Tổng quan nghiên cứu

Tăng trưởng kinh tế Việt Nam trong hai thập kỷ qua ghi nhận mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội bình quân từ 6,5% đến 7,0% mỗi năm. Đi kèm với sự phát triển này là quá trình cung ứng tiền tệ mở rộng với tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 bình quân trên 15% mỗi năm và mức thâm hụt ngân sách nhà nước thường niên duy trì ở ngưỡng khoảng 4,0% đến 5,0% so với quy mô nền kinh tế. Bài toán đặt ra cho các nhà điều hành kinh tế vĩ mô là làm thế nào để phối hợp hài hòa giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa nhằm tối đa hóa sản lượng quốc gia nhưng vẫn kiểm soát tốt áp lực lạm phát và ổn định giá trị đồng nội tệ.

Luận văn thạc sĩ tập trung giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cụ thể: Đánh giá thực trạng điều hành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa tại Việt Nam; Lượng hóa mức độ tác động tương đối của từng chính sách đến tăng trưởng kinh tế thực tế; Nhận diện và đo lường mức độ lan tỏa của các kênh truyền dẫn tiền tệ chủ đạo gồm kênh tín dụng, kênh lãi suất và kênh tỷ giá. Phạm vi không gian nghiên cứu được xác lập trên toàn bộ nền kinh tế Việt Nam. Phạm vi thời gian bao gồm chuỗi dữ liệu thứ cấp gồm 73 quý liên tục, bắt đầu từ quý 2 năm 2002 đến quý 2 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp bằng chứng định lượng chuẩn xác giúp các nhà hoạch định chính sách thiết lập chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng tối ưu từ 14% đến 15% mỗi năm, đồng thời kiểm soát lạm phát mục tiêu dưới mức 4,0%, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế bền vững trong dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế học vĩ mô kinh điển và hiện đại:

Thứ nhất, mô hình IS-LM do John Hicks phát triển từ lý thuyết của John Maynard Keynes, phân tích trạng thái cân bằng đồng thời giữa thị trường hàng hóa (đường IS) và thị trường tiền tệ (đường LM). Sự dịch chuyển của đường IS và đường LM phản ánh tác động lan tỏa của các cú sốc chi tiêu chính phủ, thuế suất, lãi suất và cung tiền danh nghĩa tới tổng cầu và sản lượng cân bằng.

Thứ hai, mô hình Mundell-Fleming (mô hình IS-LM-BP) mở rộng phân tích trong bối cảnh nền kinh tế mở có lưu chuyển vốn quốc tế và các cơ chế tỷ giá hối đoái khác nhau. Mô hình chứng minh rằng trong điều kiện vốn lưu chuyển không hoàn toàn tự do và cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý như tại Việt Nam, cả chính sách tiền tệ lẫn chính sách tài khóa đều phát huy hiệu lực điều tiết sản lượng.

Thứ ba, thuyết số lượng tiền tệ kết hợp với lý thuyết truyền dẫn tiền tệ của Frederic Mishkin và chỉ số Tobin Q của James Tobin, luận giải cơ chế dòng tiền tác động đến giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp và hộ gia đình.

Nghiên cứu vận hành 5 khái niệm cốt lõi: Cung tiền rộng M2 (đại diện cho chính sách tiền tệ); Mức thâm hụt ngân sách nhà nước (đại diện cho chính sách tài khóa); Tổng sản phẩm quốc nội thực tế GDP (thước đo tăng trưởng kinh tế); Kênh truyền dẫn tín dụng ngân hàng; Kênh truyền dẫn tỷ giá hối đoái thực đa phương. Trong các chu kỳ điều chỉnh chính sách, lãi suất tái cấp vốn từng biến động từ 6,0% đến 15,0% và tỷ lệ dự trữ bắt buộc dao động từ 3% đến 10% nhằm điều tiết thanh khoản thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu chuỗi thời gian thứ cấp thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 73 quan sát theo quý, kéo dài từ quý 2 năm 2002 đến quý 2 năm 2020. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn bộ chuỗi thời gian liên tục từ khi thị trường chứng khoán và hệ thống tài chính Việt Nam bước vào giai đoạn vận hành tương đối ổn định vào cuối năm 2002, đảm bảo các cơ chế truyền dẫn chính sách có đủ điều kiện phát huy tác dụng.

Về phương pháp phân tích, tác giả lựa chọn Mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM - Vector Error Correction Model). Lý do lựa chọn mô hình VECM xuất phát từ đặc tính dữ liệu chuỗi thời gian vĩ mô: hầu hết các biến số kinh tế đều không dừng ở bậc gốc I(0) nhưng đạt tính dừng sau khi lấy sai phân bậc một I(1) qua kiểm định nghiệm đơn vị ADF (Augmented Dickey-Fuller). Khi tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn qua kiểm định Johansen, mô hình VECM là công cụ vượt trội giúp loại trừ hiện tượng hồi quy giả mạo, đồng thời tách biệt rõ ràng mối quan hệ cân bằng dài hạn và các biến động điều chỉnh ngắn hạn thông qua hệ số hiệu chỉnh sai số ECM. Ngoài ra, nghiên cứu tích hợp kiểm định nhân quả Granger, phân tích hàm phản ứng xung (IRF) và phân rã phương sai (Variance Decomposition) với độ trễ tối ưu từ 1 đến 4 quý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình ước lượng thực nghiệm trên mô hình VECM mang lại bốn phát hiện khoa học quan trọng:

Thứ nhất, kiểm định đồng liên kết Johansen xác nhận sự tồn tại của ít nhất 1 vector đồng liên kết ở mức ý nghĩa thống kê 5% giữa GDP thực tế, cung tiền rộng M2, mức thâm hụt tài khóa, lãi suất tiền gửi và tín dụng nội địa, khẳng định mối quan hệ ràng buộc dài hạn vững chắc giữa các chính sách vĩ mô và tăng trưởng kinh tế.

Thứ hai, cả chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khóa mở rộng đều có tương quan cùng chiều với tăng trưởng GDP thực tế trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên, hệ số co giãn dài hạn của cung tiền M2 đối với GDP thực tế đạt mức dương vượt trội so với hệ số co giãn của thâm hụt ngân sách nhà nước.

Thứ ba, kết quả phân rã phương sai chỉ ra tính vượt trội của chính sách tiền tệ trong dài hạn. Tại các mốc thời gian từ quý thứ 10 đến quý thứ 20 sau cú sốc, biến động của cung tiền M2 giải thích khoảng 25% đến 35% sự thay đổi của sản lượng thực tế, trong khi thâm hụt tài khóa chỉ giải thích khoảng 10% đến 15%.

Thứ tư, về cơ chế truyền dẫn, kênh tín dụng ngân hàng đóng vai trò xung lực chủ đạo, giải thích trên 40% tác động lan tỏa của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng kinh tế, vượt xa mức đóng góp khoảng 18% của kênh lãi suất và 12% của kênh tỷ giá hối đoái thực.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến chính sách tiền tệ và kênh tín dụng phát huy hiệu quả áp đảo tại Việt Nam bắt nguồn từ cấu trúc hệ thống tài chính dựa vào ngân hàng (bank-based system). Hơn 70% tổng vốn cung ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế phụ thuộc trực tiếp vào hệ thống các ngân hàng thương mại. Khi Ngân hàng Nhà nước nới lỏng chính sách tiền tệ qua việc hạ lãi suất tái cấp vốn hoặc bơm thanh khoản, dòng vốn nhanh chóng thẩm thấu trực tiếp vào khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng mở rộng.

So sánh với các nghiên cứu kinh tế lượng tại các quốc gia mới nổi ở khu vực Đông Nam Á, kết quả này hoàn toàn nhất quán khi chỉ ra rằng chính sách tài khóa tại các nước đang phát triển thường chịu độ trễ thực thi hành chính từ 6 đến 12 tháng, làm giảm hiệu lực kích thích kinh tế trong ngắn hạn so với sự linh hoạt của chính sách tiền tệ.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ phản ứng xung (Impulse Response Functions) biểu diễn quỹ đạo phục hồi của GDP thực tế trước cú sốc 1 độ lệch chuẩn của cung tiền M2 trong phạm vi 24 quý. Đồng thời, bảng phân rã phương sai chi tiết thể hiện tỷ lệ đóng góp của từng cấu phần chính sách qua các chu kỳ 4 quý, 8 quý, 12 quý, 16 quý và 20 quý, giúp lượng hóa chính xác độ trễ và biên độ tác động của từng công cụ điều hành vĩ mô.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều hành kinh tế vĩ mô:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế điều tiết cung tiền và tăng trưởng tín dụng linh hoạt. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cần chủ động duy trì tốc độ tăng trưởng cung tiền M2 ổn định ở mức 12% đến 14% mỗi năm, định hướng hạn mức tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống đạt từ 14% đến 15% mỗi năm. Dòng vốn tín dụng cần được tập trung giải ngân cho các lĩnh vực sản xuất kinh doanh ưu tiên, công nghệ cao và xuất khẩu; thời gian thực hiện liên tục trong giai đoạn 2026 - 2030; chủ thể thực hiện là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thứ hai, nâng cao hiệu suất và kỷ luật phân bổ chi tiêu công. Bộ Tài chính cần đẩy mạnh tái cơ cấu chi tiêu ngân sách, kiểm soát tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt tối thiểu 95% kế hoạch hàng năm, tập trung vào các dự án hạ tầng giao thông và năng lượng trọng điểm nhằm kích thích đầu tư tư nhân; thời gian triển khai theo từng năm ngân sách; chủ thể thực hiện là Bộ Tài chính phối hợp các bộ, ngành và ủy ban nhân dân các địa phương.

Thứ ba, thiết lập khung điều phối phối hợp chính sách vĩ mô đồng bộ. Chính phủ cần xây dựng ma trận phối hợp chính sách tiền tệ và tài khóa theo chu kỳ kinh tế, kiểm soát mức thâm hụt ngân sách nhà nước duy trì dưới 3,5% đến 4,0% GDP và kiềm chế chỉ số giá tiêu dùng CPI dưới 4,0%; hoàn thiện quy chế phối hợp trong giai đoạn 2026 - 2028; chủ thể thực hiện là Văn phòng Chính phủ, Tổ tư vấn Kinh tế của Thủ tướng và Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia.

Thứ tư, cơ cấu lại thị trường vốn nhằm giảm tải áp lực cho kênh tín dụng ngân hàng. Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước cần thúc đẩy quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp và thị trường cổ phiếu, phấn đấu giảm tỷ trọng phụ thuộc nguồn vốn từ kênh ngân hàng từ mức trên 70% hiện nay xuống dưới 55% vào năm 2030; chủ thể thực hiện là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm độc giả chuyên sâu:

Nhóm thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp bằng chứng định lượng về độ trễ và biên độ tác động của cung tiền, lãi suất và chi tiêu công. Use case tiêu biểu là ứng dụng phương trình hồi quy VECM để mô phỏng tác động của việc điều chỉnh lãi suất điều hành trước áp lực lạm phát biến động từ 3,0% đến 5,0%.

Nhóm thứ hai, các chuyên gia phân tích kinh tế vĩ mô tại các công ty chứng khoán, quỹ đầu tư và viện nghiên cứu. Độc giả tiếp cận bộ dữ liệu 73 quý được chuẩn hóa và quy trình kiểm định kinh tế lượng bài bản. Use case là sử dụng kết quả hàm phản ứng xung để dự báo chu kỳ thanh khoản và định giá các loại tài sản tài chính trên thị trường.

Nhóm thứ ba, ban điều hành và chuyên viên quản trị rủi ro tại các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu giúp nhận diện rõ sự phụ thuộc của tăng trưởng sản lượng vào kênh tín dụng ngân hàng. Use case là xây dựng kế hoạch kinh doanh và hạn mức tín dụng thường niên với mức tăng trưởng từ 10% đến 15%, phù hợp với mục tiêu kiểm soát rủi ro thanh khoản.

Nhóm thứ tư, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng chuỗi thời gian, cung cấp tài liệu phục vụ công tác giảng dạy và phát triển các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, chính sách nào có tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ hơn tại Việt Nam? Trả lời: Kết quả phân tích phân rã phương sai từ mô hình VECM chứng minh rằng chính sách tiền tệ có tác động vượt trội hơn chính sách tài khóa trong dài hạn. Trong chu kỳ 20 quý, cú sốc cung tiền M2 giải thích từ 25% đến 35% biến động sản lượng thực tế, trong khi thâm hụt tài khóa chỉ đóng góp khoảng 10% đến 15%.

Câu hỏi 2: Kênh truyền dẫn tiền tệ nào hoạt động hiệu quả nhất trong việc lan tỏa chính sách đến nền kinh tế Việt Nam? Trả lời: Kênh tín dụng ngân hàng là kênh truyền dẫn giữ vị trí chủ chốt nhất, giải thích trên 40% mức độ biến động của sản lượng thực tế. Kênh lãi suất đóng góp khoảng 18% và kênh tỷ giá thực đóng góp khoảng 12%, do cấu trúc thị trường vốn Việt Nam vẫn dựa chủ yếu vào nguồn vốn vay ngân hàng thương mại.

Câu hỏi 3: Vì sao nghiên cứu sử dụng mô hình VECM thay vì mô hình hồi quy OLS hay mô hình VAR truyền thống? Trả lời: Dữ liệu kinh tế vĩ mô gồm 73 quý đều không dừng ở chuỗi gốc I(0) nhưng dừng ở sai phân bậc một I(1) và tồn tại đồng liên kết Johansen. Mô hình VECM giúp khắc phục hiện tượng hồi quy giả mạo của OLS, đồng thời ước lượng đồng thời mối quan hệ cân bằng dài hạn và cơ chế tự điều chỉnh sai số ngắn hạn.

Câu hỏi 4: Thâm hụt ngân sách nhà nước có luôn mang lại tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế không? Trả lời: Thâm hụt tài khóa ở mức hợp lý dưới 4,0% GDP tạo nguồn lực mở rộng chi đầu tư phát triển, giúp thúc đẩy tổng cầu và sản lượng. Tuy nhiên, nếu thâm hụt tài khóa kéo dài và giải ngân kém hiệu quả sẽ làm gia tăng nợ công, tạo áp lực lạm phát và chèn lấn nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân.

Câu hỏi 5: Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được thu thập trong giai đoạn nào và có bao nhiêu quan sát? Trả lời: Nghiên cứu sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp gồm 73 quan sát theo quý, kéo dài liên tục từ quý 2 năm 2002 đến quý 2 năm 2020. Đây là giai đoạn thị trường tài chính và hệ thống ngân hàng Việt Nam vận hành hoàn chỉnh, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cao cho mô hình ước lượng.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện một nghiên cứu định lượng toàn diện về tác động tương tác giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, đúc kết các kết quả trọng tâm sau:

  • Kiểm định Johansen khẳng định tồn tại mối quan hệ đồng liên kết dài hạn bền vững giữa cung tiền M2, thâm hụt tài khóa và GDP thực tế qua 73 quý quan sát.
  • Chính sách tiền tệ mở rộng giữ vai trò động lực thúc đẩy tăng trưởng vượt trội trong dài hạn, giải thích trên 30% phương sai biến động sản lượng.
  • Kênh tín dụng ngân hàng là mạch truyền dẫn huyết mạch, đóng góp hơn 40% hiệu ứng lan tỏa của các quyết định điều hành tiền tệ.
  • Chính sách tài khóa mở rộng có tác động tích cực nhưng đòi hỏi phải kiểm soát mức thâm hụt ngân sách dưới 4,0% GDP và nâng cao hiệu quả giải ngân đầu tư công.
  • Sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính là điều kiện tiên quyết để duy trì mục tiêu tăng trưởng GDP từ 6,5% đến 7,0% mỗi năm.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã lượng hóa thành công mức độ tác động tương đối và cơ chế truyền dẫn chính sách trong điều kiện thực tiễn nền kinh tế Việt Nam. Lộ trình hành động tiếp theo trong giai đoạn 2026 - 2030 đòi hỏi các cơ quan quản lý cần cụ thể hóa các giải pháp cơ cấu lại thị trường vốn và hoàn thiện khung điều phối vĩ mô. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và chuyên gia quan tâm được khuyến khích tiếp cận toàn văn luận văn thạc sĩ để khai thác chi tiết các ma trận hệ số ước lượng, bảng kiểm định thống kê và hàm phản ứng xung chuyên sâu.