chương 1 2 'CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC VE NANG LUC DAU THAU XÂY LAP TRONG CAC DOANG NGHIỆP XÂY DỰNG 2 2.1 Quy định pháp ý về đấu thầu xây lắp trong xây dựng 23 2.2 Đặc điểm của công tác thi công xây lắp và hoạt động dau thầu xây lắp.1 Đặc điểm của công tác thi công xây lắp 26 22. Đặc điểm của hoạt động đầu thiu xây lắp 28 23 Cá 1 chí đánh giá ning lực đầu thầu trong doanh nghiệp xây lắp 29 2:31. Khắi niệm về năng lục đấu thầu xöylÍp +” 23.2 C¡ tiêu chí đánh giá năng lực đầu thầu trong ie doanh nghiệp xây lắp 29 2.4 Những yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực đầu thầu xây lắp trong doanh nghiệp. Các nhân tổ nội tại doanh nghiệp 36 24.2 Cle nhân tổ bên ngoài doanh nghiệp.
41 Kết luận chương 2 “4 CHUONG 3. THỰC TRANG VA GIẢI PHAP NANG CAO NANG LỰC DAU THAU XÂY LAP CUA CONG TY CO PHAN VA THIẾT BỊ TRÀNG AN.1 Định hướng phát triển đầu tư xây lắp của công ty cỏ phin va thiết bị Tring An trong những năm tới.2 Thực trang về công tác đấu thầu xây lấp của Công Ty Cỏ Phần Và Thiết Bị Tring An 46 3.1 Tổng quan về công ty cỏ phần và thiết bj Tring An 46 3.2 Ngành ngh kinh doanh. Cơ cấu tổ chức $4 3.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần và thiết bj Tring An trong những năm 2017-2019 48 3.25 Thực trạng năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty Cổ phan Và Thiết Bị “rằng An trong những năm 2017-2019.6 Đánh giá năng lực đầu thầu xây lắp của Công ty Cổ phin và Thiết bị Tring An 39 3.3 ĐỀ xuất giải pháp nâng cao năng lực đấu thiu xây lắp của Công ty cổ phần và thiết bị Tring An 61 33.1 Corsa va nguyên ti để xuất giải pháp 2 Các giải pháp chủ yếu nâng cao năng lực đầu thầu xây lấp của Công ty cỗ phin và thiết bị Tring An Kết luận chương 3 7ï KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ 78 1. Kiến nghị 7§ DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Tỉ lệ đồng góp của ngành xây dựng vio GDP.2 Sơ đỗ tom tắt hoại động đầu thâu xây lắp Hình 1.3 Tình hình đầu thầu của các tinh trong năm 2021 Hình 1.4 Tình hình dau thầu của các tập đoàn lớn trong năm 2021 Hình 1.5 Tình hình đấu hầu của các bộ ngành trong năm 2021 Hình 1.6 Tình hình số liệu về tỉ lệ các gói thầu trong năm 2021 20 Hình 3,lSơ đổ bộ may công ty Cổ phần và thiết bị Tring An 47 Hình 3.2 Biểu đồ xác suất trúng thầu của công ty 2017-2019 49 Hình 3.3 Biểu đồ co lao động của công ty.4 Bảng kế hoạch iến độ thi công công trình.
72 DANH MỤC BANG BII Bảng 3.1 Kết quả đấu thầu của công ty cổ phần và thiết bị Tring An 49 Đăng 32 Bảng tổng hợp nhân lực công ty sỊ Bảng 3.3 Téng hợp tình hình tải chính giai đoạn 2017-2019 53 Bảng 3.4 Hỗ sơ máy móc, thiết bị 55 Băng 3.5 Một số dự án đã hoàn thành cia công ty 2017-2019, sĩ Bảng 3.6 Một số gói thầu công ty đã trượt thầu trong giai đoạn năm 2017-2019 58 Bảng 3.7 Một số thiết bi, mấy móc công ty thiết ảnh hưởng đến kết quả đấu thầu 69 Bang 3.8 Một số thiết bi, máy móc công ty cần bổ sung 69 DANH MỤC CÁC TU VIET TAT HSMT sơ mời thầu QICL Quai lý chất lượng TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam TCDG Tiêu chuẩn đánh giá ce “Chính Phủ CBCNV. Can bộ công nhân viên. ND-CP "Nghị định Chính phủ Qb-TTz “Quyết định-Thủ tướng Qube hội “Thông tu-B6 kế hoạch đầu tr Ban quản lý dự án “Trách nhiệm hữu hạn. Tính cấpthiết của đề tài Linh vực đâu thầu được sử dụng trong nhiều inh vực nói chung và lĩnh vực xây dựng nối riêng.
Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản thì phương thức đấu thầu có vai 1rd rất quan trọng đối với các nhà thầu, chủ đầu tư và nhà nước, Theo cơ chế này, đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu tối thượng. Bởi v, đây chính là cơ sở, là điều kiện cho sự tổ tại và phát tiễn của doanh nghiệp trong hiện tại và cả tương lai. Đồ cũng là tiên đỀ cho doanh nghiệp mới tông hoạt động sản xuất, gia ting vị thể cạnh tranh trên thị trưởng lâm nên tảng để khẳng định chỗ đứng tong xã hội của doanh nghiệp. Khi hoại động kinh doanh hiệu ‘qua thi lợi íh kinh tế được bảo đảm dẫn ớilợi ch xã hội ting lên.
“Cạnh tranh luôn tồn tai trong kính té thị trường và lĩnh vục xây lắp cũng không nằm, ngoài quy luật đó. Song song với việc các công ty xây dựng được thảnh lập hảng loạt thi các chính sách đầu tơ công của Nhà nước được thất chặt nhằm quản lý tốt thị trường, hướng tới mục tiêu chung là phát triển kinh tế bén vừng, Đây là khó khăn nhưng cũng là cơ hội mà doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vục này phái chấp nhận và đương du. Ngoài ra, sự cạnh tranh của các đối hủ trên thị trường đồi hỏi bn thân doanh nghiệp phải luôn nỗ lực, đổi mới nhằm gia tăng khả năng, năng lực thắng thi ‘cua bản thân. Với lịch sử hình thành và phát trién, công ty Cổ phần và Thiết Bị Tràng An đã tham.
gia và thing thầu nhiễu dự ân quan trọng, từ đồ gia ting lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy vay, vậy số lượng các công trình thing thầu trong những năm gin đây đã giảm Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc ligt cả với doanh nghiệp trong nước lẫn nước ngoài trên thị trường mục tiều của mình. Thực tiễn công tác đặt ra vấn đề cần nghiên cứu cử về lý luận và tục tiễn một cách nghiêm túc, khoa học để từ đó chỉ ra những ưu điểm cần phát huy, khuyết điểm dé hạn chế và nguyên nhân của khuyết điểm đó làm tiền đề để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực đầu thầu xây lip, tăng khả năng thing thầu tại công ty Cổ phần và Thiết Bị Tring An Từ các nguyên nhân trên, tắc gid đã chọn đề tii: "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp, nâng cao năng lực đấu thằu xây lip của Công ty Cé phần và thiết bị Tràng An” làm Juin văn tốt nghiệp của mình. Tác giải hy vọng các giải pháp dé xuất sẽ góp phần thực hiện công tác đấu thầu xây lắp đạt kết quả cao. Mục dich đề tài ĐỀ xuất các giải pháp nâng cao năng lực đâu thầu xây ấp tại công ty Cổ Phin và Thiết Bị Tring An 3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ‘© Pham vi nghiên cứu: Hoạt động đầu thầu xây lắp tại Công ty CP&TB Tràng An tượng nghiên côu: Nang lực đấu thầu xây lắp taicdng tyhoat động trong lĩnh vực xây dung. Phương pháp nghiên cứu ‘+ Phuong pháp phân tích trên cơ sở tải liệu thu thập từ các quy định hiện hành và thực. tiến ứng dụng: + Phuong pháp kể thừa từ kết quả nghiên cứu, tổng kết; + Phương pháp thống kể, tổng hợp, so sánh kết hợp phân ích: 5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Cách tip cận + Tiếp cận năng lục thye tiễn của doanh nghiệp; + Tiếp cận cá hạng mục công trình đã trúng thầu và trượt thầu của ng ty; 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn + ¥ nghĩa khoa hoe: Để tài xây dựng căn cứu khoa học cho việc nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp tại các công ty xây dựng + ¥ nghĩa thực tim: Kết quả nghiên cứu sẽ giáp nâng cao năng lực dấu thầu xây lắp công ty Cổ phẫn và Thiết bị Tring An. Bên cạnh đó, kết quả này còn góp phần ning cao hiệu qua hoại động xây ip. Kết quả nghiên cứu.
+ Khái quất thực trang năng lục đấu thầu xây lấp tại công ty cổ phần và Thiết bị Tring An + Đề xuất eéegidi pháp với công ty Cổ phần và Thiết bi Tring An nhằm nàng cao năng lực đầu thầu xây lắp. CHUONG 1 TONG QUAN VE CÔNG AC ĐẦU THẦU XÂY LAP CUACAC DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Cạnh tranh trong xây dựng. Khái niệm về cạnh tranh Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành được. tru thé hơn È cũng một khách hing so với các đổi thủ cạnh tranh khác hoặc về cùng một loại sản phẩm hàng hóa, dich vu.1 Các xu hướng mới hiện nay trong ngành xây dựng Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 dang và sẽ có những ảnh hưởng rit lớn tới ngành xây dựng thé giới cũng như tại Việt Nam.
Công nghệ giúp doanh nghiệp tiếp cận dự án tối hơn, thiết kế hợp lý hơn, và cũng quản lý hiệu quả hơn, Các công ty ngành cảng cạnh tranh gay git với nhau, bên nào có nhiều công nghệ tiêniến áp dụng vào thực iễn để giáp cho tiết kiệm thời gian cũng như chỉ phí thi bôn đó thắng. Hiện nà chúng ta có nhận thấy 4 xu hướng quan trọng, có kha năng trở thành làn sóng mới, trong ngành: xây dựng như đưới đây: 4. BIM (Building Information Modeling) Khai niệm này đã tồn tại rất nhiều năm nay va vẫn đang phát triển ở các nude trên thé giới để đạt đến cấp độ cao hơn. Đã ra đời cách diy hơn Ì thập kỷ nhưng BIM vẫn được đánh giá là xu hướng tiên phong nhất trong ngành qua các năm.
Các công nghệ mới dip ứng tỉnh chit mô phỏng, điễn hoa 3D nhằm tối ưu hóa năng suất lao động và truyền tải thông tn dự án ti tục hứa hen nhiều bằng nỗ trong những năm tới. Tai Việt Nam, năm 2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2500/QĐ-TTg phê duyệt đỀ án Ap dụng mô hình thông tn công tình (BIM) trong hoạt động xây đựng và quan lý vận hành công trình. Đề án dé xuất lộ trình 5 năm (2015-2020) thúc day việc sử đụng BIM ở Việt Nam, hướng tới xây dụng hành lang pháp lý và tạo sự đồng thuận trong xã hội tiến tới áp dụng BIM một cách rộng rãi Ứng dụng BIM giúp tết kiệm i nhất 30% chỉ phí & vật liệu xây dung và thời gian thi công; đồng thời tạo được sự mình bạch trong công tác quản lý chất lượng cũng như vận hành công trình. là giải pháp quan trọng để tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 của ngành xây ‘mg, việc bỏ lờ cơ hội đẩy mạnh triển khai áp dụng BIM tại Đà Nẵng sẽ dẫn đến nguy cco về tụt hậu, mắt khả năng cạnh tranh so v các thành phố lớn trong nước và trên thé 1b.