Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh tiến trình đổi mới, mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng, hoạt động ngoại thương và lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu liên tục gia tăng về quy mô và tính phức tạp. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và tạo thuận lợi cho thương mại, Tổng cục Hải quan (dưới sự chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính) đã triển khai chiến lược cải cách, hiện đại hóa thủ tục hành chính, lấy việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi sang thủ tục hải quan điện tử làm trọng tâm với phương châm "Đơn giản - Minh bạch - Thuận lợi".

Sự chuyển dịch phương thức quản lý này thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của thị trường dịch vụ logistics và đại lý hải quan tại Việt Nam. Tính đến năm 2020, cả nước có khoảng 3.000 doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics (trong đó 89% là doanh nghiệp trong nước, 10% là doanh nghiệp liên doanh và 1% là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). Theo số liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA), ngành logistics đạt tốc độ tăng trưởng bình quân từ 14% đến 16%/năm với quy mô thị trường ước tính 40 - 42 tỷ USD/năm, đưa Việt Nam xếp hạng 64/160 quốc gia và đứng thứ 4 trong khu vực ASEAN (sau Singapore, Malaysia và Thái Lan).

Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường và tác động của đại dịch Covid-19, năng lực thực hiện thủ tục hải quan nhanh chóng, chính xác và tối ưu chi phí trở thành yếu tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh của các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Trần Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL" thuộc ngành Kinh tế quốc tế (chuyên ngành Kinh tế đối ngoại) tại Học viện Chính sách và Phát triển.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu và dịch vụ khai báo hải quan điện tử.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng cung cấp dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL trong giai đoạn 2018 – 2020.
  3. Nhận diện các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình cung cấp dịch vụ, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai báo hải quan điện tử cho doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL (trụ sở chính tại Hà Nội cùng hệ thống chi nhánh tại Hải Phòng, Sân bay Nội Bài, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn 2018 – 2020.
  • Giới hạn nội dung: Khảo sát quy trình nghiệp vụ và thực trạng ứng dụng phần mềm ECUS (do Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Thái Sơn phát triển) kết nối Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thương mại quốc tế, quy định pháp luật và công cụ nghiệp vụ hải quan hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm xuất khẩu và nhập khẩu theo Giáo trình Kinh doanh quốc tế (Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân) và quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 28 Luật Thương mại năm 2005.
  • Khái niệm thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan và cơ chế tiếp nhận, phân luồng dữ liệu tự động.
  • Khung phân loại mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS ban hành theo Công văn số 2765/TCHQ-GSQL của Tổng cục Hải quan và hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống phần mềm hải quan điện tử được cấp phép tại Việt Nam: Phần mềm ECUS (Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Thái Sơn, chứng nhận hợp chuẩn theo Quyết định số 2869/2009/QĐ-TCHQ) và phần mềm FPT.TQDT (Công ty TNHH Dịch vụ E-Customs FCS, phê duyệt theo Văn bản số 143/CNTT-CNTT năm 2012 của Cục CNTT & Thống kê Hải quan).
  • Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ logistics và hải quan gồm 5 tiêu chí: Thời gian thông quan, Mức giá dịch vụ, Độ chính xác chứng từ, Tính linh hoạt trong xử lý sự cố, và Chất lượng chăm sóc khách hàng.

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và thực tiễn:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tiếp cận nguồn dữ liệu thứ cấp từ cổng thông tin Tổng cục Hải quan, tài liệu hiệp hội ngành nghề (VLA), các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống dữ liệu, hồ sơ nội bộ của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL.
  • Phương pháp thống kê và tổng hợp: Tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, lợi nhuận và số lượng tờ khai qua các năm nghiên cứu.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng và biến động giữa các giai đoạn 2018 – 2019 và 2019 – 2020 nhằm xác định rõ xu hướng vận hành của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ khai báo hải quan điện tử

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nghiệp vụ hải quan điện tử trong chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu:

  • Khái niệm và vai trò: Làm rõ bản chất của thủ tục hải quan điện tử, nhấn mạnh vai trò lưu trữ tập trung, giảm thiểu thời gian xử lý thủ tục, hỗ trợ kết nối dữ liệu liên chi cục, giảm tải áp lực tiếp xúc trực tiếp giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.
  • Hệ thống mã loại hình xuất nhập khẩu: Phân loại chi tiết mục đích và hướng dẫn áp dụng cho từng mã tờ khai trên hệ thống VNACCS:
    • Loại hình nhập khẩu: Gồm 22 mã chính như A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng tại cửa khẩu), A12 (Nhập kinh doanh sản xuất khác cửa khẩu), A21 (Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập), A41 (Nhập kinh doanh của doanh nghiệp FDI), E11 (Nhập nguyên liệu của DNCX từ nước ngoài), E21 (Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài), E31 (Nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu), G11 (Tạm nhập hàng kinh doanh TNTX), G12 (Tạm nhập máy móc thiết bị dự án), C11 (Hàng gửi kho ngoại quan), H11 (Hàng nhập khẩu khác)...
    • Loại hình xuất khẩu: Gồm 16 mã chính như B11 (Xuất kinh doanh), B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu), E42 (Xuất khẩu sản phẩm của DNCX), E52 (Xuất sản phẩm gia công), E62 (Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu), G21 (Tái xuất hàng kinh doanh TNTX), G61 (Tạm xuất hàng hóa), C22 (Hàng đưa ra khu phi thuế quan), H21 (Xuất khẩu hàng khác)...
  • Cơ chế phân luồng và xử lý tờ khai: Hệ thống VNACCS tiếp nhận và tự động phân luồng:
    • Luồng Xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hệ thống xuất thông báo phê duyệt (VAS504).
    • Luồng Vàng: Kiểm tra chi tiết hồ sơ chứng từ giấy/điện tử nhưng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
    • Luồng Đỏ: Kiểm tra đồng thời toàn bộ chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa tại cảng/bãi.
  • Quy trình dịch vụ khai báo hải quan điện tử chuẩn (8 bước):
    1. Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng;
    2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ (Arrival Notice, Bill of Lading, Commercial Invoice, Packing List, C/O...);
    3. Lên tờ khai nháp trên phần mềm ECUS5;
    4. Gửi tờ khai nháp cho khách hàng xác nhận;
    5. Đăng ký tờ khai chính thức trên VNACCS và chờ phân luồng;
    6. Báo số thuế cần nộp cho khách hàng;
    7. Nhận thông quan tờ khai và bàn giao bộ phận hiện trường lấy hàng;
    8. Tư vấn và hỗ trợ nộp bổ sung hồ sơ (nếu có).

Chương 2: Thực trạng dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL

Chương 2 phân tích sâu về tổ chức vận hành, kết quả kinh doanh và hoạt động nghiệp vụ của công ty trong giai đoạn 2018 – 2020:

Tiêu chí Thông tin chi tiết
Tên doanh nghiệp Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL (MTL International Transport Co., Ltd)
Ngày thành lập 09/01/2017 (Mã số thuế: 0107697506)
Quyết định đại lý hải quan Ngày 10/07/2018 được Tổng cục Hải quan công nhận đủ điều kiện hoạt động
Trụ sở chính Ngõ 133 Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội
Mạng lưới chi nhánh Hải Phòng, Nội Bài, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai
Cơ cấu tổ chức Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng X-NK, Phòng CUS

Tình hình hoạt động kinh doanh tổng thể:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Tăng trưởng 2018-2019 (%) Năm 2020 (VNĐ) Tăng trưởng 2019-2020 (%)
Doanh thu bán hàng & CCDV 70.272.000 108.051.000 +53,76% 137.445.000 +27,14%
Tổng chi phí 60.693.000 94.796.000 +56,19% 125.909.000 +32,84%
Lợi nhuận kế toán trước thuế 9.566.000 13.256.000 +38,57% 11.536.000 -13,03%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 7.614.000 10.571.000 +38,83% 9.612.000 -6,36%

Nhận xét kết quả kinh doanh:

  • Giai đoạn 2018 – 2019: Công ty mở rộng thị phần, doanh thu tăng trưởng 53,76% và lợi nhuận sau thuế tăng 38,83%.
  • Giai đoạn 2019 – 2020: Doanh thu duy trì đà tăng (+27,14%), tuy nhiên dưới tác động của dịch Covid-19, chi phí hoạt động tăng nhanh hơn doanh thu (+32,84%), khiến lợi nhuận sau thuế giảm 6,36%.

Thực trạng khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS:

  • Tỷ trọng doanh thu dịch vụ khai báo tờ khai nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (khoảng 61% vào năm 2018) so với doanh thu tờ khai xuất khẩu (khoảng 39%).
  • Công ty đã chuẩn hóa quy trình tiếp nhận thông tin từ phòng Sale, giao phòng Chứng từ/X-NK xử lý nhập liệu trên ECUS5, đối soát với khách hàng trước khi truyền số liệu chính thức lên VNACCS, sau đó phối hợp cùng bộ phận hiện trường (OPS) tại các chi cục Hải quan (Hải Phòng, Nội Bài, Cát Lái...) để hoàn thành thủ tục.

Chương 3: Các giải pháp đẩy mạnh dịch vụ khai báo hải quan điện tử của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL

Dựa trên dự báo triển vọng ngành logistics đến năm 2025 và kế hoạch phát triển kinh doanh giai đoạn 2022 – 2025, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp nội bộ và 2 nhóm kiến nghị chính sách:

  1. Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở vật chất: Đầu tư hệ thống máy tính có cấu hình ổn định, nâng cấp đường truyền internet tốc độ cao chuyên dụng; thường xuyên bảo trì, cập nhật phiên bản mới nhất của phần mềm ECUS5 nhằm hạn chế lỗi kết nối và mất dữ liệu trong quá trình truyền tờ khai.
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên chứng từ; cập nhật kiến thức về biểu thuế, quy tắc xuất xứ hàng hóa (C/O), kỹ năng tra cứu mã HS; nâng cao kỹ năng xử lý tình huống phát sinh và kỹ năng giao tiếp với khách hàng.
  3. Hoàn thiện cơ chế quản lý và phối hợp nội bộ: Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kinh doanh - Phòng Dịch vụ khách hàng (CUS) - Phòng X-NK - Nhân viên hiện trường (OPS) nhằm giảm thiểu thời gian chờ và phân định rõ trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ.
  4. Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước và ngành Hải quan:
    • Kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ về thương mại điện tử và logistics xuyên biên giới.
    • Kiến nghị cơ quan Hải quan bảo đảm đường truyền hệ thống VNACCS/VCIS vận hành thông suốt, giảm thiểu sự cố quá tải vào giờ cao điểm và tổ chức các kênh giải đáp nhanh các vướng mắc phân loại áp mã cho doanh nghiệp đại lý.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả chính: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận tổng thể và mảng khai báo hải quan của Công ty MTL trong 3 năm liên tiếp (2018 - 2020); phản ánh chân thực các biến động kinh doanh trước và trong đại dịch Covid-19.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các nút thắt thực tế của công ty (hạ tầng CNTT, năng lực nhân sự áp mã HS, cơ chế phối hợp chứng từ - hiện trường).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cung cấp một nghiên cứu trường hợp (case study) cụ thể về một doanh nghiệp đại lý làm thủ tục hải quan tư nhân quy mô vừa và nhỏ được thành lập từ năm 2017, minh họa rõ nét quy trình vận hành dịch vụ logistics hải quan tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu:
    • Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL) nên các chỉ số chưa mang tính đại diện cho toàn bộ các phân khúc đại lý hải quan trên thị trường.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về phần mềm ECUS (Thái Sơn), chưa tiến hành phân tích so sánh đối chứng chuyên sâu với các hệ thống phần mềm khác như FPT.TQDT.
    • Chuỗi dữ liệu phân tích kết thúc tại năm 2020, phản ánh giai đoạn đầu của đại dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian sau năm 2021 nhằm đánh giá khả năng phục hồi và thích ứng dài hạn của doanh nghiệp logistics.
    • Khảo sát thêm các dịch vụ giá trị gia tăng tích hợp trong chuỗi 3PL/4PL như kho bãi bảo thuế, thủ tục kiểm tra chuyên ngành và mô hình hải quan thông minh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng; các chuyên viên chứng từ, nhân viên hiện trường tại các công ty forwarder/đại lý hải quan.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Bảng tra cứu và hướng dẫn sử dụng chi tiết hệ thống mã loại hình xuất khẩu - nhập khẩu theo quy định VNACCS.
    • Sơ đồ quy trình 8 bước triển khai dịch vụ khai báo hải quan thực tế qua phần mềm ECUS.
    • Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng dịch vụ khai báo hải quan tại doanh nghiệp giao nhận vận tải.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL được thành lập khi nào và được cấp phép hoạt động đại lý hải quan vào thời điểm nào?

Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL được thành lập vào ngày 09/01/2017 (Mã số thuế: 0107697506). Đến ngày 10/07/2018, Tổng cục Hải quan Việt Nam đã ra quyết định công nhận công ty đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

2. Hai phần mềm khai báo hải quan điện tử duy nhất được công nhận và sử dụng phổ biến tại Việt Nam theo khóa luận là những phần mềm nào?

Theo khóa luận, hai phần mềm được Tổng cục Hải quan công nhận và cấp phép kết nối là phần mềm ECUS (do Công ty TNHH Phát triển Công nghệ Thái Sơn phát triển) và phần mềm FPT.TQDT (do Công ty TNHH Dịch vụ E-Customs FCS phát triển). Trong đó, Công ty MTL sử dụng phần mềm ECUS.

3. Tình hình kinh doanh của Công ty MTL thay đổi ra sao giữa năm 2019 và năm 2020?

Năm 2019, doanh thu công ty đạt 108.051.000 VNĐ, lợi nhuận sau thuế đạt 10.571.000 VNĐ (tăng 38,83% so với 2018). Đến năm 2020, doanh thu tăng 27,14% lên 137.445.000 VNĐ, nhưng do tổng chi phí tăng cao (+32,84%) dưới ảnh hưởng của dịch bệnh nên lợi nhuận sau thuế giảm 6,36% xuống còn 9.612.000 VNĐ.

4. Quy trình khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS tại Công ty MTL gồm mấy bước?

Quy trình gồm 8 bước: (1) Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng; (2) Nhận và kiểm tra bộ chứng từ; (3) Khai tờ khai nháp trên ECUS; (4) Gửi tờ khai nháp cho khách hàng xác nhận; (5) Đăng ký tờ khai chính thức và chờ phân luồng; (6) Báo thuế cho khách hàng; (7) Nhận thông quan tờ khai và gửi bộ phận liên quan lấy hàng; (8) Tư vấn, bổ sung hồ sơ còn thiếu.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nội bộ nào nhằm đẩy mạnh dịch vụ của Công ty MTL?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp nội bộ chính:

  1. Xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện cơ sở vật chất (máy tính, đường truyền, cập nhật phần mềm ECUS);
  2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (đào tạo chuyên môn áp mã HS, nghiệp vụ biểu thuế và kỹ năng mềm);
  3. Hoàn thiện cơ chế quản lý, quy trình luân chuyển chứng từ và phối hợp liên phòng ban.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Như Quỳnh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về xuất nhập khẩu, khung pháp lý phân loại tờ khai VNACCS và quy trình chuẩn của dịch vụ khai báo hải quan điện tử tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 – 2020 của Công ty TNHH Vận tải Quốc tế MTL, công trình đã làm rõ bức tranh hoạt động kinh doanh, năng lực cung ứng dịch vụ qua phần mềm ECUS cũng như tác động của chi phí vận hành trong giai đoạn dịch Covid-19. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính khả thi, bám sát nghiệp vụ thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành kinh tế đối ngoại và các nhân sự làm việc trong lĩnh vực đại lý hải quan, logistics.