CHƯƠNG 1. GIỚI THIEU DE TÀI 1.1 LY DO HINH THÀNH DE TÀI 1.2 MUC TIEU DE TAI 1.3 PHAM VI CUA DE TÀI 1.4 Y NGHĨA THUC TIEN CUA DE TÀI 1.5 PHUONG PHAP NGHIEN CUU 16 BOCUC HÓA LUẬN CHUONG 2: CO SO LY THUYET 2.1 TONG QUAN VE HANG TON’ HO 2.2 CÁC LOAICHI PHI TON HO 2.3 MO HINH DAT HANG TOI UU 24 HETHONG IEMSOATTON HO 2.5 CAC TIEU CHI ĐÁNH GIÁ HIEU QUA TÔN HO. CÔNG TAC QUAN LY TỎN HO TẠI NHÀ MAY 3.1 GIỚI THIỆU NHÀ MAY PH N BÓN HIỆP PHƯỚC 3.2 TONG QUAN VE NGUYEN VAT LIEU VA SAN PHAM 3.3 THUC TRANG CÔNG TAC QUAN LY TON’ HO 3.4 XÁC ĐỊNH CAC TIEU CHÍ DANH GIA HIEU QUA TÔN HO CHƯƠNG 4. X Y DUNG MÔ HINH TÒN HO TOI UU 4.1 PH NLOAIHANG TON HO 4.2 THIẾT LẬP MO HINH TON HO TỎI UU CHO NVL 2014 4.3 THIẾT LẬP MÔ HINH TON HO TỎI UU CHO NVL NAM 2015 44 VẬN DUNG VAO X Y DUNG DIEM DAT HANG TOI UU -2015 CHUONG 5.2 JEN NGHI Chương | 9 Tóm lại: Chương | trình bày về những nội dung tổng quát: lý do hình thành đề tài, mục tiêu, phạm vi, ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu của đề tài.
Qua chương hai tác giả sẽ tìm hiểu về các lý thuyết có thể được vận dụng vào giải quyết các mục tiêu của đề tài. Chương 2 10 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ Ý THUYET Lý thuyết trong chương này sẽ trình bày tổng quan vẻ hàng ton kho, chi phí tồn kho, các loại mô hình tôn kho tối ưu và các hệ thông kiểm soát hàng tồn kho. Đồng thời chương này cũng đề cập đến các tiêu chí đánh giá hiệu quả tồn kho dựa trên những nghiên cứu của các tác giả trước đã thực hiện về dé tài. Từ đó có một tam nhìn bao quá, làm cơ sở đánh giá thực trạng và rút ra kết luận trong bài luận.1 TONG QUANVEH NG TON KHO 2.
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS số 2 và theo Chuẩn mực ế toán số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QD-BTC ngày 31/12/2001của Bộ trưởng bộ Tài chính, thì hàng tồn kho là tài sản: - Được giữ dé bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; - Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh do dang: - Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất — kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Hàng tồn kho được xem là tất cả nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng những nhu cầu hiện tại hoặc tương lai. Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng tổn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, dụng cụ phụ tùng, thành phẩm tồn kho. Hàng tồn kho là một trong những tài sản có giá trị nhất trong tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp, thông thường giá trị hàng tồn kho chiếm 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp.
Do đó việc kiểm soát tốt hàng tôn kho luôn là một van đề can thiết.2 Phân loại hàng tồn kho Các doanh nghiệp sản xuất thường có 4 dạng tồn kho sau: - Tôn kho nguyên vật liệu ( Raw-material) - _ Tôn kho sản phâm dở dang (Work-in-process, WIP) - _ Tôn kho thành phẩm (Finished Product) - _ Tôn kho phụ tùng thay thé (Spare part) Chương 2 11 2.3 Vai trò của hang tồn kho Tại sao các doanh nghiệp phải tồn kho ở các giai đoạn? Một vài lý do bao gồm: a) Do tính chắc chăn về cầu hoặc cung - Do tính không chắc chắn về nhu cau khách hàng. Nhu cầu của khách hang là rất khó dự đoán. mặc dù bang các công cụ toán học các doanh nghiệp có thể dự báo nhu cau khách hang dé sản xuất với lượng sản phẩm phủ hợp. Tuy nhiên dự báo này chỉ mang tính chất tương đối do dữ liệu quá khứ về nhu cầu khách hàng có thể không còn đúng tại thời điểm hiện tại và sự hiện diện của các sản phẩm cạnh tranh trên thị trường.
- Do tính không chắc chan về số lượng, chất lượng, thời gian giao hang và chi phí của NVL dau vào của nhà cung cấp. b) Tính kinh tế nhờ quy mô NVL được mua với số lượng lớn để giảm chi phí đặt hàng, chi phí vận chuyển va được chiết khấu theo số lượng chính vì vậy phải tồn kho lượng hàng lớn.4 Chức năng của hàng tồn kho Theo Chương Mũi L¥ (2007), hàng tồn kho có những chức năng sau: - Chức năng liên kết: Chức năng chủ yếu nhất của tồn kho là liên kết giữa quá trình sản xuất và cung ứng. hi cung và cau của một loại hàng tôn kho nào đó không đều đặn giữa các thời ky thì việc duy trì thường xuyên một lượng tồn kho nham tích lũy đủ cho thời kỳ cao điểm là một van dé hết sức cần thiết. Thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trong sản xuất.
- Chức năng ngăn ngừa tác động của lạm phát: Nếu doanh nghiệp biết trước được tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí. Như vậy, tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt. - Chức năng khấu trừ theo số lượng: Doanh nghiệp sẽ được chiết khấu cho đơn hàng với số lượng lớn. Tuy nhiên, điều này lại dẫn đến chi phí tồn trữ cao do đó trong quản tri tồn kho người ta cần xác định một lượng đặt hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ mà chi phí ton trữ tăng không đáng kẻ.2 CAC OAI CHI PHI TON KHO Tiêu chi để đánh giá một mô hình tổn kho hiệu qua thường là tối thiểu hóa chi phí tồn kho.
Theo Bùi Nguyên Hùng (2011) và Chương Mũi L¥ (2007) quản tri tồn kho liên quan đến các loại chỉ phí sau: - Chi phi dat hang S. - Chi phí ton trữ H. - Chi phi mua hang - Chi phi khac K.1 Chỉ ph đ t hang (Cost of Ordering ) Đó là những chi phí cho mỗi lần doanh nghiệp bat đầu qua trình mua dé tái dự trữ. Chi phí đặt hàng bao gồm những chỉ phí có liên quan đến đơn hàng như: chỉ phí các mẫu đơn sử dụng và chi phí xử lý các đơn đặt hàng, thư tín, điện thoại, đi lại, tiền lương và bảo hiểm xã hội của nhân viên mua (tìm người cung ứng, thương lượng, thảo đơn đặt hàng, thúc giục, nhắc nhở.), của nhân viên kế toán (ghi chép, thanh toán hóa đơn v.v), chi phí bố trí thiết bị, chi phí cho công tác kiểm tra về số và chất lượng hàng hóa.
hi chúng ta sản xuất một lô hang sẽ phát sinh một chi phí cho việc chuyền đổi qui trình do sự thay đổi sản phẩm từ giai đoạn trước sang giai đoạn tiếp theo. ich thước lô hàng càng lớn, số lần đặt hàng trong năm ít thì chi phi đặt hàng hàng năm thấp hơn.2 Chỉ ph tôn trữ (Holding Cost) Là những chi phí có liên quan đến hoạt động thực hiện tồn kho, chỉ phí này bao gồm: e Chỉ phí về nhà cửa hoặc kho hang: - Tiên thuê hoặc khẩu hao nhà cửa - Chi phí hoạt động vận hang không - Thuế nhà đất - Bảo hiểm nhà cửa, kho hàng e Chi phí sử dung, thiét bi, phương tiện: - Tiền thuê hoặc khấu hao thiết bị dụng cụ Chương 2 13 - Năng lượng - Chi phí vận hành thiết bi e Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát quản lý e Phí tốn cho việc đầu tư vào hang tôn kho : - Phí ton hàng việc vay mượn - Thuế đánh vào hàng tồn kho - Bảo hiểm cho hàng tồn kho e Thiệt hại của hàng tôn kho do mat mát hư hỏng không sử dụng được. Thường thì chi phí này chiếm khoảng 40% tổng giá trị hàng tồn kho và được đánh giá liên tục hoặc theo chu kỳ.3 Chỉ ph mua hàng Loại chi phí này phụ thuộc vào nhu câu hang năm của DN và giá mua. hi mua nguyên vật liệu với kích thước 16 hàng lớn sẽ làm tăng chi phí tôn trữ nhưng chi phí mua hàng thấp hơn do chiết khấu theo số lượng và cước phí vận chuyển cũng giảm.
Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến mô hình tôn kho trừ mô hình khấu trừ theo số lượng.4 Các chỉ ph khác - Chi phí hết hàng: là một loại chi phí cơ hội do do hết hang từ bên trong hay bên ngoai. Chi phí hết hàng bên ngoài bao gồm chi phí đơn hang chậm, chi phí mat don hàng , mat uy tín và chi phí hết hàng bên trong như chi phí ngưng sản xuất , chi phí hoàn thành chậm. - Chi phí gián đoạn sản xuất.3 MÔ HÌNH ĐẶTH NG TÓI ƯU Hàng tồn kho là một trong những tài sản của doanh nghiệp. Vì vậy, việc quản lý hàng ton kho có ý nghĩa kinh tế rất quan trọng.
Van dé quản ly hàng tồn kho luôn tôn tại hai mặt trái ngược nhau là: Chương 2 14 - Đề dam bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyên sản xuất, cũng như đáp ứng nhanh chóng nhu câu của khách hang, doanh nghiệp phải tăng hang tồn kho. - Ngược lại, hang tồn kho tăng lên, doanh nghiệp lại phải tốn thêm chi phi dé dự trữ. Khi lượng tồn kho biến đổi người ta nhận thấy răng các khuynh hướng chỉ phí cũng thay đối theo những chiều hướng trái ngược nhau. Chi phí tồn trữ hàng (Holding Cost ) tăng lên cùng chiều với lượng tồn kho.
Chi phí giảm xuống khi tồn kho tăng lên như: Chi phí đặt hàng (Cost of Ordering), chi phí cạn dự trữ, chiết khấu do đặt hàng khối lượng lớn Do đó hai vẫn dé quan trọng trong mọi quản trị tồn kho (hoạch định tồn kho) 1a: - Bồ sung hàng hóa khi nào? - Mỗi lần bé sung bao nhiêu? Hệ thống tồn kho tối ưu sẽ giả quyết hài hòa các yếu tố trên thông qua các mô hình tồn kho cho lượng cầu độc lập ( EOQ, POQ, QDM) và mô hình tồn kho cho lượng cầu bất định được tác giả tìm hiểu dưới đây 2.1 M6 hình tồn kho cho lượng câu độc lập 2.1 Quan ly dự trữ theo mô hình dự trữ hiệu quá nhất (EOQ) Mô hình EOQ là mô hình quản tri tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng nó dé tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp. Mô hình nay là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phô biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu va dé xuất từ năm 1915 do ông Ford. Harris dé xuất, nhưng đến nay nó vẫn được hau hết các doanh nghiệp sử dung.