm giảm lãi suất nội tệ, tỷ giá tăng theo, nội tệ giảm giá. Hàng xuất khẩu trở nên cạnh tranh hơn, nhập khẩu đắt đỏ hơn, xuất khẩu ròng tăng và thúc đẩy tăng trưởng. Kênh tín dụng có vai trò then chốt tại Việt Nam. CSTT mở rộng tăng cung tiền, ngân hàng có thêm nguồn vốn cho vay, tín dụng trong nước mở rộng. Doanh nghiệp tiếp cận vốn dễ dàng hơn, đầu tư sản xuất kinh doanh tăng lên. Nghiên cứu chỉ ra kênh tín dụng hiệu quả nhất trong việc truyền dẫn CSTT đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2002-2020.

III. Phương pháp nghiên cứu và kết quả so sánh hiệu quả hai chính sách

Nghiên cứu sử dụng mô hình Vector Hiệu Chỉnh Sai Số (VECM) với dữ liệu hàng quý từ quý II năm 2002 đến quý II năm 2020. Mức thâm hụt tài khóa được sử dụng làm đại diện cho CSTK, cung tiền rộng đại diện cho CSTT. Biến lãi suất tiền gửi, tỷ giá hối đoái thực đa phương và tín dụng trong nước là các biến đại diện cho kênh truyền dẫn. Kiểm định Johansen xác nhận mối quan hệ đồng liên kết giữa hai chính sách và tăng trưởng sản lượng kinh tế. Kết quả cho thấy CSTK và CSTT mở rộng đều có tương quan cùng chiều với GDP thực trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, CSTT thể hiện hiệu quả cao hơn CSTK trong dài hạn. Phát hiện này có ý nghĩa quan trọng đối với việc hoạch định chiến lược ưu tiên chính sách. CSTK phát huy tác động mạnh hơn trong ngắn hạn nhờ hiệu ứng nhân tài khóa, nhưng hiệu quả giảm dần theo thời gian do rò rỉ và挤出效应 từ đầu tư tư nhân.

3.1. Mô hình VECM và dữ liệu nghiên cứu áp dụng

Mô hình VECM là phương pháp kinh tế lượng phù hợp để phân tích mối quan hệ dài hạn giữa các chuỗi thời gian có đồng liên kết. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm GDP thực, cung tiền rộng M2, thâm hụt ngân sách nhà nước, lãi suất tiền gửi, tỷ giá hối đoái thực hiệu và tín dụng nội địa. Dữ liệu thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Tổng cục Thống kê với tần suất hàng quý. Kiểm định Augmented Dickey-Fuller và Phillips-Perron được áp dụng để kiểm tra tính dừng của chuỗi thời gian trước khi ước lượng mô hình. Kiểm định Johansen xác định số lượng quan hệ đồng liên kết trong hệ thống biến.

3.2. So sánh hiệu quả chính sách tiền tệ và tài khóa trong dài hạn

Kết quả phân tích phản ứng xung cho thấy CSTT có tác động bền vững hơn đến tăng trưởng GDP thực so với CSTK. Trong ngắn hạn, CSTK mở rộng tạo ra sự gia tăng đáng kể về sản lượng thông qua tăng chi tiêu công. Tuy nhiên, tác động này giảm dần sau 4-6 quý do hiệu ứng挤出效应 đầu tư tư nhân. CSTT mở rộng duy trì tác động tích cực đến tăng trưởng trong dài hạn chủ yếu nhờ kênh tín dụng. Phân tích phương sai xác nhận CSTT giải thích tỷ lệ biến động GDP lớn hơn CSTK ở các giai đoạn xa hơn. Điều này khẳng định tầm quan trọng của việc ưu tiên CSTT trong chiến lược phát triển dài hạn của Việt Nam.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng cho nền kinh tế Việt Nam

Nghiên cứu đã chứng minh CSTT và CSTK đều có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 2002-2020. Kết quả đồng liên kết giữa hai chính sách và GDP thực cho thấy sự cần thiết phải phối hợp đồng bộ. CSTT phát huy hiệu quả vượt trội trong dài hạn nhờ kênh tín dụng, trong khi CSTK hiệu quả hơn trong ngắn hạn. Từ các phát hiện này, nghiên cứu đưa ra khuyến nghị quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách. Ngân hàng Nhà nước nên điều tiết tín dụng ngân hàng một cách phù hợp, đảm bảo nguồn vốn chảy vào sản xuất kinh doanh hiệu quả thay vì đầu cơ tài sản. Bộ Tài chính cần tập trung nâng cao hiệu quả chi tiêu công, ưu tiên đầu tư vào hạ tầng và nguồn nhân lực. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa chính sách tiền tệ thận trọng và chính sách tài khóa mở rộng hợp lý sẽ tạo nền tảng cho tăng trưởng bền vững. Phát hiện về vai trò kênh tín dụng cũng cảnh báo về rủi ro nợ xấu nếu mở rộng tín dụng thiếu kiểm soát.

4.1. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong điều hành kinh tế vĩ mô

Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác điều hành kinh tế tại Việt Nam. Ngân hàng Trung ương nên sử dụng CSTT như công cụ chủ đạo để duy trì tăng trưởng dài hạn. Việc kiểm soát tín dụng cần được thực hiện linh hoạt, tránh siết chặt quá mức gây khan hiếm vốn cho sản xuất. Chính phủ nên phối hợp CSTK và CSTT theo hướng hỗ trợ nhau. Trong giai đoạn suy thoái, CSTK mở rộng kết hợp CSTT nới lỏng tạo hiệu ứng nhân bội. Khi kinh tế phục hồi, cần chuyển sang CSTT thận trọng để kiểm soát lạm phát. Bài học từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 và đại dịch COVID-19 cho thấy sự phối hợp chính sách là yếu tố quyết định khả năng chống chịu của nền kinh tế.

4.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo và giới hạn của đề tài

Nghiên cứu còn một số giới hạn cần được khắc phục trong các công trình tiếp theo. Thứ nhất, dữ liệu sử dụng kết thúc năm 2020 chưa bao gồm giai đoạn hậu COVID-19 đầy biến động. Thứ hai, mô hình VECM có thể không nắm bắt đầy đủ các mối quan hệ phi tuyến tính giữa biến số. Hướng nghiên cứu mở rộng có thể áp dụng mô hình TVP-VAR để xem xét sự thay đổi tác động theo thời gian. Nghiên cứu cũng nên bổ sung biến kiểm soát như mở cửa thương mại, phát triển thị trường tài chính và thể chế. Phân tích so sánh quốc tế giữa các nước ASEAN sẽ làm tăng tính khái quát hóa của kết quả. Cuối cùng, nghiên cứu tác động phân ngành sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết hơn về hiệu quả truyền dẫn chính sách đến từng lĩnh vực kinh tế cụ thể.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng phạm duy tính đặng văn dân người hướng dẫn khoa học

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHOÁ. Thực trạng điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa. Mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa.

Tình hình kinh tế vĩ mô. Kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ. Kênh truyền dẫn của chính sách tài khóa. Thực trạng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá giai đoạn 2002- 2019.

86 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu tác động tương đối của chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá đến tăng trưởng kinh tế. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu.

Dữ liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích định lượng sử dụng mô hình VECM. Quy trình ước lượng mô hình VECM.

98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG. Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu thời gian. Lựa chọn độ trễ tối ưu.

Kiểm định đồng liên kết. Mô hình vectơ hiệu chỉnh sai số VECM. Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger. Kiểm định sự phù hợp của mô hình.

Hàm phản ứng xung. Phân rã phương sai. 127 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH.

Điểm mới của nghiên cứu và định hướng nghiên cứu tiếp theo. Điểm mới của nghiên cứu. Định hướng nghiên cứu tiếp theo. Hàm ý chính sách.

Đối với Chính phủ. Đối với Ngân hàng Nhà nước. Đối với Bộ Tài chính. 136 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC viii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ACF Auto Correlation Function Hàm tự tương quan ADF Augmented Dickey Fuller AEG Augmented Engle Granger AIC Akaike Information Tiêu chuẩn thông tin Akaike Criterion ARDL Autoregressive Distributed Mô hình phân phối trễ tự hồi quy Lag CCTT Công cụ tiền tệ CSTK Fiscal Policy Chính sách tài khóa CSTT Monetary Policy Chính sách tiền tệ ECM Error Correction Model Mô hình hiệu chỉnh sai số GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội HQ Hannan-Quinn Tiêu chuẩn thông tin Hannan-Quinn Information Criterion NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại NHTW Ngân hàng Trung Ương NSNN Ngân sách nhà nước OLS Ordinary Least Square Phương pháp ước lượng bình phương nhỏ nhất SC Schwarz Information Tiêu chuẩn thông tin Schwarz Criterion SVAR Structural Vector Mô hình vector tự hồi quy dạng cấu Autoregression trúc TTKT Tăng trưởng kinh tế VAR Vector Autoregression Mô hình vector tự hồi quy VECM Vector Error Correction Mô hình vector hiệu chỉnh sai số Model ix DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Hiệu quả độc lập của chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đến tăng trưởng kinh tế .1 Mục tiêu tăng trưởng kinh tế và lạm phát Việt Nam giai đoạn 2002-2019 .2 Lãi suất tái cấp vốn và lãi suất chiết khấu giai đoạn 2002-2019 .3 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc giai đoạn 2002-2019 .4 Biên độ dao động tỷ giá VND/USD giai đoạn 2002-2019 .5 Kế hoạch và thực hiện tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2011-2019 .6 Ma trận trạng thái vĩ mô nền kinh tế .1 Chiều hướng tác động kỳ vọng của các biến trong mô hình hồi quy .2 Đặc điểm dữ liệu của các biến được thu thập .3 Giả thuyết kiểm định đồng liên kết Johansen .1 Kiểm định tính dừng chuỗi dữ liệu thời gian.2 Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình 1 .3 Kết quả lựa chọn độ trễ tối ưu mô hình 2 .4 Kết quả kiểm định số lượng vector đồng liên kết mô hình 1 .5 Kết quả kiểm định số lượng vector đồng liên kết mô hình 2 .6 Phương trình đồng liên kết mô hình 1 .7 Phương trình đồng liên kết mô hình 2 .8 Kiểm định nhân quả Granger mô hình 1 .9 Kiểm định nhân quả Granger mô hình 2 .10 Kiểm định tính ổn định của mô hình 1 .11 Kiểm định tự tương quan phần dư: Portmanteau mô hình 1 .12 Kiểm định phân phối chuẩn phần dư mô hình 1.13 Kiểm định tính ổn định của mô hình 2 .14 Kiểm định tự tương quan phần dư: Portmanteau mô hình 2 .15 Kiểm định phân phối chuẩn phần dư mô hình 2.16 Phản ứng của tăng trưởng kinh tế trước cú sốc của CSTT và CSTK .17 Phản ứng của tăng trưởng kinh tế trước cú sốc của kênh truyền dẫn CSTT .18 Phân rã phương sai mô hình 1 .19 Phân rã phương sai mô hình 2 .128 xi DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Chính sách tài khóa mở rộng và thu hẹp .2 Chính sách tiền tệ mở rộng và thắt chặt .3 Mô hình IS – LM.4 Hiệu quả của chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá cố định .5 Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá cố định .6 Hiệu quả của chính sách tài khóa trong chế độ tỷ giá thả nổi .7 Hiệu quả của chính sách tiền tệ trong chế độ tỷ giá thả nổi.8 Phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa .9 Mục tiêu điều hành chính sách khác nhau .10 Mô hình kinh tế khác nhau .11 Dự báo nền kinh tế khác nhau .1 Quy trình ước lượng mô hình VECM .98 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP thực và lạm phát giai đoạn 2002-2019 .2 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phân theo thành phần kinh tế .3 Tỷ giá VND/USD bình quân năm giai đoạn 2002-2019 .4 Tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2002-2010 .5 Tình trạng ngân sách nhà nước 2002-2019 .6 Thực trạng phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa .1 Hệ thống mục tiêu chính sách sách tiền tệ .2 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ .3 Các nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế.

Tính cấp thiết của đề tài Đối với mỗi quốc gia, việc duy trì nền kinh tế vĩ mô ổn định là nhiệm vụ hàng đầu mà Chính phủ phải thực hiện. Trong đó, CSTT và CSTK là những công cụ đắc lực hỗ trợ Chính phủ thực thi các nhiệm vụ đã đề ra. Trên thế giới, Chính phủ có thể sở hữu trong tay cả hai công cụ này hoặc chỉ sở hữu CSTK để điều hành nền kinh tế tuỳ vào thể chế chính trị được xây dựng. Tại Việt Nam, với mô hình thể chế quy định Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan điều hành CSTT) là cơ quan ngang Bộ nên Chính phủ sở hữu cả hai công cụ này.

Về CSTT, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) sẽ thực hiện các nghiệp vụ làm thay đổi cung tiền, lãi suất, tỷ giá trên thị trường nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng đã đặt ra của mình. Về CSTK, Bộ tài chính quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) thông qua việc ban hành biểu thuế suất nhằm tạo nguồn thu và đề xuất chi tiêu cho các lĩnh vực trong nền kinh tế. Như vậy, hai công cụ này hiện nay do hai cơ quan độc lập điều hành dưới sự chỉ đạo của Chính phủ. Mục tiêu cuối cùng là kiểm soát lạm phát, TTKT và tạo việc làm cho người dân.

Toàn cầu hoá nền kinh tế là một quá trình tất yếu và đã tạo ra nhiều cơ hội để các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Toàn cầu hoá làm cho quá trình tiếp cận với khoa học công nghệ, kỹ thuật sản xuất tiên tiến trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ nên đã giúp cho việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng. Tuy nhiên, quá trình toàn cầu hoá cũng đem lại nhiều khó khăn đối với các nước đang phát triển như thất nghiệp, nền kinh tế trở nên lạc hậu do không thích nghi với môi trường cạnh tranh gay gắt. Với xu thế tất yếu của toàn cầu hoá, Việt Nam đã hoà mình vào các tổ chức thúc đẩy thương mại thế giới như ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, 1995), ASEM (Diễn đàn hợp tác kinh tế Á – Âu, 1996), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương, 1998), WTO (Tổ chức thương mại thế giới, 2007), CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, 2018).

2 Với tiến trình hội nhập kinh tế thì sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ có tác động mạnh mẽ đối với các quốc gia tham gia, đặc biệt là sự biến động của các nền kinh tế lớn trên thế giới. Lịch sử cho thấy với sự biến động mạnh mẽ của nền kinh tế Hoa Kỳ trong giai đoạn 2007-2008 đã gây nên cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới hay nguy cơ vỡ nợ bắt đầu xuất hiện năm 2010 của các quốc gia Châu Âu có khả năng dẫn đến khủng hoảng kinh tế. Hiện nay, Mỹ và Trung Quốc đang diễn ra chiến tranh thương mại với các đòn đánh thuế lên hàng hoá nhập khẩu của nhau ngày càng kịch liệt. Để giảm thiểu tác hại của việc gia tăng thuế nhập khẩu này, cả Trung Quốc và Mỹ đều đang thực thi chính sách phá giá tiền tệ để kích thích xuất khẩu trong nước.

Về dài hạn, nếu cuộc chiến tranh này không dừng lại mà còn leo thang sẽ làm cho nền kinh tế cả hai quốc gia suy thoái và đe doạ đến khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Trước tình hình trên, Chính phủ mỗi quốc gia cần có những giải pháp trong việc điều hành nền kinh tế vĩ mô của mình nhằm tận dụng được cơ hội mà cuộc chiến thương mại đem lại cũng như tránh được những hậu quả của nó. Tại đây, vai trò của CSTT và CSTK tiếp tục được đề cao để Chính phủ có được những quyết định đúng đắn nhằm thúc đẩy nền kinh tế mình phát triển và hạn chế được tổn thất nếu khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn ra trong tương lai. Như vậy, việc nghiên cứu tác động của CSTT và CSTK đến nền kinh tế vĩ mô mang tính cấp thiết.

Chính vì lý do này mà tác giả đã chọn đề tài: “Tác động của chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá đến tăng trưởng kinh tế” để làm luận văn thạc sĩ của mình. Mục tiêu của đề tài Mục tiêu tổng quát: Luận văn được thực hiện để nghiên cứu tác động của CSTT và CSTK đến TTKT của Việt Nam trong giai đoạn 2002-2019. Thông qua đó mà tác giả có cơ sở khoa học để đưa ra những khuyến nghị mang tính thực tiễn cho Chính phủ trong việc điều hành CSTT và CSTK để thúc đẩy kinh tế nước nhà phát triển. 3 Mục tiêu cụ thể: Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, luận văn cần phải đạt được những mục tiêu cụ thể sau: Nghiên cứu thực tế điều hành CSTT và CSTK ở Việt Nam giai đoạn 2002- 2019.

Nghiên cứu tác động của CSTT và CSTK đến TTKT ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ