Chương 1: Trình bày tổng quan về ERP. Chương 2: Giới thiệu mô hình của hệ thống quản lý sản xuất trong ERP. Chương 3: Nghiên cứu các phương pháp và công cụ giải quyết bài toán lập kế hoạch sản phẩm. Đây là một trong những bài toán quan trọng nhất trong lập kế hoạch sản xuất.
Chương 4: Phát triển một phần mềm cho quản lý sản xuất trên cơ sở của mô hình lập kế hoạch sản phẩm tối ưu theo công nghệ hướng đối tượng và tích hợp vào hệ thống ERP của Công ty cửa sổ Eurowindow. z 11 CHƢƠNG I: HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC DOANH NGHIỆP- ERP 1. Tổng quan về hệ thống ERP 1. Khái niệm về ERP ERP là cụm từ viết tắt từ tiếng Anh: “Enterprise Resource Planning –ERP: Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp”.
Các bộ giải pháp phần mềm ERP có khả năng quản lý toàn bộ quy trình, dữ liệu của doanh nghiệp trong một hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp quản lý tổng thể các nguồn lực và điều hành tác nghiệp tập trung. Mọi hoạt động của doanh nghiệp, từ quản trị nguồn nhân lực, quản lý dây chuyền sản xuất, cung ứng vật tư, quản lý tài chính kế toán đến việc bán hàng, tiếp thị, trao đổi với các đối tác/khách hàng đều được thực hiện trên một hệ thống duy nhất [7]. ERP còn xem là một hệ thống ứng dụng đa phân hệ (Multi Module Software Application); được thiết kế đảm bảo tính tổng thể, linh động, có nền tảng kỹ thuật cho phép tích hợp các ứng dụng bên ngoài vào một hệ thống duy nhất. Hệ thống phần mềm này giúp doanh nghiệp thực hiện các qui trình tác nghiệp, lưu trữ, xử lý dữ liệu một cách tự động, quản lý các hoạt động then chốt bao gồm kế toán tài chính, quản lý mua hàng, quản lý tồn kho, quản lý sản xuất, theo dõi đơn hàng, quản lý bán hàng.
ERP giúp theo dõi, quản lý thông suốt các quy trình trong tác nghiệp, tăng tính năng động, đảm bảo cho doanh nghiệp phản ứng kịp thời trước những thay đổi liên tục của môi trường bên ngoài. Trên thế giới, hiện có rất nhiều công ty lớn triển khai thành công giải pháp ERP cho hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh của mình. Việc triển khai thành công ERP sẽ tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh, đem lại cho doanh nghiệp lợi ích lâu dài như: − Giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình nghiệp vụ thống nhất và tự động trên một ứng dụng CSDL tập trung được thiết kế mang tính tổng thể và linh động. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kiểm soát chặt chẽ bằng cơ chế theo dõi phê duyệt chứng từ.
z 12 − Cung cấp chính xác và kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm kiểm soát tình hình tài chính, giảm rủi ro trong kinh doanh nhờ các công cụ dự báo và lập kế hoạch các nguồn lực. − Giảm tồn kho, chi phí lưu kho hàng hóa qua việc cung cấp dữ liệu về tồn kho hàng hóa/vật tư. Kiểm soát tồn kho chậm luân chuyển để kịp thời điều chuyển hàng hợp lý, quy trình mua hàng được kiểm soát một cách chặt chẽ. − Tăng doanh số, giao hàng đúng hạn nhờ có đầy đủ thông tin để xử lý đơn hàng nhanh hơn, điều hành phối hợp giữa các đơn vị một cách hợp lý.
− Giảm chi phí đầu tư CNTT, giảm nhờ giảm chi phí về bản quyền, nhân sự chuyên trách IT, chi phí phần cứng, dịch vụ bảo hành/nâng cấp. − Tăng uy tín doanh nghiệp, mang lại lợi thế cạnh tranh nhờ luôn có thông tin kịp thời, đảm bảo thanh toán đúng hạn, cung cấp thông tin mua hàng kịp thời cho nhà cung cấp, khách hàng nhờ đảm bảo số lượng hàng theo đơn hàng, giao hàng đúng hạn [7]. Với những đặc điểm đã nêu trên, ERP được xem là hệ thống thực hiện tác nghiệp, kiểm soát quy trình tổng thể; là hệ thống hoạch định nguồn lực và hỗ trợ lãnh đạo điều hành doanh doanh nghiệp một cách hiệu quả. Mô hình chức năng hệ thống ERP Trên thế giới có nhiều mô hình về ERP, nó phụ thuộc vào hướng quan tâm của nhà phát triển phần mềm vào một số lĩnh vực kinh tế cụ thể.
Có mô hình tổng quát cho ứng dụng ERP lõi đáp ứng nghiệp vụ với đa số lĩnh vực sản xuất/kinh doanh, hỗ trợ nhiều đặc thù theo cơ chế quản lý của nhiều vùng miềm/ quốc gia khác nhau như sản phẩm các hãng Oracle, Microsoft. Có một số mô hình ERP tách riêng thành các gói sản phẩm đặc thù trong các lĩnh vực công nghiệp sản xuất, kinh doanh riêng biệt như các dòng ERP của hãng SAP. Trong lĩnh vực công nghệp sản xuất sắt thép, xi măng, xây dựng, khai khoáng, linh kiện bán dẫn, thiết bị điên tử, v.v… mô hình ERP cho lĩnh vực này tập trung vào các chức năng về quản lý sản xuất, phân phối, quản lý chuỗi cung ứng (SCM), quản lý sửa chữa/bảo trì máy móc, thiết bị. Lĩnh vực sản phẩm tiêu dùng như dược phẩm, thiết bị y tế, thực phẩm, thời trang có mô hình ERP tập trung tích hợp các phân hệ như quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM), quản lý bán lẻ, chuỗi cung ứng.
Lĩnh vực bưu chính-viễn thông, công nghệ thông tin, truyền z 13 thông có mô hình ERP tích hợp các chức năng quản lý số thuê bao, thanh toán cước, dịch vụ hỗ trợ khách hàng (Call Center), dịch vụ phát triển nội dung. Lĩnh vực dịch vụ tài chính bao gồm các dịch vụ về ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, …vv, có mô hình ERP tích hợp các chức năng xử lý giao dịch trực tuyến, quản lý thông tin khách hàng, tích hợp các công cụ phân tích tài chính. Lĩnh vực quản lý hành chính, tài chính công thuộc các bộ, sở ngành có mô hình ERP tập trung vào các chức năng lập kế hoạch quản lý thu/chi ngân sách, tích hợp với cổng thông tin điện tử (Portal), khai báo Thuế, thủ tục Hải quan. Một số mô hình ERP phức tạp có tích hợp sẵn nhiều chức năng như mô hình hệ thống ERP của hãng Oracle cho ở hình 1.
HR & Product Planning Finance Development Develop Maintain Market Projects Sell Project & Purchasing Contract Mgmt Single Finance All Product, Order Data Customer, Model & HR & Supplier Plan Database Information Asset Manufacturing Maintenance Service Source Fulfill Procure Manufacture Sales & Order Mgmt & Service Marketing Warehousing Tính đa phân hệ tập trung Liên thông các quy trình khép kín Hình 1.1: Mô hình ứng dụng ERP của Oracle[9]. Trong mô hình của Oracle thể hiện hai khía cạnh, đó là tính tích hợp đa phân hệ và tính liên thông về quy trình. Nhiều phân hệ quản lý được tích hợp trên cùng một nền tảng mô hình cơ sở dữ liệu thống nhất. Tất cả các phân hệ cùng chia sẻ, khai thác kho thông tin lõi về sản phẩm, khách hàng, nhà cung cấp.
Từng phân hệ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, dữ liệu đầu ra phân hệ này cung cấp dữ liệu đầu vào cho phân hệ khác tạo thành một quy trình tổng thể, khép kín trong quản lý. Bao gồm các phân hệ như: Thiết kết, phát triển sản phẩm (Product Development); Lập kế hoạch (Planning); Quản lý yêu cầu mua hàng (Purchasing), Sản xuất (Manufacturing); Quản lý yêu cầu bán hàng và kho hàng (Order Management & Warehousing); Quản lý dịch vụ (Service); Bán z 14 hàng và tiếp thị (Sales & Marketing); Quản lý tài sản (Asset Mainternance); Quản lý hợp đồng theo dự án (Project Contract Management); Quản lý nhân sự, tiền lương (Human Resource & Finance). Một số mô hình ứng dụng ERP của các nhà sản xuất phần mềm Việt Nam như Fast Accounting, Effect ERP, MISA đều ở mức phát triển tích hợp các phân hệ cơ bản như: Quản lý mua hàng; Kế toán tài chính; Quản lý kho hàng; Quản lý bán hàng; Quản lý sản xuất; Quản lý nhân sự/tiền lương. Về cơ bản, đa số các mô hình giải pháp ERP đều tích hợp các phân hệ quản lý như mô hình sau (Hình 2) được gọi là các chức năng lõi của ứng dụng ERP.
Kế hoạch cung Dự báo ứng vật tƣ Lập KHSX và kiểm tra năng Xác định lực sản xuất nhu cầu Quản lý quá tổng thể trình sản xuất Quản lý sản xuất Quản lý nguyên vật liệu Giá cả & Lập phiếu chiết khấu Kế hoạch Lƣu kho Nhà cung cấp yêu cầu tồn kho Thƣơng Nhận Nhận đơn hàng Lấy & giao lƣợng Cập nhật hàng hàng với NCC vào kho Kiểm tra Nhập Cập nhật Xuất hóa nguồn hàng hóa đơn sổ cái đơn cho Khách hàng Đơn đặt khách hàng hàng Lập ngân Kiểm tra hạn sách Báo cáo mức tín dụng tài chính Chấp nhận Dự báo đơn hàng Thanh dòng tiền Thu tiền toán cho Đối chiếu Đơn hàng NCC bằng tham theo kế hoạch chiếu với ngân hàng Mua hàng Tài chính kế toán Bán hàng Hình 1.2: Các chức năng lõi của ERP. Các phân hệ thể hiện các chức năng quản lý cơ bản có trên hệ thống theo một quy trình liên thông giữa các khâu sản xuất, kinh doanh cho một doanh nghiệp như: Quản lý bán hàng bao gồm các chức năng như lập bảng đơn giá bán/đơn giá khuyến mại; Quản lý yêu cầu bán hàng; Quản lý hạn mực tín dụng/công nợ của khách hàng; Xuất hàng và vận chuyển cho khách hàng. Chức năng quản lý sản xuất gồm các chức năng dự báo, xác lập các nhu cầu sản xuất tổng thể từ phân tích nhu cầu thị trường hoặc dữ liệu các đơn đặt mua hàng được cung cấp từ phân hệ quản lý bán hàng; Kiểm tra kế hoạch sản xuất và năng lực sản xuất; Lập kế hoạch cung ứng vật tư/nguyên vật liệu phục vụ sản xuất; Quản lý các công đoạn trong quá trình sản xuất. Phân hệ Quản lý kho hàng z 15 thành phẩm/nguyên vật liệu: Bao gồm các chức năng quản lý nhập hàng mua của nhà cung cấp hoặc thành phẩm từ kết quả sản xuất, xuất hàng bán cho khách hàng hoặc xuất vật tư/nguyên vật liệu cung ứng cho sản xuất; Cập nhật số lượng/đơn giá, quản lý tồn kho.
Phân hệ Quản lý mua sắm bao gồm các chức năng lập thư hỏi giá, lập yêu cầu mua hàng gửi nhà cung cấp; Quản lý tiến độ nhận hàng. Phần lõi là phân hệ Kế toán, tài chính quản lý các định khoản kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế trong doanh nghiệp theo các chuẩn mực kế toán được áp dụng. Bao gồm kế toán phải thu, kế toán phải trả, quản lý dòng tiền, quản lý khấu hao tài sản, kế toán doanh thu/chi phí, sổ cái tổng hợp[4].