Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp may ở Việt Nam” do nghiên cứu sinh Dương Thị Tân thực hiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thắng và PGS. Nguyễn Thị Minh An, bảo vệ năm 2023.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng và tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, đổi mới sáng tạo (ĐMST) được xác định là nguồn lực then chốt giúp doanh nghiệp tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững và nâng cao năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP tăng lên 45,7% giai đoạn 2016 - 2020). Ngành dệt may Việt Nam duy trì tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 2005 - 2021 với tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân đạt 14,9%/năm, giải quyết việc làm cho gần 1,3 triệu lao động và đóng góp khoảng 15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Tính đến cuối năm 2020, Việt Nam có 13.228 doanh nghiệp dệt may, trong đó doanh nghiệp may trang phục đóng góp 58,7% doanh thu toàn ngành.

Mặc dù có quy mô lớn, giá trị gia tăng của các doanh nghiệp may còn hạn chế do cơ cấu phương thức sản xuất:

  • 65% doanh nghiệp hoạt động theo phương thức gia công đơn thuần (CMT - Cut, Make, Trim).
  • 25% doanh nghiệp sản xuất thiết bị gốc (OEM - Original Equipment Manufacturer) hoặc mua nguyên liệu bán thành phẩm (FOB - Free On Board).
  • Chỉ 10% doanh nghiệp đạt đến phương thức thiết kế gốc (ODM - Original Design Manufacturer) hoặc sở hữu thương hiệu gốc (OBM - Own Brand Manufacturer).

Hai phương thức ODM và OBM đòi hỏi năng lực ĐMST đồng bộ từ thiết kế, công nghệ, quản trị đến marketing, vốn là điểm yếu của các doanh nghiệp may Việt Nam. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là các nghiên cứu ĐMST trước đây tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào ngành công nghệ thông tin, phần mềm hoặc khảo sát đa ngành; thiếu vắng các nghiên cứu định lượng chuyên sâu xác định cụ thể các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhóm nhân tố (thể chế, chính sách, quản lý, marketing) đến ĐMST trong riêng ngành may.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp may, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp may ở Việt Nam.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Nghiên cứu, chỉ rõ các nhân tố ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp may.
    2. Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp may.
    3. Đề xuất một số biện pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của các nhân tố đó tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp may ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Có những nhân tố nào ảnh hưởng tới đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp may?
  2. Các nhân tố đó ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp may như thế nào?
  3. Các doanh nghiệp may Việt Nam cần thực hiện những biện pháp nào để phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của các nhân tố đó đến đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp may.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp may công nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2014 - 2021 (mở rộng từ mốc 2014 do dữ liệu thống kê thứ cấp về ĐMST ngành may tại Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016 rất hạn chế).
    • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra, khảo sát thực địa từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu đã công bố theo ba hướng chính:

Hướng nghiên cứu Các công trình tiêu biểu được điểm luận Phát hiện / Luận điểm chính được trích xuất
Nghiên cứu về ĐMST trong doanh nghiệp Dodgson M. (2014); Harsanto và cộng sự (2023); Zhao, Chang, Hwang, Deng (2017); Henry Chesbrough (2010); Alexandra Braga & Vitor Braga (2013); Tolba & Maha Mourad (2011); Shukla và cộng sự (2015); Genis-Gruber & Öğüt (2014); W (2014); Nguyễn Thị Lan Hương (2022); Phan Thị Thục Anh (2014); Phạm Anh Tuấn (2016); Zawislak và cộng sự (2012); Peschl & Fundneider (2009). - Harsanto và cộng sự (2023) tổng hợp 41 công trình về đổi mới bền vững ngành dệt may, chỉ ra trọng tâm nghiêng về đổi mới sinh thái (vật liệu sinh thái, xử lý enzyme, sản xuất sạch hơn) hơn là đổi mới xã hội.
- Zhao và cộng sự (2017) xác định 24 nhân tố thuộc 6 nhóm tác động đến đổi mới mô hình kinh doanh.
- Zawislak và cộng sự (2012) phân chia năng lực ĐMST thành 4 cấu phần: năng lực phát triển công nghệ, năng lực hoạt động, năng lực quản lý và năng lực giao dịch.
- Nguyễn Thị Lan Hương (2022) khảo sát 150 doanh nghiệp dệt may, ghi nhận 42,0% doanh nghiệp đồng ý/rất đồng ý với đổi mới quy trình, trong khi 26,7% ít quan tâm đến tạo ra sản phẩm mới thường xuyên.
Nghiên cứu về nhân tố thể chế và chính sách tác động đến ĐMST OECD (2012, 2014); Bouet (2014); Sweet & Maggio (2014); Xu và cộng sự (2014); Desmarchelier và cộng sự (2012); Tang (2015); Ende và cộng sự (2012); Liu và cộng sự (2011); Wonglimpiyarat (2013); Patanakul & Pinto (2014); Boymal và cộng sự (2007); Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự (2011); Nguyễn Thị Thu Thủy (2014). - Bouet (2014) và Sweet & Maggio (2014) khẳng định việc thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ (như hiệp định TRIPS) thúc đẩy năng lực ĐMST và xuất khẩu.
- Xu và cộng sự (2014) nhấn mạnh hỗ trợ R&D của chính phủ cần kết hợp chuyển giao tri thức từ viện/trường mới mang lại hiệu quả dài hạn.
- Tang (2015) ghi nhận chương trình kiểm toán sản xuất sạch ở Trung Quốc thúc đẩy số lượng đăng ký sáng chế.
- OECD (2014) đánh giá hệ thống ĐMST của Việt Nam còn non trẻ, R&D trong doanh nghiệp còn mang tính phụ trợ.
- Nguyễn Ngọc Anh và cộng sự (2011) chứng minh chính sách tự do hóa thương mại và hội nhập quốc tế thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa tạo ra sản phẩm và quy trình mới.
Nghiên cứu về nhân tố bên trong và thang đo ĐMST Triguero & Córcoles (2013); Antonelli và cộng sự (2011); Álvaro Gómez Vieites & José Luis Calvo (2010); Tomi Heimonen (2012); Nguyễn Ngọc Thắng và cộng sự (2013); Phan Thị Thục Anh (2015, 2016); Đặng Thu Hương (2020); Lê Thị Mỹ Linh (2018); Vũ Hồng Tuấn (2020); Nguyễn Quốc Duy (2015); Vương Đức Hoàng Quân (2018); Edison và cộng sự (2013); Donate & Guadamillas (2011); Andreeva & Kianto (2011); Zheng và cộng sự (2011); Phùng Xuân Nhạ & Lê Quân (2013); Phạm Thành Nghị (2013); Trần Thanh Long & Huỳnh Thế Nguyễn (2016); Phạm Anh Tuấn & Nguyễn Ngọc Thắng (2017). - Nguyễn Ngọc Thắng và cộng sự (2013) áp dụng mô hình chuyển hóa tri thức SECI chỉ ra lãnh đạo, văn hóa tổ chức và quản trị nhân sự quyết định thành công ĐMST.
- Đặng Thu Hương (2020) nghiên cứu tại Quảng Nam cho thấy ngành dệt may có đổi mới sản phẩm chịu ảnh hưởng lớn nhất từ lãnh đạo; đổi mới quy trình chịu tác động từ hợp tác; đổi mới marketing từ tri thức; và đổi mới tổ chức từ quản lý.
- Edison và cộng sự (2013) tổng hợp hơn 200 thang đo ĐMST, chia đều giữa đo lường đầu ra và kết quả cuối cùng.
- Trần Thanh Long & Huỳnh Thế Nguyễn (2016) dùng mô hình Probit động (DPM) với ước lượng CML và MLE trên dữ liệu bảng doanh nghiệp điện tử TP.HCM.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Khoảng trống về mô hình ngành chuyên biệt: Các nghiên cứu tại Việt Nam chưa bao quát đồng thời các biến số thể chế, chính sách bên ngoài kết hợp với các biến số nội bộ (quản lý, marketing) tác động trực tiếp lên quyết định ĐMST của doanh nghiệp ngành may.
  2. Khoảng trống về hệ thống thang đo: Bổ sung các biến quan sát đặc thù phản ánh sát thực tiễn ngành may Việt Nam như: quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp, khích lệ động viên của lãnh đạo, năng lực sáng kiến cải tiến của người lao động, và văn hóa ĐMST trong doanh nghiệp.
  3. Khoảng trống về dữ liệu thực nghiệm: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát từ hơn 150 doanh nghiệp may công nghiệp có quy mô lớn, phân tích định lượng mức độ và chiều hướng tác động của từng nhóm nhân tố thông qua công cụ kinh tế lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm đổi mới sáng tạo: Luận án tiếp cận định nghĩa ĐMST theo Hướng dẫn Oslo của OECD (2005): ĐMST là việc thực thi một sản phẩm (hàng hóa/dịch vụ) mới hoặc được cải tiến đáng kể, một quy trình mới, một phương pháp marketing mới, hoặc một biện pháp tổ chức mới trong thực tiễn hoạt động, tổ chức nơi làm việc hoặc quan hệ đối ngoại. Mức độ mới được xem xét ở 3 cấp độ: mới đối với doanh nghiệp, mới đối với thị trường, và mới đối với thế giới.
  • Khung năng lực và mô hình chuyển hóa tri thức: Kế thừa khung lý thuyết 4 năng lực ĐMST của Zawislak và cộng sự (2012) (công nghệ, vận hành, quản lý, giao dịch); mô hình SECI của Nonaka & Takeuchi về quản trị tri thức; và khái niệm không gian kiến tạo (ba/enabling space) của Peschl & Fundneider (2009).
  • Khung mô hình nghiên cứu đề xuất: Luận án xây dựng mô hình gồm 4 nhóm nhân tố độc lập tác động đến hoạt động ĐMST của doanh nghiệp may Việt Nam:
    1. Nhóm nhân tố Quản lý: Cam kết, quyết tâm của ban lãnh đạo, chính sách khuyến khích - động viên, năng lực sáng kiến cải tiến của người lao động, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
    2. Nhóm nhân tố Thể chế: Quy định pháp luật, chuẩn mực ngành, văn hóa ĐMST nội bộ doanh nghiệp, môi trường bảo hộ sở hữu trí tuệ.
    3. Nhóm nhân tố Chính sách: Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước về khoa học công nghệ, thuế, tín dụng, đất đai, xúc tiến thương mại và định hướng xanh hóa ngành may.
    4. Nhóm nhân tố Marketing: Nghiên cứu thị trường, mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng, năng lực giao dịch, kênh phân phối và định vị thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự (theo quy trình của Creswell, 2002):

Nghiên cứu tài liệu tại bàn -> Nghiên cứu định tính (Phỏng vấn sâu) -> Xây dựng & Hiệu chỉnh thang đo -> Điều tra thử nghiệm -> Khảo sát định lượng chính thức -> Xử lý dữ liệu (Stata 16)
  1. Nghiên cứu tài liệu tại bàn (Desk study): Tổng hợp, phân tích các lý thuyết nền tảng, đối chiếu các thang đo quốc tế và trong nước để xác định khoảng trống và khung mô hình sơ bộ.
  2. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo doanh nghiệp may nhằm khám phá các nhân tố cốt lõi, hoàn thiện cấu trúc ngữ nghĩa và nội dung các biến quan sát trong thang đo.
  3. Quy trình phát triển thang đo: Xây dựng thang đo nháp $\rightarrow$ Hiệu chỉnh ngữ nghĩa qua ý kiến chuyên gia $\rightarrow$ Điều tra thử nghiệm (pilot study) $\rightarrow$ Hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
  4. Nghiên cứu định lượng:
    • Quy mô mẫu: Khảo sát trên 150 doanh nghiệp may công nghiệp tại Việt Nam.
    • Đối tượng cung cấp thông tin: Mỗi doanh nghiệp lựa chọn 01 đại diện giữ vị trí từ quản lý cấp cơ sở trở lên và có thời gian công tác tại doanh nghiệp tối thiểu 3 năm.
    • Kỹ thuật và công cụ phân tích: Toàn bộ dữ liệu sơ cấp được làm sạch, mã hóa và phân tích bằng phần mềm Stata 16.
    • Các bước kiểm định:
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho từng nhóm nhân tố (Quản lý, Thể chế, Chính sách, Marketing).
      • Kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố qua chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định Bartlett.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định cấu trúc các yếu tố tác động.
      • Phân tích mô hình hồi quy / xác suất nhằm ước lượng tác động và tính toán ảnh hưởng biên (marginal effects) của từng nhóm nhân tố tới xác suất lựa chọn thực hiện ĐMST của doanh nghiệp may.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến luận án và hướng nghiên cứu của luận án

Chương 1 tổng hợp các hướng tiếp cận lý thuyết về ĐMST từ thập niên 1990 đến nay. Tác giả phân chia tổng quan nghiên cứu thành 3 nhóm chủ đề: nghiên cứu bản chất ĐMST trong doanh nghiệp, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, và nghiên cứu hệ thống thang đo đánh giá. Chương này làm rõ tính đặc thù của ĐMST trong ngành dệt may toàn cầu (tập trung vào công nghệ xanh, sinh thái học theo Harsanto và cộng sự, 2023) và chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam, làm căn cứ xác lập hướng nghiên cứu của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp và mô hình nghiên cứu

Chương 2 trình bày các khái niệm nền tảng về ĐMST của Schumpeter (1943), Thompson (1967), Wolfe (1994), Rogers (2003), Bessant & Tidd (2007), Rose và cộng sự (2009), Ram và cộng sự (2010), Luật Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2013) và chuẩn hóa theo OECD (2005). Chương này phân tích chi tiết:

  • 4 loại hình ĐMST: sản phẩm, quy trình, marketing, tổ chức.
  • Vai trò của ĐMST đối với việc nâng cao năng suất, cắt giảm chi phí và thích ứng trong môi trường kinh doanh biến động (VUCA).
  • 4 nhóm năng lực ĐMST theo Zawislak và cộng sự (2012) (công nghệ, vận hành, quản lý, giao dịch) và không gian kiến tạo của Peschl & Fundneider (2009).
  • Luận giải cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhóm nhân tố (Quản lý, Thể chế, Chính sách, Marketing) cùng các biến quan sát bổ sung phù hợp với doanh nghiệp may Việt Nam.

Chương 3: Qui trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hỗn hợp:

  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu định tính và kỹ thuật xử lý dữ liệu phỏng vấn.
  • Quy trình phát triển bảng hỏi: từ thang đo nháp, hiệu chỉnh ngữ nghĩa, điều tra thử đến bảng hỏi chính thức.
  • Xây dựng hệ thống biến quan sát: Bảng 3.1 tổng hợp các biến sử dụng trong mô hình; Bảng 3.2 tổng hợp kết quả phỏng vấn cá nhân.
  • Phương pháp chọn mẫu trên 150 doanh nghiệp may, tiêu chí lựa chọn người trả lời (quản lý từ cấp cơ sở, $\ge 3$ năm kinh nghiệm).
  • Thiết lập quy trình phân tích định lượng trên Stata 16: kiểm định Cronbach's Alpha, kiểm định KMO, phân tích nhân tố khám phá, và mô hình ước lượng ảnh hưởng biên tới xác suất ĐMST.

Chương 4: Bối cảnh nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng ngành may Việt Nam và kết quả xử lý dữ liệu thống kê:

  • Bối cảnh ngành may: Phân tích chuỗi luân chuyển hàng hóa dệt may toàn cầu; biến động xuất nhập khẩu giai đoạn 2014 - 2020; lực lượng lao động công nghiệp dệt may 2016 - 2020; cơ cấu phương thức sản xuất (65% CMT, 25% OEM/FOB, 10% ODM/OBM).
  • Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo: Trình bày kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho từng nhóm nhân tố (Bảng 4.2 đến Bảng 4.6). Toàn bộ các thang đo của nhóm nhân tố Quản lý, Thể chế, Chính sách, Marketing đều đạt yêu cầu về độ tin cậy.
  • Kiểm định tính thích hợp của phân tích nhân tố: Trình bày kết quả kiểm định KMO và Bartlett đối với các nhóm nhân tố (Bảng 4.7), xác nhận dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố.
  • Kết quả mô hình hồi quy và phân tích tác động:
    • Bảng 4.8: Ước lượng tác động của các nhóm nhân tố tới đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp may Việt Nam.
    • Bảng 4.9: Tính toán ảnh hưởng biên (marginal effects) của các nhân tố tới xác suất lựa chọn đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp may.
    • Phân tích tác động chuyên sâu của chính sách xanh hóa ngành may đối với hành vi ĐMST của doanh nghiệp.

Chương 5: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất, kiến nghị

Chương 5 so sánh kết quả nghiên cứu với các công trình công bố trước đây:

  • Khẳng định tính tương đồng về vai trò quyết định của công tác quản lý và cam kết lãnh đạo đối với ĐMST (phù hợp với Nguyễn Ngọc Thắng và cộng sự, 2013; Phan Thị Thục Anh, 2015; Lê Thị Mỹ Linh, 2018).
  • Thảo luận điểm mới về mối quan hệ nghịch chiều giữa nhóm biến số thể chế hiện hành với ĐMST ở các doanh nghiệp may quy mô lớn.
  • Đúc kết các bài học thành công và thất bại trong thực tiễn ĐMST ngành may giai đoạn vừa qua.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Nhóm giải pháp chung về ĐMST; (2) Nhóm giải pháp liên quan đến quản lý doanh nghiệp; (3) Nhóm giải pháp liên quan đến thể chế; (4) Nhóm giải pháp liên quan đến chính sách; (5) Nhóm giải pháp liên quan đến marketing.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Phát triển khung mô hình nghiên cứu tích hợp: Luận án đã hệ thống hóa và đề xuất mô hình nghiên cứu mới gồm 4 nhóm nhân tố (Thể chế, Chính sách, Quản lý, Marketing) giải thích hành vi và xác suất ĐMST chuyên biệt cho ngành may tại một nền kinh tế đang chuyển đổi.
  2. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống thang đo: Luận án bổ sung các biến quan sát mới vào thang đo ĐMST, bao gồm:
    • Biến “Quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp” (nhóm Quản lý).
    • Biến “Khích lệ động viên của lãnh đạo doanh nghiệp” (nhóm Quản lý).
    • Biến “Năng lực sáng kiến, cải tiến của người lao động” (nhóm Quản lý).
    • Biến “Văn hóa đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp” (nhóm Thể chế nội bộ).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố: Bằng dữ liệu thực nghiệm xử lý trên Stata 16, luận án đã xác định định lượng mức độ tác động và tính toán ảnh hưởng biên của từng nhóm nhân tố tới xác suất thực hiện ĐMST của các doanh nghiệp may công nghiệp.
  2. Làm rõ vai trò thuận chiều của quản lý nội bộ: Hoạt động quản trị nội bộ (cam kết lãnh đạo, khích lệ nhân viên, phát huy sáng kiến người lao động) có tương quan thuận chiều mạnh mẽ với ĐMST. Doanh nghiệp có thể chủ động thúc đẩy ĐMST thông qua việc kiện toàn bộ máy và văn hóa quản trị mà không phụ thuộc hoàn toàn vào ngoại cảnh.
  3. Phát hiện nút thắt thể chế đối với doanh nghiệp quy mô lớn: Kết quả định lượng chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa nhóm biến số thể chế hiện hành và biến đại diện ĐMST ở các doanh nghiệp may quy mô lớn. Điều này phản ánh thực tế khung thể chế, quy định hành chính hiện thời chưa tạo đủ không gian và cơ chế khuyến khích để các doanh nghiệp lớn phát huy tiềm năng ĐMST, đòi hỏi phải cải cách thể chế để bắt kịp trình độ khu vực và quốc tế.

Nhóm giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Giải pháp quản lý doanh nghiệp: Nâng cao năng lực lãnh đạo ĐMST, xây dựng cơ chế khen thưởng và ghi nhận sáng kiến cải tiến kỹ thuật của công nhân may; tạo lập môi trường làm việc cởi mở thúc đẩy chia sẻ tri thức theo mô hình SECI.
  • Giải pháp marketing: Đổi mới phương thức tiếp cận thị trường, chuyển đổi từ thụ động nhận đơn hàng gia công CMT sang chủ động nghiên cứu xu hướng thời trang để phát triển phương thức ODM/OBM; tăng cường năng lực giao dịch và phân phối trực tiếp.
  • Giải pháp chính sách: Hoàn thiện các gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho dự án chuyển đổi công nghệ; xây dựng chính sách hỗ trợ cụ thể cho chương trình “xanh hóa ngành may” (sản xuất sạch hơn, đạt chứng chỉ bông bền vững BCI, tiết kiệm năng lượng, xử lý nước thải).
  • Giải pháp thể chế: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, tạo môi trường cạnh tranh minh bạch hỗ trợ các doanh nghiệp may quy mô lớn chuyển đổi mô hình kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  1. Hạn chế về nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp thống kê chuyên biệt về hoạt động ĐMST trong ngành may tại Việt Nam rất khan hiếm, phần lớn dữ liệu chỉ sẵn có trong giai đoạn 2014 - 2016, buộc nghiên cứu sinh phải mở rộng khung thời gian thu thập từ 2014 đến 2021.
  2. Phạm vi mẫu khảo sát: Mẫu nghiên cứu định lượng tập trung vào hơn 150 doanh nghiệp may công nghiệp với đối tượng trả lời là cán bộ quản lý từ cấp cơ sở trở lên có thâm niên từ 3 năm; chưa bao quát toàn bộ các cơ sở may quy mô siêu nhỏ hoặc hộ kinh doanh gia thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  1. Mở rộng phạm vi khảo sát sang các phân ngành phụ trợ liên quan mật thiết như ngành dệt, sợi, nhuộm nhằm đánh giá toàn diện năng lực ĐMST trên toàn bộ chuỗi giá trị dệt may.
  2. Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (dữ liệu bảng theo chiều dọc) để theo dõi sự biến chuyển năng lực ĐMST của doanh nghiệp may sau giai đoạn phục hồi chuỗi cung ứng toàn cầu.
  3. Phân tích sâu hơn tác động của các tiêu chuẩn xanh hóa quốc tế và chuyển đổi số đối với sự dịch chuyển từ phương thức gia công CMT sang ODM/OBM.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh / Kinh tế: Luận án cung cấp khung phương pháp nghiên cứu hỗn hợp hoàn chỉnh, quy trình phát triển thang đo chuẩn mực từ định tính sang định lượng, và kỹ thuật ước lượng kinh tế lượng xử lý qua phần mềm Stata 16.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Dệt May Việt Nam - VITAS): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động ngược chiều của rào cản thể chế đối với các doanh nghiệp may lớn, hỗ trợ xây dựng chính sách ưu đãi khoa học công nghệ và lộ trình xanh hóa ngành may.
  • Đối với ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp may: Cung cấp định hướng cụ thể về việc điều chỉnh phong cách lãnh đạo, xây dựng văn hóa khuyến khích sáng kiến của người lao động trực tiếp và tái cấu trúc chiến lược marketing nhằm thoát bẫy gia công CMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại các phương thức sản xuất trong ngành may Việt Nam như thế nào và tỷ lệ tương ứng là bao nhiêu?

Theo số liệu được luận án trích xuất, ngành may Việt Nam phân chia thành 4 phương thức sản xuất với tỷ lệ:

  • CMT (Cut, Make, Trim - Gia công): Chiếm 65% doanh nghiệp.
  • OEM (Original Equipment Manufacturer) / FOB (Free On Board): Chiếm 25% doanh nghiệp.
  • ODM (Original Design Manufacturer) / OBM (Own Brand Manufacturer): Chiếm 10% doanh nghiệp.

2. Bốn nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp may được luận án xác định là gì?

Luận án xác định 4 nhóm nhân tố gồm:

  1. Nhóm nhân tố Quản lý (lãnh đạo, động viên, năng lực sáng kiến người lao động, đào tạo).
  2. Nhóm nhân tố Thể chế (hệ thống pháp luật, chuẩn mực ngành, văn hóa ĐMST nội bộ).
  3. Nhóm nhân tố Chính sách (chính sách hỗ trợ R&D, thuế, tài chính, đất đai, xanh hóa).
  4. Nhóm nhân tố Marketing (nghiên cứu thị trường, tiếp thị, kênh phân phối, quan hệ khách hàng).

3. Nghiên cứu sinh đã bổ sung những biến quan sát mới nào vào hệ thống thang đo nghiên cứu?

Nghiên cứu sinh đã kế thừa các thang đo trước đây và bổ sung 4 biến quan sát mới:

  • Quyết tâm của lãnh đạo doanh nghiệp (thuộc nhóm Quản lý).
  • Khích lệ động viên của lãnh đạo doanh nghiệp (thuộc nhóm Quản lý).
  • Năng lực sáng kiến, cải tiến của người lao động (thuộc nhóm Quản lý).
  • Văn hóa đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp (thuộc nhóm Thể chế nội bộ).

4. Kết quả nghiên cứu định lượng chỉ ra mối quan hệ như thế nào giữa nhóm nhân tố quản lý và nhóm nhân tố thể chế với ĐMST của doanh nghiệp may?

  • Nhóm nhân tố Quản lý: Có tương quan thuận chiều và chặt chẽ với ĐMST, khẳng định việc nâng cao năng lực điều hành và khuyến khích nhân viên sẽ trực tiếp gia tăng hoạt động ĐMST.
  • Nhóm nhân tố Thể chế: Thể hiện mối quan hệ nghịch chiều với biến đại diện ĐMST ở nhóm doanh nghiệp may quy mô lớn, cho thấy hệ thống thể chế hiện hành còn tạo ra rào cản, chưa giải phóng hết tiềm năng ĐMST của các doanh nghiệp đầu ngành.

5. Quy mô mẫu và công cụ phân tích dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ hơn 150 doanh nghiệp may công nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn tháng 8 - tháng 12/2020. Người cung cấp thông tin là đại diện doanh nghiệp có vị trí từ quản lý cấp cơ sở trở lên với thời gian làm việc từ 3 năm trở lên. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Stata 16 thông qua kiểm định Cronbach's Alpha, kiểm định KMO/Bartlett, phân tích nhân tố EFA và ước lượng ảnh hưởng biên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Thị Tân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nhận diện và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới sáng tạo của các doanh nghiệp may ở Việt Nam. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và công cụ phân tích Stata 16 trên mẫu khảo sát hơn 150 doanh nghiệp, công trình đã chứng minh vai trò thúc đẩy quyết định của năng lực quản trị nội bộ, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn thể chế đối với các doanh nghiệp may quy mô lớn. Hệ thống phát hiện thực nghiệm và 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ chiến lược nâng cấp chuỗi giá trị ngành may Việt Nam từ phương thức gia công CMT sang ODM và OBM.