Luận Án Tiến Sĩ Về Ứng Dụng Thương Mại Điện Tử B2B Tại Các Doanh Nghiệp Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng thương mại điện tử b2b tại các doanh nghiệp việt nam, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh vực kỹ thuật tại Việt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

199
18
7

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ UD TMĐT B2B TẠI CÁC DN

1.1. Những vấn đề cơ bản về TMĐT B2B

1.2. Khái niệm, đặc điểm TMĐT B2B

1.3. Đặc điểm của TMĐT B2B

1.4. Các mô hình TMĐT B2B

1.4.1. Mô hình nhà bán buôn (Merchant models)

1.4.2. Mô hình nhà sản xuất trực tiếp bán hàng (The manufacturer model)

1.4.3. Mô hình bên mua (The buy side model)

1.4.4. Các mô hình môi giới (Brokerage model)

1.4.5. Mô hình TMĐT B2B nội bộ DN

1.5. Các cấp độ UD TMĐT B2B

1.6. Những yếu tố bên trong và bên ngoài tác động đến ứng dụng TMĐT B2B tại các doanh nghiệp

1.6.1. Những yếu tố bên trong doanh nghiệp

1.6.2. Những yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

1.7. Kinh nghiệm ứng dụng TMĐT B2B tại doanh nghiệp của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam

1.7.1. Kinh nghiệm ứng dụng TMĐT B2B của các doanh nghiệp của một số nước

1.7.2. Những bài học kinh nghiệm cho các DN Việt Nam

1.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG TMĐT B2B TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Mô tả phương pháp điều tra đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT B2B tại các doah nghiệp Việt Nam

2.2. Khung nghiên cứu đề xuất thực trạng ứng dụng và điều kiện ứng dụng TMĐT B2B tại các doanh nghiệp Việt Nam

2.3. Mẫu điều tra khảo sát và quá trình thu thập thông tin của luận án

2.4. Tổ chức điều tra và nội dung điều tra

2.5. Kết quả điều tra và đánh giá kết quả

2.6. Thực trạng UD TMĐT B2B tại các DN Việt Nam

2.6.1. Khái quát tình hình phát triển TMĐT B2B tại các DN Việt Nam

2.6.2. Thực trạng các điều kiện UD TMĐT B2B tại các DN Việt Nam

2.6.3. Đánh giá thực trạng ứng dụng TMĐT B2B tại các doanh nghiệp Việt Nam

2.7. Những kết quả đạt được

2.8. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế tồn tại

2.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG TMĐT B2B TẠI CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

3.1. Các dự báo thay đổi và cơ hội - đe dọa với ứng dụng TMĐT B2B giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn 2030

3.2. Những thay đổi quan trọng đối với doanh nghiệp trong thời kỳ internet

3.3. Quan điểm về phát triển ứng dụng TMĐT B2B tại các DN Việt Nam

3.4. Một số giải pháp phát triển ứng dụng TMĐT B2B tại các doanh nghiệp Việt Nam

3.4.1. Nhóm giải pháp về phía doanh nghiệp

3.4.2. Nhóm giải pháp về phía Chính phủ

3.5. Một số đề xuất ứng dụng mô hình TMĐT B2B tại các doanh nghiệp Việt Nam

3.6. Một số đề xuất nhằm lưu ý các doanh nghiệp Việt Nam trong việc ứng dụng TMĐT B2B

3.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Ứng dụng Thương mại Điện tử B2B tại các Doanh nghiệp Việt Nam Cơ hội và Thách thức

Thương mại điện tử (TMĐT) B2B là một hình thức kinh doanh điện tử giữa các doanh nghiệp với nhau. Ở Việt Nam, TMĐT B2B đang trở thành một xu hướng tất yếu trong việc phát triển kinh doanh. Tuy nhiên, để ứng dụng TMĐT B2B một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về cơ hội và thách thức của nó.

1.1. Cơ hội của TMĐT B2B tại Việt Nam

TMĐT B2B mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm việc tăng cường khả năng cạnh tranh, giảm chi phí, tăng cường hiệu quả kinh doanh và mở rộng thị trường.

1.2. Thách thức của TMĐT B2B tại Việt Nam

Tuy nhiên, TMĐT B2B cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm việc thiếu sự tin cậy của cộng đồng người sử dụng internet, thiếu sự chia sẻ của doanh nghiệp về thông tin, khả năng thích ứng chậm với sự thay đổi nhanh chóng của doanh nghiệp.

II. Các Mô hình TMĐT B2B Phổ biến tại Việt Nam

Có nhiều mô hình TMĐT B2B phổ biến tại Việt Nam, bao gồm mô hình nhà bán buôn, mô hình nhà sản xuất trực tiếp bán hàng, mô hình bên mua, mô hình môi giới và mô hình TMĐT B2B nội bộ doanh nghiệp.

2.1. Mô hình Nhà Bán Buôn

Mô hình nhà bán buôn là một trong những mô hình TMĐT B2B phổ biến nhất tại Việt Nam. Trong mô hình này, doanh nghiệp bán buôn hàng hóa cho các doanh nghiệp khác.

2.2. Mô hình Nhà Sản xuất Trực tiếp Bán Hàng

Mô hình nhà sản xuất trực tiếp bán hàng là một mô hình TMĐT B2B khác tại Việt Nam. Trong mô hình này, doanh nghiệp sản xuất hàng hóa và bán trực tiếp cho các doanh nghiệp khác.

III. Điều kiện và Yếu tố Ảnh hưởng đến Ứng dụng TMĐT B2B tại Việt Nam

Để ứng dụng TMĐT B2B một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về các điều kiện và yếu tố ảnh hưởng đến nó.

3.1. Điều kiện Cơ bản

Các điều kiện cơ bản để ứng dụng TMĐT B2B bao gồm việc có một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, có một đội ngũ nhân viên có kỹ năng và kiến thức về TMĐT B2B, có một chiến lược kinh doanh rõ ràng và có một hệ thống quản lý chất lượng cao.

3.2. Yếu tố Ảnh hưởng

Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT B2B bao gồm việc thiếu sự tin cậy của cộng đồng người sử dụng internet, thiếu sự chia sẻ của doanh nghiệp về thông tin, khả năng thích ứng chậm với sự thay đổi nhanh chóng của doanh nghiệp.

IV. Giải pháp Phát triển Ứng dụng TMĐT B2B tại Việt Nam

Để phát triển ứng dụng TMĐT B2B tại Việt Nam, các doanh nghiệp cần phải có một chiến lược kinh doanh rõ ràng, cần phải đầu tư vào công nghệ thông tin và cần phải đào tạo nhân viên.

4.1. Chiến lược Kinh doanh

Các doanh nghiệp cần phải có một chiến lược kinh doanh rõ ràng để ứng dụng TMĐT B2B một cách hiệu quả.

4.2. Đầu tư vào Công nghệ Thông tin

Các doanh nghiệp cần phải đầu tư vào công nghệ thông tin để có một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và có thể đáp ứng được nhu cầu của TMĐT B2B.

V. Kết luận

Ứng dụng TMĐT B2B tại Việt Nam là một xu hướng tất yếu trong việc phát triển kinh doanh. Tuy nhiên, để ứng dụng TMĐT B2B một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải hiểu rõ về cơ hội và thách thức của nó, cần phải có một chiến lược kinh doanh rõ ràng, cần phải đầu tư vào công nghệ thông tin và cần phải đào tạo nhân viên.

22/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 này, tác giả trình bày cơ sở lý luận về UD TMĐT B2B tại các DN. Nội dung chương này bao gồm: (1) Những vấn đề cơ bản về TMĐT B2B, (2) Các mô hình TMĐT B2B và các hình thức TMĐT B2B, (3) Các cấp độ UD TMĐT B2B, (4) Các điều kiện và công cụ bổ trợ UD TMĐT B2B tại các DN, (5) Kinh nghiệm UD TMĐT B2B tại các DN của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các DNVN. Những vấn đề cơ bản về TMĐT B2B 1. Khái niệm, đặc điểm TMĐT B2B TMĐT giữa các DN hay còn gọi là TMĐT B2B (Business to Business) là một nội dung rất quan trọng của TMĐT.

Trước khi đi vào tìm hiểu khái niệm và đặc điểm của TMĐT B2B, Luận án sẽ đề cập một cách khái quát về khái niệm và những đặc trưng của TMĐT nói chung. TMĐT được hiểu là TM được thực hiện trên các hạ tầng điện tử và viễn thông, đặc biệt là qua kết nối mạng Internet. TMĐT cũng được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác như: TM trực tuyến, e-commerce. Theo tổ chức TM thế giới (WTO1), “TMĐT” được hiểu là việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hàng hóa và dịch vụ bằng phương tiện ĐT.

Phương tiện ĐT bao gồm các phương tiện truyền tin như điện thoại, tele, điện tín, fax, truyền hình, thư ĐT và các phương tiện khác [92]. Theo quan điểm này của WTO thì khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng, bao gồm cả lĩnh vực sản xuất, phân phối, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ. Luật mẫu của Ủy ban thuộc Liên Hiệp Quốc về Luật TM Quốc tế (viết tắt là UNCITRAL2) năm 1996 về TMĐT nhấn mạnh và làm rõ vấn đề “thông điệp dữ liệu”. Điều 1 của Luật mẫu này quy định: “Luật này chỉ áp dụng đối với các loại thông tin dưới dạng thông điệp dữ liệu trong các hoạt động TM”.

Cụ thể, “ thông điệp dữ liệu là 1 WTO – World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới được thành lập năm 1944 và có trụ sở tại Genever, Thụy Sỹ 2 UNICITRAL – Luật mẫu của Ủy ban thuộc Liên Hiệp Quốc về Luật Thương mại Quốc tế 11 thông tin được tạo ra, gửi đi, tiếp nhận và lưu trữ bằng phương tiện ĐT, quang học và các phương tiện tương tự có thể bao gồm mà không hạn chế trao đổi dữ liệu ĐT (EDI), thư ĐT, điện tín, fax, điện báo” [87]. Luật mẫu này không đưa ra khái niệm cụ thề về TMĐT mặc dù nội dụng cơ bản của phạm trù TMĐT đã được đề cập một cách chi tiết. Trong khi đó, luật giao dịch ĐT Việt Nam năm 2005 cũng không đưa ra khái niệm về TMĐT. Trong đó, giao dịch ĐT là “giao dịch được thực hiện bằng phương tiện ĐT”.

TMĐT với thuật ngữ tiếng Anh dùng phổ biến hiện nay là e-commerce là quy trình mua bán thông qua việc truyền dữ liệu giữa các thiết bị truyền tin trong chính sách phân phối, marketing của các DN. Như vậy, mối quan hệ TM hay dịch vụ trực tiếp giữa người cung cấp và khách hàng được tiến hành thông qua việc truyền tin. Theo cách khác, TMĐT là hoạt động TM bao gồm tất cả các loại mà trong đó các đối tác giao dịch sử dụng các kỹ thuật thông tin trong việc thực hiện chào hàng, thỏa thuận hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng của mình. + TMĐT theo nghĩa hẹp TMĐT hiểu đơn giản là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua Internet và các mạng kết nối khác.

Khái niệm TMĐT được Tổ chức TM thế giới (WTO) định nghĩa là việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và TT trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet. Khái niệm TMĐT theo Ủy ban TMĐT của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (viết tắt là APEC) được hiểu như sau: "TMĐT là công việc KD được tiến hành thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số"[29]. + TMĐT theo nghĩa rộng TMĐT theo nghĩa rộng là các giao dịch tài chính và TM bằng phương tiện ĐT như: trao đổi dữ liệu ĐT, chuyển tiền ĐT và các hoạt động như gửi hoặc rút tiền bằng thẻ tín dụng. Hiện nay có hai định nghĩa khái quát được một cách khá đầy đủ về phạm vi hoạt động của TMĐT.

Trước hết là theo luật mẫu về TMĐT của Ủy ban Liên hợp quốc về Luật TM quốc tế (UNCITRAL) định nghĩa: "Thuật ngữ TM cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất TM dù có hay không có hợp đồng. Các quan hệ mang tính TM bao gồm, nhưng không 12 chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý TM, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn, kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn, Ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức về hợp tác công nghiệp hoặc KD; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ" [87]. Như vậy, phạm vi hoạt động của TMĐT rất rộng, bao gồm hầu như các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong TMĐT. Tiếp theo đó là định nghĩa của Ủy ban Châu Âu: "TMĐT được hiểu là việc thực hiện hoạt động KD qua các phương tiện ĐT.

Nó dựa trên việc xử lý và truyền dữ liệu ĐT dưới dạng văn bản, âm thanh và hình ảnh" [43]. Định nghĩa về TMĐT ở đây đề cập đến các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ; các nội dung kỹ thuật số qua mạng internet; chuyển tiền ĐT; hoạt động mua bán cổ phiếu ĐT, vận đơn ĐT; đấu giá; kết hợp thiết kế; mua của CP; đối với TM hàng hoá (bán hàng tiêu dùng, máy móc y tế đặc thù) và TM dịch vụ ( gồm hoạt động cung cấp thông tin, hoạt động hỗ trợ pháp luật, ngân hàng, chứng khoán); những hoạt động truyền thống gồm dịch vụ sức khoẻ, dịch vụ đào tạo cũng như các nội dung mới như siêu thị trực tuyến. Định nghĩa về TMĐT của Ủy ban Châu Âu như trên đã đề cập đến cơ bản những hoạt động truyền thống và phi truyền thống trong buôn bán TM cả hàng hóa và dịch vụ. Cách tiếp cận này chỉ rõ các đối tượng cụ thể trong giao dịch TM ĐT.

Những khác biệt của TMĐT so với các hoạt động KD truyền thống có thể thấy rõ đó là tính linh hoạt rất cao về mặt cung cấp hàng hóa và tối ưu hơn đối với các phí tổn chuyên chở, nhận hàng giữa người mua và người bán. Những chi phí khác như điện thoại, giấy tờ, tài liệu, nhân sự tham gia cho giao dịch bán hàng giảm mạnh. Khái niệm về TMĐT đến nay được hiểu rộng hơn và cũng đa chiều hơn so với trước đây do internet đã thâm nhập sâu rộng vào mọi vấn đề của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ của cộng đồng từ người dân, DN cho đến CP. Một khía cạnh quan trọng khác là không còn phải thay đổi phương tiện truyền thông, đây được cho là một sự khác biệt so với hoạt động truyền thông của các loại hình KD truyền thống của DN.

Hơn nữa con người tham gia vào quy trình KD được giảm xuống đến mức tối thiểu.Nhờ kết nối mạng với nhau, thông điệp truyền thông của người bán và người mua được gửi đi và nhận được một cách tức thì. Chính vì vậy, trong thực hiện giao 13 dịch TMĐT với nhau thì DN không cần nhiều nhân sự tham gia so với lượng hàng hóa giao dịch tương đương của phương thức truyền thống. Phân loại các hình thức KD TMĐT Dựa vào đặc điểm của đối tượng tham gia, TMĐT được phân loại như sau: • Đối tượng tham gia là khách hàng, gồm có: o Người tiêu dùng - CP, viết tắt C2G (Consumer to Government) o Người tiêu dùng - DN, viết tắt là C2B (Consumer to Business) o Người tiêu dùng - Người tiêu dùng,viết tắt C2C (Consumer to Comsumer) • Đối tượng tham gia là CP, gồm có: o CP - DN, viết tắt G2B (Government to Business) o CP - Người tiêu dùng, viết tắt G2C (Government to Consumer) o CP - CP, viết tắt G2G (Government to Government) • Đối tượng tham gia là DN, gồm có: o DN - CP, viết tắt B2G (Business to Government) o DN - Người tiêu dùng, viết tắt B2C (Business to Consumer) o DN – Người lao động, viết tắt B2E (Business to Employee) o DN - DN, viết tắt B2B (Business to Business) Khái niệm TMĐT giữa các doanh nghiệp Trước hết, TMĐT giữa các doanh nghiệp với tên tiếng Anh là Business to Business e-commerce, được viết tắt là B2B e-commerce và được định nghĩa đơn giản là TMĐT được thực hiện giữa các doanh nghiệp với nhau. Thuật ngữ này này được viết tắt là TMĐT B2B.

TMĐT B2B còn được định nghĩa là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ hoặc thông tin giữa các DN với nhau qua mạng Internet. Các website TMĐT B2B được phân thành các loại sau: website của DN, website trao đổi, mua sắm và cung ứng sản phẩm, các website tìm kiếm chuyên biệt và các website tổ chức các tiêu chuẩn TM và công nghiệp. Hơn nữa, cùng với sự hình thành và phát triển rực rõ của TMĐT B2B ngày nay nên định nghĩa về TMĐT giữa các DN cũng được mở rộng hơn trước. TMĐT B2B được quan niệm là việc sử dụng các CNTT nói chung, công nghệ trên nền tảng mạng kết nối nói riêng để mua, bán hoặc trao đổi thông tin giữa các tổ chức KD.

14 TMĐT giữa các DN là hình thức TMĐT thực hiện giữa các DN trong đó các giao dịch TM được thực hiện với sự hỗ trợ của các thiết bị điện toán và mạng truyền thông, người ta còn gọi là e-B2B hay thường gọi là B2B. Khi tham gia TMĐT B2B, các bên tham gia giao dịch là DN mua, DN bán và DN trung gian trực tuyến. Đây là bên thứ 3 thực hiện môi giới giao dịch trực tuyến giữ người mua và người bán, nhà môi giới này có thể là ảo hoặc có thể vừa truyền thống kết hợp với ảo (Nguồn: 20, trang 122) Định nghĩa TMĐT B2B theo hãng Gartner là việc KD hàng hoá và dịch vụ với mọi thao tác giao dịch được thực hiện thông qua Internet.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là tại trường đại học sư phạm Hà Nội 2. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm của người đọc và tối ưu hóa nguồn tài nguyên thư viện.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể mang lại những góc nhìn bổ ích về quản lý và tối ưu hóa nguồn lực trong các dự án. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề pháp lý và quản lý trong lĩnh vực thuế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan.