CHƯƠNG 1 Hình 1.1 Các cấp quản trị trong doanh nghiệp [Nguồn: 4, trang 9] 25 Hình 1.2 Khái quát hoạt ñộng quản trị [Nguồn: 4, trang 4] 26 Hình 1.3 Phân cấp quản trị theo tầm hẹp [Nguồn: 33, trang 121] 27 Hình 1.4 Phân cấp quản trị theo tầm rộng [Nguồn: 33, trang 122] 27 Hình 1.5 Tiến trình thông tin [Nguồn: 4, trang 17] 29 Hình 1.6 Các mạng thông tin trong doanh nghiệp [Nguồn: 4, trang 21] 30 Hình 1.7 Các bước của quá trình ra quyết ñịnh [Nguồn: 4, trang 27] 31 Hình 1.8 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến [Nguồn: 64, trang 115] 36 Hình 1.9 Mô hình cơ cấu tổ chức chức năng [Nguồn: 64, trang 117] 37 Hình 1.10 Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng [Nguồn: 64, trang 38 119] Hình 1.11 Mô hình cơ cấu tổ chức ma trận [Nguồn: 33, trang 90] 39 Hình 1.12 Các quan hệ giao dịch TMðT [Nguồn: 16, trang 7] 42 Hình 1.13 Các cấp ñộ ứng dụng TMðT [Nguồn: 36, trang 67] 43 Hình 1.14 Kiến trúc CRM tổng quát [Nguồn: fidis.15 Mô hình SCM [Nguồn: translate.16 Mô hình ERP [Nguồn: erpvietnam.17 Tác ñộng của tiến bộ công nghệ ñến quản trị [Nguồn: 41, trang 52 366] Hình 1.18 Sự khác biệt giữa mô hình tổ chức cổ ñiển và mô hình hiện nay 54 [Nguồn: 44, trang 20] Hình 1.19 Tổ chức theo chiều ngang [Nguồn: 41, trang 46] 63 CHƯƠNG 2 Hình 2.1 Quy mô của các doanh nghiệp ñược ñiều tra [Nguồn: 9, trang 103] 81 Lĩnh vực hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñược ñiều tra [Nguồn: Hình 2.2 82 9, trang 104] ðịa bàn hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñược ñiều tra [Nguồn: 9, Hình 2.3 82 trang 105] Phân bổ máy tính trong doanh nghiệp qua các năm [Nguồn: 9, Hình 2.4 83 trang 106] Tỷ lệ máy tính phân bổ theo ñịa bàn hoạt ñộng của doanh nghiệp Hình 2.5 84 [Nguồn: 9, trang 107] Phân bổ máy tính trong doanh nghiệp theo ñịa bàn hoạt ñộng Hình 2.6 86 [Nguồn: 9, trang 109] Hình thức truy cập Internet của doanh nghiệp năm 2009 [Nguồn: Hình 2.7 86 9, trang 109] Tình hình ứng dụng email trong kinh doanh của doanh nghiệp Hình 2.8 88 [Nguồn: 9, trang 111] Tình hình sử dụng các biện pháp bảo mật theo quy mô của doanh Hình 2.9 89 nghiệp [Nguồn: 9, trang 112] Tình hình sử dụng các phần mềm phổ thông trong doanh nghiệp Hình 2.10 93 năm 2009 [Nguồn: 9, trang 116] Tình hình sử dụng các phần mềm chuyên dụng trong doanh nghiệp Hình 2.11 94 năm 2009 [Nguồn: 9, trang 118] Doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMðT theo quy mô năm Hình 2.12 95 2009 [Nguồn: 9, trang 120] ðánh giá của doanh nghiệp về hiệu quả tham gia sàn giao dịch Hình 2.13 96 TMðT [Nguồn: 9, trang 122] Doanh nghiệp ñánh giá về tác dụng của TMðT ñối với hoạt ñộng Hình 2.14 96 kinh doanh [Nguồn: 9, trang 131] Các hạng mục trong ñầu tư cho CNTT và TMðT của doanh Hình 2.15 97 nghiệp năm 2009 [Nguồn: 9, trang 130] So sánh ñầu tư, doanh thu và chi phí ñặt hàng qua các phương tiện Hình 2.16 98 ñiện tử [Nguồn: 9, trang 130] Khung nghiên cứu thực trạng ñổi mới tổ chức quản trị các doanh Hình 2.17 nghiệp có ứng dụng TMðT tại Việt Nam [Nguồn: Tác giả xây 102 dựng] Loại hình doanh nghiệp theo mẫu ñiều tra [Nguồn: Tác giả khảo Hình 2.19 Quy mô doanh nghiệp theo mẫu ñiều tra [Nguồn: Tác giả khảo sát] 100 ðịa bàn hoạt ñộng của DN theo mẫu ñiều tra [Nguồn: Tác giả Hình 2.20 101 khảo sát] Loại hình ứng dụng TMðT của DN theo mẫu ñiều tra [Nguồn:Tác Hình 2.21 101 giả khảo sát] Hình 2.22 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Hapro [Nguồn: Tác giả khảo sát] 105 Mô hình tổ chức quản trị của Công ty Traphaco [Nguồn: Tác giả Hình 2.23 110 khảo sát] Marketing online trên homepage của Công ty Hòa Bình Hình 2.vn] Mô hình cơ cấu tổ chức quản trị của Công ty sữa Việt Nam Hình 2.25 121 [Nguồn: Tác giả khảo sát] Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty may Nhà Bè [Nguồn: Tác giả Hình 2.26 122 khảo sát] Các hệ thông tin phục vụ lãnh ñạo và quản lý [Nguồn: 5, trang Hình 2.28 Mô hình ra quyết ñịnh hợp lý [Nguồn: 31, trang 168] 127 Mô hình kim tự tháp ngược của Công ty Dược Viễn ðông [Nguồn: Hình 2.29 129 Tác giả khảo sát] Sơ ñồ lưu chuyển công văn của ðiện lực Hà Nội theo mô hình cũ Hình 2.30 130 [Nguồn: Tác giả khảo sát] CHƯƠNG 3 Cấu trúc quan hệ CIO với CTO, CKO, CLO [Nguồn: 41, trang Hình 3.2 Mô hình E-company [Nguồn: Công ty Vietsoftware] 148 Hình 3.3 Ba vai trò chính của hệ thống thông tin [Nguồn: Tác giả tổng hợp] 153 Hình 3.4 Quá trình phát triển hệ thống thông tin [Nguồn: Tác giả tổng hợp] 154 Các hoạt ñộng thực hiện hệ thống thông tin mới [Nguồn: Tác giả Hình 3.5 156 tổng hợp] Hình 3.6 Mô hình BI hỗ trợ việc ra quyết ñịnh [Nguồn: PCworld.7 Cấu trúc BI ñầy ñủ [Nguồn: google.8 Mô hình tổ chức phẳng [Nguồn: Tác giả xây dựng] 159 Hình 3.9 Mô hình tổ chức mạng [Nguồn: Tác giả xây dựng] 160 Hình 3.10 Mô hình tổ chức ảo [Nguồn: Tác giả xây dựng] 162 Hình 3.11 Mô hình quản trị tri thức [Nguồn: google.vn] 165 Mô hình IO tổng thể của Microsoft [Nguồn: Hình 3.13 Mô hình Core IO [Nguồn: hoangho.14 Mô hình BPIO [Nguồn: hoangho.15 Mô hình APIO [Nguồn: hoangho.com] 187 PHẦN MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu: Sự phát triển của khoa học công nghệ, ñặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) cùng với xu thế toàn cầu hóa và sự bùng nổ của mạng Internet ñã hình thành nên một cơ sở hạ tầng thông tin làm cho môi trường kinh tế xã hội thay ñổi một cách cơ bản, hướng ñến một nền kinh tế tri thức, một xã hội tri thức; tác ñộng mạnh mẽ ñến tư duy, cách nghĩ, cách làm trong kinh doanh và quản lý. Những ứng dụng ña dạng của CNTT trong lĩnh vực kinh tế - tiêu biểu là thương mại ñiện tử (TMðT) - ñã và ñang là một trong các ñiều kiện vật chất quan trọng, tác ñộng trực tiếp ñến quy mô, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc gia nói chung. TMðT (còn gọi là thương mại trong nền kinh tế số hóa7) là phương thức kinh doanh mới dựa trên nền tảng của CNTT và mạng Internet.
Sự ra ñời của nền kinh tế số ñã làm xuất hiện các mô hình kinh doanh mới như: Name your own price, Dynamic brokering, Reverse auction, Affiliate marketing, Group purchasing, E-marketplace and Exchange… Trên thế giới, TMðT ñã ñược ứng dụng từ ñầu những năm 1990; theo số liệu tính toán của eMarketer về sự tăng trưởng tổng doanh số TMðT năm 2000 ñạt 280 tỷ USD; năm 2001 ñạt gần 480 tỷ USD; năm 2005 ñạt 4.000 tỷ USD và dự báo năm 2015 ñạt hơn 45. Chính bởi hiệu quả to lớn như vậy nên xu hướng ứng dụng TMðT trong hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng trở nên mạnh mẽ nhằm bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu, sự thay ñổi của khách hàng và những tiến bộ nhanh chóng về kỹ thuật - công nghệ. ðể ứng dụng TMðT có hiệu quả, cần có các ñiều kiện cơ bản ở tầm vĩ mô như: hạ tầng kinh tế, pháp lý; hạ tầng thanh toán; hạ tầng cơ sở kỹ thuật; nguồn nhân lực; vấn ñề sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng… Ở tầm vi mô là các vấn ñề như: xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; hình thành các kỹ năng quản trị mới cho ñội ngũ lãnh ñạo; xử lý thông tin và ra quyết ñịnh… ðối với doanh nghiệp, trong tất cả các ñiều kiện ñảm bảo cho khả năng ứng dụng phương thức hiện ñại này thì ñiều kiện về tổ chức quản trị ñược coi là ñiều kiện tiên quyết, là vấn ñề cốt yếu cần phải ñược xem xét ñầu tiên khi quyết ñịnh 7 Nền kinh tế số hóa (Digital economy, còn ñược gọi là nền kinh tế ñiện tử, E-economy) là nền kinh tế dựa trên nền tảng của công nghệ số, bao gồm cả mạng máy tính, máy tính và phần mềm. 8 Nguồn: http://www.com 1 chuyển từ thương mại truyền thống sang TMðT.
Bởi việc tổ chức quản trị hợp lý sẽ dẫn ñến sự thay ñổi lớn trong hoạt ñộng quản trị doanh nghiệp (QTDN) như: sự ra ñời mô hình văn phòng không giấy tờ, việc giảm thiểu sự cồng kềnh của bộ máy quản trị, những quyết ñịnh quản trị ñòi hỏi hàm lượng tri thức cao, tốc ñộ ra quyết ñịnh và truyền ñạt nhanh chóng, sự khẳng ñịnh bản sắc văn hóa quản trị,. Trên cơ sở ñó, các doanh nghiệp có thể dần hướng tới hoạt ñộng QTDN ñiện tử (E-company9) và cao hơn nữa, nền kinh tế mỗi quốc gia sẽ trở thành nền kinh tế ñiện tử (E-economy). Ở Việt Nam, kể từ khi kết nối mạng Internet (năm 1997) cho ñến thời ñiểm chính thức gia nhập WTO (năm 2007), TMðT bắt ñầu ñược quan tâm và triển khai ứng dụng trong một số lĩnh vực kinh doanh như: CNTT, thương mại, dịch vụ, ngân hàng. và bước ñầu thu ñược kết quả ñáng khích lệ.
Cùng với sự tăng trưởng nhanh về số lượng các doanh nghiệp, hoạt ñộng QTDN ở nước ta ñã có nhiều tiến bộ, một số doanh nghiệp có quy mô lớn ñã ñược quản trị hiện ñại, có nền nếp. Tuy nhiên với 97% doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ (DNVVN), lại mới ñược thành lập chủ yếu trong 6 năm trở lại ñây, có thể thấy hoạt ñộng QTDN nước ta vẫn còn ở trình ñộ thấp và còn nhiều bất cập. ðối với các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), do cơ chế quản lý còn chưa rõ ràng nên ñể ra một quyết ñịnh quản trị còn trải qua nhiều khâu nấc; trong khi ñó, nếu nhà quản trị dám ñưa ra những quyết ñịnh táo bạo, khi thất bại sẽ không tránh khỏi trách nhiệm, nên trong hoạt ñộng quản trị họ còn do dự, tổ chức họp hành nhiều. Bộ máy tổ chức quản lý vẫn còn quá cồng kềnh, số lượng trung bình gấp 6 lần doanh nghiệp ngoài quốc doanh có cùng quy mô ngành nghề.
Cơ chế quản lý hiện tại chưa thực sự làm rõ vai trò của Hội ñồng quản trị và Tổng giám ñốc. Mô hình tổ chức, ñặc biệt là các tổng công ty còn ñang trong giai ñoạn tìm tòi, thử nghiệm. ðối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phần lớn quy mô nhỏ, chưa tạo dựng ñược nếp quản trị hiện ñại và phù hợp với quy ñịnh của pháp luật. Nhiều công ty cổ phần không phân biệt ñược ranh giới giữa quản trị và ñiều hành như thông lệ quốc tế [42, trang 683].