BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ---------------------------------- LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY HAI GIAI ðOẠN 2006 -2010 NGUYỄN THỊ PHONG LAN HÀ NỘI 2006 17051113872401000000 MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ðẦU 1 PHẦN I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC 3 I.1 Một số khái niệm 4 I.Khái niệm về chiến lược 4 I.2 Khái niệm về chiến lược phát triển 4 I.3 Khái niệm về chiến lược kinh doanh 4 I.2 Quy trình hoạch ñịnh chiến lược 7 I.1 Phân tích những căn cứ ñể xây dựng chiến lược 7 I.2 Hình thành chiến lược 9 I.3 Phân tích các căn cứ ñể xây dựng chiến lược 10 I.1 Phân tích môi trường vĩ mô 10 I.1 Phân tích môi trường kinh tế 10 I.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các sự kiện chính trị 12 I.3 Phân tích sự ảnh hưởng của các ñiều kiện xã hội 12 I.4 Phân tích sự thay ñổi của luật pháp, chính sách 15 I.5 Phân tích sự thay ñổi của khoa học - kỹ thuật và 16 công nghệ I.2 Phân tích môi trường ngành 17 I.1 Phân tích ñối thủ cạnh tranh 17 I.2 Phân tích áp lực của khách hàng 18 I.3 Phân tích áp lực của nhà cung ứng 18 I.4 Phân tích áp lực của sản phẩm mới thay thế 19 I.5 Phân tích ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 19 I.3 Phân tích nội bộ doanh nghiệp 20 I.1 Phân tích năng lực sản xuất 20 I.2 Phân tích trình ñộ công nghệ 21 I.3 Phân tích khả năng tài chính cho ñổi mới và phát triển 22 I.4 Phân tích trình ñộ quản lý 23 I.4 Phân loại chiến lược và phương pháp thực hiện chiến lược 23 PHẦN II. PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC 38 II.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Hai 39 II.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 39 II.2 Những ñặc ñiểm chính về công ty 39 II.1 Chức năng nhiệm vụ - Tổ chức bộ máy quản lý của 39 công ty ` II.2 Chủng loại mặt hàng kinh doanh và ñặc ñiểm của hàng 41 hoá II. 2 Phân tích môi trường vĩ mô 41 II.1 Phân tích môi trường kinh tế 41 II.
Sự tăng trưởng của nền kinh tế. Yếu tố lạm phát 43 II.3 Tỷ lệ thất nghiệp 44 II. Tỷ giá hối ñoái 45 II.5 Lãi suất cho vay 46 II.2 Phân tích sự ảnh hưởng của các sự kiện chính trị 46 II.3 Phân tích sự ảnh hưởng của thay ñổi các chính sách luật pháp 48 II.4 Phân tích sự ảnh hưởng của các ñiều kiện xã hội 53 II.5 Phân tích sự ảnh hưởng của thay ñổi công nghệ 54 II.3 Phân tích môi trường ngành sản xuất may mặc 55 II.1 Phân tích ñối thủ cạnh tranh 55 II.1 Danh mục các ñối thủ cạnh tranh 55 II.2 ðánh giá vị thế cạnh tranh của các ñối thủ 58 II.Phân tích áp lực khách hàng 64 II.1 Phân loại khách hàng 64 II.2 ðánh giá vị thế của khách hàng 65 II.Phân tích áp lực của nhà cung ứng 68 II.Phân tích áp lực của ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 69 II.Phân tích áp lực của các sản phẩm thay thế 69 II.4 Phân tích nội bộ của Công ty Cổ phần May Hai 69 II.1 Phân tích năng lực sản xuất 69 II.1 Tác ñộng của khả năng sản xuất, quá trình nghiên cứu 69 và phát triển II.2 Hoạt ñộng Marketing 71 II.2 Phân tích năng lực tài chính 75 II.3 Phân tích trình ñộ quản lý 76 II.4 Phân tích trình ñộ công nghệ 78 II. Tổng hợp các cơ hội, nguy cơ, ñiểm mạnh, ñiểm yếu của Công ty 79 PHẦN III.
HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC 80 III. Hình thành mục tiêu chiến lược tổng quát 81 III. Hình thành các chiến lược bộ phận 81 III. Hình thành các giải pháp thực hiện chiến lược bộ phận 83 III.
Hình thành các biện pháp ñể thực hiện các giải pháp 83 KẾT LUẬN 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh Công ty May 3 PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ðỊNH CHIẾN LƯỢC Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh Công ty May 4 I.1 Một số khái niệm I.1Khái niệm về chiến lược Chiến lược ñược sử dụng ñầu tiên trong quân sự ñể chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn ñược ñưa ra trên cơ sở tin chắc ñược cái gì ñối phương có thể làm và cái gì ñối phương có thể không làm. Thông thường người ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, ñược ứng dụng ñể lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch có quy mô lớn. Theo thời gian, nhờ tính ưu việt của nó, chiến lược ñã ñược phát triển sang các lĩnh vực khoa học khác như: chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, công nghệ, môi trường,.2 Khái niệm về chiến lược phát triển Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược là việc xác ñịnh những mục tiêu cơ bản dài hạn và thực hiện chương trình hành ñộng cùng với việc phân bổ các nguồn lực cần thiết ñể ñạt ñược các mục tiêu ñã xác ñịnh. Cũng có thể hiểu chiến lược là phương thức mà các ngành, lĩnh vực sử dụng ñể ñịnh hướng tương lai nhằm ñạt ñược và duy trì sự phát triển.3 Khái niệm về chiến lược kinh doanh Từ thập kỷ 60 của thế kỷ XX chiến lược ñược ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra ñời.
Tuy nhiên, quan niệm về chiến lược kinh doanh cũng ñược phát triển dần theo thời gian và người ta cũng tiếp cận nó theo nhiều cách khác nhau. Vào giai ñoạn này, môi trường kinh doanh của doanh nghiệp ñã chứng kiến những biến ñổi lớn, ñó là: - Sự phát triển nhanh chóng của một xã hội tiêu dùng, cung vượt xa cầu, người tiêu dùng ngày càng ñòi hỏi nhiều hơn, họ trở nên khó tính hơn, dẫn ñến tính chất cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn. - Xu thế quốc tế hoá các giao dịch kinh tế phát triển mạnh, trao ñổi hàng hoá thông qua xuất nhập khẩu, ñầu tư công nghiệp trực tiếp ra nước ngoài, các công ty liên doanh, liên kết kinh doanh phát triển mạnh, ngày nay xuất hiện công ty ña quốc gia với quy mô lớn, hoạt ñộng ña ngành, ña lĩnh vực, hình thành các tập ñoàn kinh tế dưới nhiều hình thức, trong nhiều trường hợp ñã vượt khỏi tầm kiểm Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh Công ty May 5 soát của chính phủ. - Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của khoa học kỹ thuật và những ứng dụng của khoa học công nghệ vào sản xuất và quản lý diễn ra với tốc ñộ cao.
ðặc biệt là sự phát triển của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nano. và sự ứng dụng của chúng trong các ngành công nghiệp ñã làm ñảo lộn hành vi, nếp nghĩ của nhiều mặt ñời sống kinh tế xã hội. Chu kỳ sống của sản phẩm ngày càng ngắn, mức ñộ rủi ro trong kinh doanh tăng cao. - Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng và môi trường bị khai thác cạn kiệt dẫn ñến những cuộc khủng hoảng trong những lĩnh vực này.
Những lý do trên ñã làm cho môi trường kinh doanh có nhiều biến ñộng, mức ñộ cạnh tranh gay gắt, phương thức cạnh tranh ña dạng, phạm vi cạnh tranh ngày càng lớn. Trong ñiều kiện như vậy các công ty ñã nhận thấy rằng quản lý nội bộ trước ñây ñã ñưa họ ñến thành công thì nay chỉ là ñiều kiện cần. ðiều kiện ñủ ñể một doanh nghiệp thành công giờ ñây phụ thuộc nhiều vào khả năng phản ứng của nó trước những biến ñổi của môi trường. Các nhà công nghiệp Nhật Bản sớm nhận thức ñược ñiều ñó, vào cuối những năm 50 họ ñã chú ý ñến marketing, các giải pháp con người và tài chính, ñáp lại những ñổi thay của môi trường kinh doanh nên họ vẫn duy trì ñược nhịp ñộ tăng trưởng ñều ñặn, trong khi ñó nhiều công ty phương Tây ñã rơi vào ñình ñốn trong sự say sưa với quản lý nội bộ, hoàn thiện quy trình, thao tác, tiết kiệm thời gian, tăng năng suất lao ñộng,.
những ñiều mà trước ñây ñã từng dẫn họ ñến thành công. Trong ñiều kiện ñó, quản lý chiến lược ñã xuất hiện như một cứu cánh trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp. Quản lý chiến lược là quản lý hành vi ứng xử của doanh nghiệp với môi trường, xuất hiện trong ñiều kiện có cạnh tranh. Mục ñích của quản lý chiến lược là nhằm tạo ra ưu thế trước ñối thủ cạnh tranh.
Quản lý chiến lược là một nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp nói chung, là biện pháp ñảm bảo sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Về chiến lược kinh doanh tồn tại nhiều quan ñiểm khác nhau. Hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh Công ty May 6 Theo cách tiếp cận cạnh tranh, Micheal Porter cho rằng “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc ñể phòng thủ”. Theo cách tiếp cận coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học quản lý, Alfred Chandler viết: “Chiến lược kinh doanh là việc xác ñịnh các mục tiêu cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách, chương trình hành ñộng nhằm phân bổ các nguồn lực ñể ñạt ñược các mục tiêu cơ bản ñó”.
Theo cách tiếp cận kế hoạch hoá, James B. Quinn cho rằng :”Chiến lược kinh doanh ñó là một dạng thức hay là một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các chương trình hành ñộng thành một tổng thể kết dính lại với nhau”. Và theo William J. Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp ñược thiết kế ñể ñảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ ñược thực hiện”.
Chữ chiến lược có rất nhiều nghĩa, mỗi tác giả sử dụng nó theo nghĩa riêng. Minzberg ñã tổng kết những nghĩa của từ ñã ñược các học giả sử dụng và ñưa ra năm nghĩa chính của từ chiến lược, ñó là kế hoạch, mưu lược, dạng thức, vị thế và triển vọng, trong ñó: • Chiến lược là kế hoạch hay chương trình hành ñộng ñược xây dựng một cách có ý thức. • Chiến lược là mưu mẹo. • Chiến lược là tập hợp các hành vi gắn bó chặt chẽ với nhau theo thời gian.
• Chiến lược là sự xác ñịnh vị trí của doanh nghiệp trong môi trường của nó. • Chiến lược thể hiện viễn cảnh của doanh nghiệp nhưng ñồng thời cũng thể hiện sự nhận thức và ñánh giá thế giới bên ngoài của doanh nghiệp.