Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp dệt may trong nước đứng trước cơ hội mở rộng thị trường toàn cầu nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước. Để duy trì vị thế cạnh tranh, doanh nghiệp buộc phải tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo tiến độ giao hàng. Trong chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho là bộ phận cấu thành trọng yếu của vốn lưu động, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản. Việc duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý có vai trò quyết định đến tính liên tục của dây chuyền sản xuất, hạn chế ứ đọng vốn và giảm thiểu rủi ro tài chính.
Công ty Cổ phần May Việt Thắng là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu các mặt hàng may mặc thời trang. Trong đó, Nhà máy may 3 là đơn vị chuyên trách gia công và may các dòng sản phẩm quần tây, quần khaki xuất khẩu. Hoạt động sản xuất tại nhà máy mang tính dây chuyền hàng loạt, đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các khâu từ hoạch định nguyên phụ liệu, cắt may, giặt chống nhàu đến hoàn tất đóng thùng. Thực tế vận hành cho thấy công tác quản trị hàng tồn kho tại Nhà máy may 3 còn gặp nhiều bất cập: lượng nguyên phụ liệu tồn đọng sau các đơn hàng tương đối lớn, tỷ lệ dự phòng hao hụt cao, tình trạng bán thành phẩm dở dang ùn tắc trên chuyền và việc kiểm soát chất lượng chưa đồng bộ khiến hàng thành phẩm bị trả về nhập kho chờ sửa chữa. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tồn kho tại đơn vị.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Nhà máy may 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản trị hàng tồn kho tại nhà máy.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho cho Nhà máy may 3 trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản trị hàng tồn kho, bao gồm các nhóm: nguyên liệu (vải chính, vải lót, keo), phụ liệu (chỉ, nút, dây kéo, nhãn mác, bao bì), bán thành phẩm (tại tổ cắt và trên chuyền may), thành phẩm và công cụ - dụng cụ sản xuất. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Nhà máy may 3 của Công ty Cổ phần May Việt Thắng (số 127 Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian nghiên cứu: dữ liệu thứ cấp về doanh thu được thu thập trong giai đoạn 2014 - 2016; số liệu báo cáo xuất - nhập - tồn kho được trích lục chi tiết trong quý 4 năm 2016 (từ tháng 10/2016 đến tháng 12/2016); kế hoạch sản xuất và theo dõi chuyền may được cập nhật vào tháng 3/2017; quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận diễn ra từ tháng 2/2017 đến tháng 6/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các công trình nghiên cứu và giáo trình quản trị học trong nước:
- Khái niệm về nguyên vật liệu, phụ liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm và bán thành phẩm được kế thừa từ nghiên cứu của Nghiêm Văn Lợi (2007). Theo đó, nguyên vật liệu là đối tượng lao động bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất qua chu kỳ sản xuất; công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ nhưng giá trị phân bổ dần; thành phẩm là sản phẩm hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật đã qua kiểm tra; bán thành phẩm là sản phẩm mới hoàn thành một số công đoạn nhất định.
- Lý thuyết về hàng tồn kho và chi phí tồn kho dựa trên tài liệu của Trương Đức Lực và Nguyễn Đình Trung (2013). Hàng tồn kho được phân loại theo mục đích dự trữ (thường xuyên, an toàn, chuẩn bị, mùa vụ) hoặc theo chu kỳ (đơn kỳ, đa kỳ). Chi phí tồn kho được chia làm 4 nhóm chính: chi phí đặt hàng, chi phí tồn trữ (chiếm xấp xỉ 40% giá trị hàng dự trữ hàng năm, gồm kho bãi 3-10%, thiết bị 1-3.5%, nhân lực 3-5%, vốn vay 6-24%, hao hụt 2-5%), chi phí mua hàng và chi phí thiếu hàng.
- Khái niệm và chức năng quản trị hàng tồn kho được tổng hợp từ Nguyễn Đình Trung (2012) và Đồng Thị Thanh Phương (2011), nhấn mạnh 3 chức năng: liên kết cung ứng - sản xuất - tiêu thụ, phòng ngừa biến động giá/lạm phát và khấu trừ theo quy mô sản lượng. Vai trò quản trị tồn kho được đối chiếu theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Trâm (2016).
- Hệ thống kiểm soát tồn kho gồm 2 mô hình cơ bản: mô hình kiểm soát liên tục (đặt hàng khi tồn kho chạm mức tái đặt hàng với lượng cố định) và mô hình kiểm soát định kỳ (kiểm kê theo mốc thời gian cố định và điều chỉnh lượng đặt hàng).
- Cơ sở lý thuyết về hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning) được tham chiếu từ Nguyễn Thanh Tuấn (2016) và sơ đồ tích hợp MRPII của Jean-Baptiste Waldner (1992), làm rõ cấu trúc module độc lập nhưng liên kết chặt chẽ (kế toán, mua hàng, tồn kho, sản xuất, bán hàng, nhân sự), giúp chuẩn hóa quy trình và tự động hóa chia sẻ dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả kết hợp đồng bộ:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, sách chuyên khảo, quy chế nội bộ và biểu mẫu tác nghiệp của doanh nghiệp để xây dựng khung lý thuyết và quy trình đối chiếu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại Nhà máy may 3, tiêu biểu là Trưởng bộ phận Kế hoạch (ông Dương Quốc Niệm), nhân viên quản lý kỹ thuật, thủ kho nguyên liệu, thủ kho phụ liệu và nhân viên theo dõi chuyền Lean nhằm làm rõ cơ chế luân chuyển chứng từ và nguyên nhân phát sinh lỗi.
- Phương pháp thống kê, phân tích mô tả: Xử lý số liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch và các kho thông qua các bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn, bảng định mức kỹ thuật, bảng tác nghiệp sơ đồ và bảng theo dõi hiệu suất chuyền may để đánh giá quy mô, biến động tồn kho và chi phí lưu kho.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Công ty Cổ phần May Việt Thắng và Nhà máy may 3 (báo cáo doanh thu, thẻ kho, phiếu nhập/xuất vật tư, phiếu kiểm vải, phiếu cấp phát, biên bản kiểm tra chất lượng).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về Công ty Cổ phần May Việt Thắng
Chương 1 khái quát lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:
- Tiền thân của công ty là "Việt - Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty" (VIMYTEXT) thành lập năm 1962. Năm 1975 được quốc hữu hóa đổi tên thành Nhà máy dệt Việt Thắng; năm 1990 đổi thành Nhà máy liên hiệp dệt may Việt Thắng (VICOTEX). Đến ngày 22/11/2005, thực hiện chủ trương cổ phần hóa theo Quyết định số 2460/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp, Công ty Cổ phần May Việt Thắng chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2006 với vốn điều lệ 16 tỷ đồng (vốn Nhà nước chiếm 52,8%). Công ty đạt các chứng chỉ chất lượng quốc tế: ISO 9002 (năm 2000), ISO 14000 (năm 2002) và SA-8000 (năm 2003).
- Bộ máy quản lý công ty gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc và các phòng ban tham mưu (Ban Nhân sự, Ban Kế toán, Ban Nghiệp vụ, Ban Kinh doanh nội địa) cùng hệ thống các nhà máy May 1, May 3, May 5, May 7 và Nhà máy Chống nhàu. Thị trường xuất khẩu chính là Hoa Kỳ và Châu Âu (khách hàng: Perry Ellis, JC Penny, Mast Industry, Elegant Team...), thị trường nội địa tiêu thụ qua thương hiệu Three Camel, Green Hill.
- Nhà máy may 3 được tổ chức thành 6 hệ thống: Hệ thống 1 (Văn phòng nhà máy); Hệ thống 2 (Bộ phận Kỹ thuật - Lean - Công nghệ); Hệ thống 3 (Bộ phận Kỹ thuật thiết bị); Hệ thống 4 (Xưởng may gồm 7 chuyền); Hệ thống 5 (Khuy cúc - Hoàn tất); Hệ thống 6 (Bộ phận Quản lý chất lượng gồm QA và KCS).
- Hoạt động kinh doanh của Nhà máy may 3 qua các năm thể hiện sự biến động theo khối lượng đơn hàng phân bổ từ Tổng công ty:
| Năm |
Doanh thu (tỷ đồng) |
Biến động so với năm trước (tỷ đồng) |
| 2014 |
50,546 |
- |
| 2015 |
64,546 |
+14,000 |
| 2016 |
48,000 |
-16,546 |
Chương 2: Cơ sở lý luận về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho
Chương 2 hệ thống hóa các khái niệm, quy tắc vận hành và công cụ quản trị kho hàng trong doanh nghiệp sản xuất:
- Làm rõ bản chất kinh tế của hàng tồn kho, các thành phần cấu thành chi phí lưu kho và tác động của thời gian chu kỳ sản xuất đến mức độ dự trữ bán thành phẩm.
- Phân tích ưu nhược điểm của hai phương pháp kiểm soát tồn kho kinh điển (liên tục và định kỳ). Quy trình quản lý tồn kho chuẩn hóa gồm 4 phân hệ chính: quy trình nhập kho, quy trình xuất kho, quy trình kiểm kê - điều chỉnh và quy trình tái chế.
- Khảo sát lý thuyết ứng dụng hệ thống ERP: Phân tích mô hình MRPII của Jean-Baptiste Waldner trong việc tích hợp quản trị công suất và kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu. Tác giả chỉ ra các rào cản khi ứng dụng ERP gồm chi phí đầu tư lớn, hạn chế về năng lực tiếp nhận công nghệ của đội ngũ nhân sự và yêu cầu hạ tầng cơ sở dữ liệu tập trung dựa trên nền tảng web.
Chương 3: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Nhà máy 3 của Công ty Cổ phần May Việt Thắng
Chương này đi sâu vào khảo sát thực địa, phân tích chi tiết quy trình tác nghiệp và dữ liệu vận hành:
- Bố trí mặt bằng: Nhà máy may 3 tổ chức mặt bằng theo dạng đường dây chuyền sản xuất hoàn thiện (product layout), liên tục cho sản phẩm quần tây. Thiết bị may công nghiệp chủ yếu mang nhãn hiệu Brother (Hồng Kông). Trên mỗi máy gắn bảng điện tử đếm sản lượng và hệ thống thẻ màu báo hiệu (màu đỏ: máy hỏng; màu vàng: tồn vượt mức/chờ việc; màu xanh: phát hiện sản phẩm lỗi/sự cố kỹ thuật). Nhiệt độ nhà xưởng duy trì 28-29°C bằng hệ thống quạt hút nhiệt.
- Quy trình sản xuất quần khaki gồm 13 bước nghiêm ngặt: (1) Nhận đơn hàng -> (2) Chuẩn bị sản xuất (thiết kế, công nghệ, cân đối vật tư) -> (3) Kiểm tra nguyên phụ liệu và mẫu -> (4) Cắt, ép keo, phối bộ -> (5) Kiểm tra bán thành phẩm cắt -> (6) May ráp tại 7 chuyền -> (7) Kiểm tra đường may -> (8) Chống nhàu (ép phẳng, tạo ply, hấp nhiệt, hồi ẩm 240 phút ở 22°C/độ ẩm 50%, giặt hóa chất, sấy khô) -> (9) Vệ sinh, sửa lỗi -> (10) Ủi phẳng, đóng nhãn, đóng bao -> (11) Nhân viên QA kiểm tra xác suất 20% -> (12) Nhập kho thành phẩm -> (13) Kiểm tra xuất hàng (khách hàng kiểm final).
- Hoạch định nhu cầu nguyên phụ liệu diễn ra qua chu trình 8 bước. Phòng Kế hoạch căn cứ đơn hàng và bảng may mẫu của Bộ phận Kỹ thuật để tính định mức tiêu hao, kết hợp kiểm tra lượng tồn kho của các đơn hàng cũ tương tự để lập bảng cân đối vật tư gửi Ban Nghiệp vụ mua hàng trước ngày bấm chuyền 15 ngày. Định mức tồn kho an toàn cho đơn hàng được thiết lập từ 2% đến 5%.
- Thực trạng kho nguyên liệu: Mặt hàng chính gồm vải chính, vải lót, keo. Nhân viên kho kiểm tra xác suất 20% lô vải (hoặc 100% nếu phát hiện tỷ lệ hỏng cao), cắt mẫu 30x40cm gửi phòng kỹ thuật test ánh màu và độ co rút. Lỗi vải được soi trên máy đèn chiếu và chấm theo thang điểm 4:
$$\text{Điểm trên 100 yards vuông} = \frac{\text{Tổng số điểm của cây vải} \times 36 \times 100}{\text{Khổ vải thực tế (inch)} \times \text{Chiều dài thực tế (yard)}}$$
Tiêu chuẩn chấp nhận cây vải là không vượt quá 20 điểm/100 yards vuông. Vải tồn được bọc bao nylon, ghi rõ mã hàng, PO, màu, xếp lên kệ cao; định kỳ 6 tháng thực hiện thanh lý hoặc chuyển nhượng cho các nhà máy may nội địa.
- Thực trạng kho phụ liệu: Gồm chỉ may, dây kéo, cúc, nhãn sườn, nhãn size, túi hút ẩm, thùng carton... Nhân viên đối chiếu thông tin qua bảng Trim Card và bảng tác nghiệp. Kho bảo quản ở nhiệt độ 26-28°C, độ ẩm 60-68% (theo dõi 2 lần/ngày). Các loại phụ liệu nhỏ thường được nhà cung cấp giao dư 2-5%, dẫn đến khối lượng tồn lũy kế rất lớn.
- Bán thành phẩm dở dang: Tại tổ cắt, kế hoạch sử dụng phần mềm Gerber Accumark để thiết kế rập và giác sơ đồ. Phần vải dư đuôi cây không đủ một bàn cắt được giữ lại để bù thân lỗi. Tại 7 chuyền may, việc chênh lệch tay nghề giữa công nhân cũ và mới (biến động nhân sự hàng tuần) gây ứ đọng bán thành phẩm giữa các công đoạn; nhân viên Lean phải trực tiếp ghi nhận hiệu suất vào/ra từng ngày trên chuyền.
- Tổng hợp số liệu Nhập - Xuất - Tồn tại các kho của Nhà máy may 3 trong Quý 4/2016 (tháng 10/2016 - tháng 12/2016):
| Danh mục kho |
Tồn đầu kỳ |
Nhập trong kỳ |
Xuất trong kỳ |
Tồn cuối kỳ |
Đơn vị tính |
Trị giá tồn cuối kỳ |
| Kho nguyên liệu |
284,086 |
1,094,787 |
1,105,877 |
272,997 |
yards |
9,724 tỷ đồng |
| Kho phụ liệu |
1,654,991 |
10,739,925 |
10,326,315 |
1,701,683 |
yards/cái |
13,349 tỷ đồng |
| Kho thành phẩm |
47,961 |
549,032 |
513,247 |
83,746 |
cái |
- |
| Công cụ - dụng cụ |
2,122 |
13,511 |
13,351 |
2,281 |
cái |
34,844 triệu đồng |
Chương 4: Giải pháp - Kiến nghị
Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tồn đọng, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:
- Áp dụng hệ thống phần mềm ERP: Nhà máy phối hợp cùng Công ty Cổ phần Phần mềm Quản trị Doanh nghiệp (FAST) triển khai phần mềm quản lý tổng thể. Giải pháp bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức dự án, xây dựng sơ đồ Gantt lịch trình triển khai, dự toán ngân sách chi tiết và kiểm soát rủi ro chuyển đổi dữ liệu.
- Chuẩn hóa các quy trình quản lý kho: Ban hành bảng mô tả yêu cầu quy trình cấp phát vật tư, quy trình nhập kho nguyên phụ liệu và quy trình nhập kho thành phẩm nhằm loại bỏ chứng từ thừa, đồng bộ hóa thông tin giữa phòng Kế hoạch, Kế toán và Thủ kho.
- Cải tiến tổ chức sản xuất và mặt bằng: Chấn chỉnh quy cách sắp xếp vải tại tổ cắt (tránh để vải rũ xuống sàn gây bẩn và biến dạng sợi), cải thiện điều kiện vệ sinh công nghiệp tại khâu khuy cúc sau wash và tổ hoàn tất.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo tay nghề may cho công nhân mới, ổn định tổ chức nhân sự tại 7 chuyền may nhằm giảm hàng dở dang ùn ứ trên chuyền Lean; nâng cao trách nhiệm kiểm tra của tổ KCS để hạn chế tình trạng khách hàng trả về lô hàng do các lỗi chỉ thừa, dơ bẩn hoặc lỗi túi.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các số liệu vận hành thực tế tại Nhà máy may 3 của Công ty Cổ phần May Việt Thắng:
- Phản ánh chính xác thực trạng tồn kho thông qua số liệu cụ thể: Đến cuối tháng 12/2016, lượng tồn kho nguyên liệu là 272,997 yards (trị giá 9,724 tỷ đồng); tồn kho phụ liệu lên đến 1,701,683 đơn vị đo (trị giá 13,349 tỷ đồng); tồn kho thành phẩm là 83,746 sản phẩm; lượng công cụ dụng cụ dự trữ đạt 2,281 sản phẩm (trị giá 34,844 triệu đồng).
- Nhận diện các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng ứ đọng tồn kho: Chính sách dự phòng an toàn từ 2% đến 5% cho mỗi đơn hàng xuất khẩu; tỷ lệ phụ liệu giao dư tự động từ nhà cung ứng; biến động tay nghề công nhân gây ùn tắc bán thành phẩm dở dang trên chuyền may; khâu kiểm soát chất lượng tại tổ KCS chưa chặt chẽ khiến nhiều lô hàng thành phẩm bị khách hàng từ chối nhận phải quay về kho chờ tái chế, sửa lỗi (điển hình là các lỗi chỉ thừa, dơ bẩn, đường may và lỗi túi).
- Đóng góp thực tiễn của đề tài: Tác giả đã số hóa và hệ thống hóa được quy trình sản xuất 13 bước cho sản phẩm quần khaki; làm rõ quy trình hoạch định 8 bước giữa các phòng ban; đồng thời xây dựng phương án ứng dụng phần mềm ERP liên kết với đối tác FAST có tính khả thi cao, cung cấp biểu mẫu chuẩn hóa cho quy trình xuất - nhập - cấp phát vật tư thay thế cho việc ghi chép sổ sách thủ công.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh một số giới hạn xuất phát từ phạm vi và điều kiện nghiên cứu tại thời điểm thực hiện:
- Dữ liệu định lượng chi tiết về báo cáo Nhập - Xuất - Tồn của các kho chỉ mới tập trung thu thập trong một quý (quý 4 năm 2016), chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ kinh doanh năm hoặc phân tích so sánh đa năm để làm rõ tính chất biến động mùa vụ của ngành may mặc.
- Số liệu chi phí tồn kho mới dừng lại ở giá trị tồn cuối kỳ của hàng hóa và công cụ dụng cụ; tác giả chưa thể bóc tách độc lập các khoản mục chi phí lưu kho chi tiết (chi phí bảo hiểm kho, khấu hao nhà xưởng, chi phí cơ hội của vốn vay và tỷ lệ hao hụt thực tế) do yêu cầu bảo mật thông tin tài chính của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật sau khi Nhà máy may 3 đưa vào vận hành thử nghiệm các phân hệ của phần mềm ERP (hợp tác với FAST); nghiên cứu ứng dụng các mô hình định lượng tồn kho chuyên sâu như EOQ hoặc JIT (Just-In-Time) phù hợp với chuỗi cung ứng vật tư của ngành may xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị sản xuất và Quản trị chuỗi cung ứng: Tài liệu là một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về việc áp dụng lý thuyết tồn kho vào một doanh nghiệp dệt may quy mô lớn; minh họa rõ nét cách lập bảng cân đối nguyên phụ liệu, bảng tác nghiệp sơ đồ và quy trình kiểm vải theo tiêu chuẩn 4 điểm.
- Đối với sinh viên ngành Kỹ thuật may và Công nghệ may: Khóa luận cung cấp góc nhìn toàn diện về mối liên hệ giữa các công đoạn kỹ thuật (giác sơ đồ bằng phần mềm Gerber Accumark, hồi ẩm - chống nhàu, may dải chuyền Lean) với hiệu quả quản lý chi phí vật tư và kiểm soát bán thành phẩm dở dang.
- Đối với cán bộ quản lý kho và quản lý sản xuất tại các doanh nghiệp may mặc: Đề tài cung cấp hệ thống biểu mẫu tham chiếu (phiếu kiểm vải, phiếu cấp phát, bảng Trim Card) và phương án xử lý nguyên phụ liệu dư thừa sau các đơn hàng xuất khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Nhà máy may 3 áp dụng tiêu chuẩn nào để kiểm tra chất lượng vải đầu vào trước khi đưa vào sản xuất?
Kho nguyên liệu kiểm tra xác suất 20% đơn hàng (hoặc 100% nếu phát hiện nhiều lỗi) bằng máy soi đèn từ trên xuống và từ dưới lên thân vải. Lỗi vải được đánh giá theo hệ thống thang điểm 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tổng điểm lỗi quy đổi không được vượt quá 20 điểm trên 100 yards vuông. Đồng thời, nhân viên kho cắt mẫu ngẫu nhiên kích thước 30x40cm gửi Bộ phận Kỹ thuật kiểm tra độ co rút và ghép ánh màu.
2. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến lượng tồn kho phụ liệu tại nhà máy có giá trị rất cao (trên 13 tỷ đồng vào cuối năm 2016)?
Tồn kho phụ liệu đạt 1,701,683 đơn vị đo (trị giá 13,349 tỷ đồng) xuất phát từ hai nguyên nhân chính: Thứ nhất, mỗi sản phẩm quần hoàn chỉnh đòi hỏi rất nhiều chủng loại phụ liệu chi tiết đi kèm (nút, khóa kéo, chỉ may, nhãn sườn, nhãn kẹp lưng, nhãn size, bao bì, túi hút ẩm), khiến việc dự trữ an toàn cho từng chi tiết nhỏ nhân lên thành số lượng lớn. Thứ hai, các nhà cung ứng phụ liệu thường xuyên giao dư từ 2% đến 5% so với đơn đặt hàng, lượng dư này sau khi kết thúc hợp đồng gia công không được dùng hết và tích lũy dần trong kho.
3. Hệ thống thẻ màu gắn trên các máy may công nghiệp Brother tại xưởng may có ý nghĩa gì trong quản lý sản xuất?
Toàn bộ máy may công nghiệp Brother tại 7 chuyền may đều gắn thẻ màu để cảnh báo trạng thái vận hành tức thời: Thẻ màu đỏ báo hiệu máy bị hỏng hóc hoặc cần căn chỉnh kỹ thuật thiết bị; thẻ màu vàng báo hiệu lượng hàng dở dang tồn vượt mức quy định cho phép, công nhân đang chờ việc hoặc phải rời vị trí; thẻ màu xanh báo hiệu phát hiện sản phẩm may bị lỗi hoặc công nhân gặp khó khăn trong thao tác kỹ thuật.
4. Tổ cắt tại Nhà máy may 3 sử dụng công nghệ gì để giảm hao hụt nguyên liệu vải và lượng tồn tại tổ cắt được xử lý như thế nào?
Bộ phận Kỹ thuật và nhân viên kế hoạch sử dụng phần mềm Gerber Accumark để thiết kế rập, nhảy cỡ và giác sơ đồ vi tính nhằm tối ưu hóa diện tích bề mặt vải trước khi in sơ đồ ra giấy khổ lớn cho tổ cắt. Lượng tồn vải phát sinh tại tổ cắt (do các đoạn vải cuối cây không đủ trải trọn bàn cắt) được tận dụng để cắt phối bộ thay thế cho các chi tiết bị lỗi sợi, loang màu trên chuyền. Sau khi hoàn thành đơn hàng, các mảnh vụn nhỏ được thu gom làm phế liệu, phần vải cây còn dài được nhập lại về kho nguyên liệu.
5. Giải pháp trọng tâm được tác giả đề xuất để liên kết thông tin tồn kho giữa các bộ phận tại nhà máy là gì?
Giải pháp trọng tâm là triển khai phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể ERP thông qua việc hợp tác với nhà cung cấp phần mềm FAST. Hệ thống này giúp tích hợp toàn diện dữ liệu giữa phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật, Ban Nghiệp vụ, 7 chuyền may và hệ thống các kho, chuyển đổi việc quản lý thủ công rời rạc sang cơ chế chia sẻ cơ sở dữ liệu tập trung, giúp theo dõi chính xác mức xuất nhập tồn và tiến độ đơn hàng theo thời gian thực.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Ý đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Nhà máy may 3 thuộc Công ty Cổ phần May Việt Thắng thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại các kho nguyên liệu, phụ liệu, thành phẩm và công cụ dụng cụ. Bằng việc phân tích cụ thể các mắt xích từ lập kế hoạch, may mẫu, giác sơ đồ đến tổ chức chuyền Lean và kiểm tra chất lượng KCS, tác giả đã chỉ rõ những nguyên nhân gây ứ đọng vốn lưu động và tỷ lệ hàng sửa chữa cao. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình xuất - nhập - cấp phát và triển khai phần mềm ERP liên kết cùng đối tác FAST mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp nhà máy nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư và tối ưu hóa chi phí sản xuất.