Luận án tiến sĩ: Đổi mới tổ chức quản trị doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đổi mới tổ chức quản trị doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Chuyên ngành

Quản trị Kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2011

229
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Đổi mới tổ chức quản trị doanh nghiệp

Đổi mới tổ chức là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp. Luận án tập trung phân tích các mô hình tổ chức truyền thống và hiện đại, nhấn mạnh sự cần thiết của việc chuyển đổi từ mô hình kim tự tháp sang mô hình mạng lưới. Quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh thương mại điện tử đòi hỏi sự linh hoạt và khả năng thích ứng cao. Các doanh nghiệp cần tái cấu trúc để tận dụng tối đa lợi ích của công nghệ quản lýchuyển đổi số.

1.1. Cấp quản trị và chức năng quản trị

Luận án phân tích các cấp quản trị từ cấp cao đến cấp cơ sở, đồng thời làm rõ các chức năng quản trị như lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát. Quản lý doanh nghiệp trong thời đại thương mại điện tử đòi hỏi sự phân cấp và phân quyền rõ ràng để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

1.2. Ứng dụng thương mại điện tử trong quản trị

Ứng dụng thương mại điện tử đã trở thành xu hướng tất yếu trong quản trị doanh nghiệp. Các công cụ như ERP, CRM và SCM giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý. Luận án nhấn mạnh tác động của thương mại điện tử đến việc ra quyết định và quản lý thông tin trong doanh nghiệp.

II. Thực trạng tổ chức quản trị tại Việt Nam

Luận án đánh giá thực trạng tổ chức quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam có ứng dụng thương mại điện tử. Kết quả cho thấy, mặc dù nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu áp dụng công nghệ quản lý, nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế do thiếu nguồn nhân lực chất lượng và cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Cải cách quản trịphát triển doanh nghiệp cần được đẩy mạnh để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số.

2.1. Tình hình ứng dụng thương mại điện tử

Nghiên cứu chỉ ra rằng, các doanh nghiệp Việt Nam đang ở các cấp độ khác nhau trong việc ứng dụng thương mại điện tử. Một số doanh nghiệp đã triển khai thành công các hệ thống ERP và CRM, trong khi nhiều doanh nghiệp nhỏ vẫn còn gặp khó khăn trong việc tích hợp công nghệ.

2.2. Những thách thức trong quản trị

Các thách thức chính bao gồm thiếu nguồn nhân lực có kỹ năng, hạn chế về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sự thiếu đồng bộ trong quy trình quản lý. Quản trị doanh nghiệp cần được cải thiện thông qua đào tạo và đầu tư vào công nghệ quản lý.

III. Giải pháp đổi mới tổ chức quản trị

Luận án đề xuất các giải pháp cụ thể để đổi mới tổ chức quản trị tại các doanh nghiệp Việt Nam. Các giải pháp bao gồm mở rộng ứng dụng thương mại điện tử, phân cấp và phân quyền hiệu quả, và xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ quyết định. Chuyển đổi sốphát triển doanh nghiệp cần được thực hiện đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất.

3.1. Mở rộng ứng dụng thương mại điện tử

Các doanh nghiệp cần mở rộng ứng dụng thương mại điện tử theo từng cấp độ và lĩnh vực quản trị. Việc triển khai các hệ thống như ERP, CRM và SCM sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả quản lý.

3.2. Phân cấp và phân quyền

Phân cấp và phân quyền sâu rộng là yếu tố quan trọng trong quản trị doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần xây dựng cơ chế ủy quyền linh hoạt để đảm bảo hiệu quả hoạt động và khả năng thích ứng với thay đổi.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ đổi mới tổ chức quản trị các doanh nghiệp có ứng dụng thương mại điện tử tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Hình 1.1 Các cấp quản trị trong doanh nghiệp [Nguồn: 4, trang 9] 25 Hình 1.2 Khái quát hoạt ñộng quản trị [Nguồn: 4, trang 4] 26 Hình 1.3 Phân cấp quản trị theo tầm hẹp [Nguồn: 33, trang 121] 27 Hình 1.4 Phân cấp quản trị theo tầm rộng [Nguồn: 33, trang 122] 27 Hình 1.5 Tiến trình thông tin [Nguồn: 4, trang 17] 29 Hình 1.6 Các mạng thông tin trong doanh nghiệp [Nguồn: 4, trang 21] 30 Hình 1.7 Các bước của quá trình ra quyết ñịnh [Nguồn: 4, trang 27] 31 Hình 1.8 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến [Nguồn: 64, trang 115] 36 Hình 1.9 Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng [Nguồn: 64, trang 117] 37 Hình 1.10 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng [Nguồn: 64, trang 38 119] Hình 1.11 Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận [Nguồn: 33, trang 90] 39 Hình 1.12 Các quan hệ giao dịch TMðT [Nguồn: 16, trang 7] 42 Hình 1.13 Các cấp ñộ ứng dụng TMðT [Nguồn: 36, trang 67] 43 Hình 1.14 Kiến trúc CRM tổng quát [Nguồn: fidis.15 Mô hình SCM [Nguồn: translate.16 Mô hình ERP [Nguồn: erpvietnam.17 Tác ñộng của tiến bộ công nghệ ñến quản trị [Nguồn: 41, trang 52 366] Hình 1.18 Sự khác biệt giữa mô hình tổ chức cổ ñiển và mô hình hiện nay 54 [Nguồn: 44, trang 20] Hình 1.19 Tổ chức theo chiều ngang [Nguồn: 41, trang 46] 63 CHƯƠNG 2 Hình 2.1 Quy mô của các doanh nghiệp ñược ñiều tra [Nguồn: 9, trang 103] 81 Lĩnh vực hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñược ñiều tra [Nguồn: Hình 2.2 82 9, trang 104] ðịa bàn hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñược ñiều tra [Nguồn: 9, Hình 2.3 82 trang 105] Phân bổ máy tính trong doanh nghiệp qua các năm [Nguồn: 9, Hình 2.4 83 trang 106] Tỷ lệ máy tính phân bổ theo ñịa bàn hoạt ñộng của doanh nghiệp Hình 2.5 84 [Nguồn: 9, trang 107] Phân bổ máy tính trong doanh nghiệp theo ñịa bàn hoạt ñộng Hình 2.6 86 [Nguồn: 9, trang 109] Hình thức truy cập Internet của doanh nghiệp năm 2009 [Nguồn: Hình 2.7 86 9, trang 109] Tình hình ứng dụng email trong kinh doanh của doanh nghiệp Hình 2.8 88 [Nguồn: 9, trang 111] Tình hình sử dụng các biện pháp bảo mật theo quy mô của doanh Hình 2.9 89 nghiệp [Nguồn: 9, trang 112] Tình hình sử dụng các phần mềm phổ thông trong doanh nghiệp Hình 2.10 93 năm 2009 [Nguồn: 9, trang 116] Tình hình sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong doanh nghiệp Hình 2.11 94 năm 2009 [Nguồn: 9, trang 118] Doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMðT theo quy mô năm Hình 2.12 95 2009 [Nguồn: 9, trang 120] ðánh giá của doanh nghiệp về hiệu quả tham gia sàn giao dịch Hình 2.13 96 TMðT [Nguồn: 9, trang 122] Doanh nghiệp ñánh giá về tác dụng của TMðT ñối với hoạt ñộng Hình 2.14 96 kinh doanh [Nguồn: 9, trang 131] Các hạng mục trong ñầu tư cho CNTT và TMðT của doanh Hình 2.15 97 nghiệp năm 2009 [Nguồn: 9, trang 130] So sánh ñầu tư, doanh thu và chi phí ñặt hàng qua các phương tiện Hình 2.16 98 ñiện tử [Nguồn: 9, trang 130] Khung nghiên cứu thực trạng ñổi mới tổ chức quản trị các doanh Hình 2.17 nghiệp có ứng dụng TMðT tại Việt Nam [Nguồn: Tác giả xây 102 dựng] Loại hình doanh nghiệp theo mẫu ñiều tra [Nguồn: Tác giả khảo Hình 2.19 Quy mô doanh nghiệp theo mẫu ñiều tra [Nguồn: Tác giả khảo sát] 100 ðịa bàn hoạt ñộng của DN theo mẫu ñiều tra [Nguồn: Tác giả Hình 2.20 101 khảo sát] Loại hình ứng dụng TMðT của DN theo mẫu ñiều tra [Nguồn:Tác Hình 2.21 101 giả khảo sát] Hình 2.22 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Hapro [Nguồn: Tác giả khảo sát] 105 Mô hình tổ chức quản trị của Công ty Traphaco [Nguồn: Tác giả Hình 2.23 110 khảo sát] Marketing online trên homepage của Công ty Hòa Bình Hình 2.vn] Mô hình cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty sữa Việt Nam Hình 2.25 121 [Nguồn: Tác giả khảo sát] Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty may Nhà Bè [Nguồn: Tác giả Hình 2.26 122 khảo sát] Các hệ thông tin phục vụ lãnh ñạo và quản lý [Nguồn: 5, trang Hình 2.28 Mô hình ra quyết ñịnh hợp lý [Nguồn: 31, trang 168] 127 Mô hình kim tự tháp ngược của Công ty Dược Viễn ðông [Nguồn: Hình 2.29 129 Tác giả khảo sát] Sơ ñồ lưu chuyển công văn của ðiện lực Hà Nội theo mô hình cũ Hình 2.30 130 [Nguồn: Tác giả khảo sát] CHƯƠNG 3 Cấu trúc quan hệ CIO với CTO, CKO, CLO [Nguồn: 41, trang Hình 3.2 Mô hình E-company [Nguồn: Công ty Vietsoftware] 148 Hình 3.3 Ba vai trò chính của hệ thống thông tin [Nguồn: Tác giả tổng hợp] 153 Hình 3.4 Quá trình phát triển hệ thống thông tin [Nguồn: Tác giả tổng hợp] 154 Các hoạt ñộng thực hiện hệ thống thông tin mới [Nguồn: Tác giả Hình 3.5 156 tổng hợp] Hình 3.6 Mô hình BI hỗ trợ việc ra quyết ñịnh [Nguồn: PCworld.7 Cấu trúc BI ñầy ñủ [Nguồn: google.8 Mô hình tổ chức phẳng [Nguồn: Tác giả xây dựng] 159 Hình 3.9 Mô hình tổ chức mạng [Nguồn: Tác giả xây dựng] 160 Hình 3.10 Mô hình tổ chức ảo [Nguồn: Tác giả xây dựng] 162 Hình 3.11 Mô hình quản trị tri thức [Nguồn: google.vn] 165 Mô hình IO tổng thể của Microsoft [Nguồn: Hình 3.13 Mô hình Core IO [Nguồn: hoangho.14 Mô hình BPIO [Nguồn: hoangho.15 Mô hình APIO [Nguồn: hoangho.com] 187 PHẦN MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu: Sự phát triển của khoa học công nghệ, ñặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) cùng với xu thế toàn cầu hóa và sự bùng nổ của mạng Internet ñã hình thành nên một cơ sở hạ tầng thông tin làm cho môi trường kinh tế xã hội thay ñổi một cách cơ bản, hướng ñến một nền kinh tế tri thức, một xã hội tri thức; tác ñộng mạnh mẽ ñến tư duy, cách nghĩ, cách làm trong kinh doanh và quản lý. Những ứng dụng ña dạng của CNTT trong lĩnh vực kinh tế - tiêu biểu là thương mại ñiện tử (TMðT) - ñã và ñang là một trong các ñiều kiện vật chất quan trọng, tác ñộng trực tiếp ñến quy mô, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói chung. TMðT (còn gọi là thương mại trong nền kinh tế số hóa7) là phương thức kinh doanh mới dựa trên nền tảng của CNTT và mạng Internet.

Sự ra ñời của nền kinh tế số ñã làm xuất hiện các mô hình kinh doanh mới như: Name your own price, Dynamic brokering, Reverse auction, Affiliate marketing, Group purchasing, E-marketplace and Exchange… Trên thế giới, TMðT ñã ñược ứng dụng từ ñầu những năm 1990; theo số liệu tính toán của eMarketer về sự tăng trưởng tổng doanh số TMðT năm 2000 ñạt 280 tỷ USD; năm 2001 ñạt gần 480 tỷ USD; năm 2005 ñạt 4.000 tỷ USD và dự báo năm 2015 ñạt hơn 45. Chính bởi hiệu quả to lớn như vậy nên xu hướng ứng dụng TMðT trong hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu, sự thay ñổi của khách hàng và những tiến bộ nhanh chóng về kỹ thuật - công nghệ. ðể ứng dụng TMðT có hiệu quả, cần có các ñiều kiện cơ bản ở tầm vĩ mô như: hạ tầng kinh tế, pháp lý; hạ tầng thanh toán; hạ tầng cơ sở kỹ thuật; nguồn nhân lực; vấn ñề sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng… Ở tầm vi mô là các vấn ñề như: xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; hình thành các kỹ năng quản trị mới cho ñội ngũ lãnh ñạo; xử lý thông tin và ra quyết ñịnh… ðối với doanh nghiệp, trong tất cả các ñiều kiện ñảm bảo cho khả năng ứng dụng phương thức hiện ñại này thì ñiều kiện về tổ chức quản trị ñược coi là ñiều kiện tiên quyết, là vấn ñề cốt yếu cần phải ñược xem xét ñầu tiên khi quyết ñịnh 7 Nền kinh tế số hóa (Digital economy, còn ñược gọi là nền kinh tế ñiện tử, E-economy) là nền kinh tế dựa trên nền tảng của công nghệ số, bao gồm cả mạng máy tính, máy tính và phần mềm. 8 Nguồn: http://www.com 1 chuyển từ thương mại truyền thống sang TMðT.

Bởi việc tổ chức quản trị hợp lý sẽ dẫn ñến sự thay ñổi lớn trong hoạt ñộng quản trị doanh nghiệp (QTDN) như: sự ra ñời mô hình văn phòng không giấy tờ, việc giảm thiểu sự cồng kềnh của bộ máy quản trị, những quyết ñịnh quản trị ñòi hỏi hàm lượng tri thức cao, tốc ñộ ra quyết ñịnh và truyền ñạt nhanh chóng, sự khẳng ñịnh bản sắc văn hóa quản trị,. Trên cơ sở ñó, các doanh nghiệp có thể dần hướng tới hoạt ñộng QTDN ñiện tử (E-company9) và cao hơn nữa, nền kinh tế mỗi quốc gia sẽ trở thành nền kinh tế ñiện tử (E-economy). Ở Việt Nam, kể từ khi kết nối mạng Internet (năm 1997) cho ñến thời ñiểm chính thức gia nhập WTO (năm 2007), TMðT bắt ñầu ñược quan tâm và triển khai ứng dụng trong một số lĩnh vực kinh doanh như: CNTT, thương mại, dịch vụ, ngân hàng. và bước ñầu thu ñược kết quả ñáng khích lệ.

Cùng với sự tăng trưởng nhanh về số lượng các doanh nghiệp, hoạt ñộng QTDN ở nước ta ñã có nhiều tiến bộ, một số doanh nghiệp có quy mô lớn ñã ñược quản trị hiện ñại, có nền nếp. Tuy nhiên với 97% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (DNVVN), lại mới ñược thành lập chủ yếu trong 6 năm trở lại ñây, có thể thấy hoạt ñộng QTDN nước ta vẫn còn ở trình ñộ thấp và còn nhiều bất cập. ðối với các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), do cơ chế quản lý còn chưa rõ ràng nên ñể ra một quyết ñịnh quản trị còn trải qua nhiều khâu nấc; trong khi ñó, nếu nhà quản trị dám ñưa ra những quyết ñịnh táo bạo, khi thất bại sẽ không tránh khỏi trách nhiệm, nên trong hoạt ñộng quản trị họ còn do dự, tổ chức họp hành nhiều. Bộ máy tổ chức quản lý vẫn còn quá cồng kềnh, số lượng trung bình gấp 6 lần doanh nghiệp ngoài quốc doanh có cùng quy mô ngành nghề.

Cơ chế quản lý hiện tại chưa thực sự làm rõ vai trò của Hội ñồng quản trị và Tổng giám ñốc. Mô hình tổ chức, ñặc biệt là các tổng công ty còn ñang trong giai ñoạn tìm tòi, thử nghiệm. ðối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phần lớn quy mô nhỏ, chưa tạo dựng ñược nếp quản trị hiện ñại và phù hợp với quy ñịnh của pháp luật. Nhiều công ty cổ phần không phân biệt ñược ranh giới giữa quản trị và ñiều hành như thông lệ quốc tế [42, trang 683].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đổi mới tổ chức quản trị doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam" tập trung vào việc cải cách mô hình quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ. Nó phân tích các thách thức và cơ hội mà doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt khi áp dụng công nghệ số vào quản trị, đồng thời đề xuất các giải pháp để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Tài liệu này mang lại giá trị lớn cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn toàn diện về cách doanh nghiệp có thể tận dụng thương mại điện tử để nâng cao năng lực cạnh tranh và quản lý hiệu quả hơn.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ áp dụng đấu giá điện tử e auction trong hoạt động tiếp liệu của doanh nghiệp Việt Nam, nghiên cứu về ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ ERP và mô hình bài toán lập kế hoạch quản lý sản xuất thông tin cung cấp góc nhìn sâu hơn về việc tích hợp hệ thống ERP để tối ưu hóa quy trình sản xuất. Cuối cùng, Vai trò của đổi mới sáng tạo trong sự chấp nhận hệ hoạch định nguồn lực tổ chức trên điện toán đám mây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của đổi mới công nghệ trong quản trị doanh nghiệp hiện đại.