Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 10% đến 12% mỗi năm, tạo ra sức ép cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp nội địa và các tập đoàn đa quốc gia. Trong bối cảnh đó, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trở thành yếu tố sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất dược, nơi đòi hỏi mức đầu tư ban đầu rất lớn vào hệ thống nhà xưởng, kho bãi và máy móc công nghệ cao. Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco là đơn vị có bề dày lịch sử hơn 64 năm hình thành và phát triển kể từ năm 1954, sở hữu quy mô vốn điều lệ 73,5 tỷ đồng cùng danh mục sản xuất hơn 450 sản phẩm thuốc chữa bệnh. Mặc dù sở hữu thương hiệu uy tín và mạng lưới phân phối rộng khắp, hiệu quả khai thác tài sản cố định tại công ty vẫn chưa tương xứng với tiềm lực sẵn có.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi tập trung vào việc đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn cố định tại Pharbaco trong giai đoạn 2015 - 2017, chỉ ra những điểm nghẽn khiến tỷ suất sinh lời trên tài sản cố định chưa đạt kỳ vọng. Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, bóc tách thực trạng khai thác vốn cố định thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm cho giai đoạn 2018 - 2020. Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco với 2 cơ sở sản xuất tại quận Đống Đa và huyện Sóc Sơn, Hà Nội. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu giúp doanh nghiệp định hướng lộ trình nâng cao tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đạt từ 5% đến 8%, kiểm soát hệ số hao mòn tài sản cố định dưới 50% và tăng vòng quay vốn cố định lên 1,2 đến 1,5 lần trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết cấu trúc vốn và quản trị tài sản cố định của kinh tế học doanh nghiệp hiện đại, kết hợp mô hình phân tích tài chính đa nhân tố DuPont. Vốn cố định của doanh nghiệp được định nghĩa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định hữu hình và vô hình tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh dài hạn. Luận văn tiếp cận nguồn hình thành vốn cố định từ hai kênh chính: nguồn tài trợ bên trong (vốn tự có, lợi nhuận giữ lại, vốn cổ phần) và nguồn tài trợ bên ngoài (tín dụng ngân hàng, vốn liên doanh, thuê tài chính theo hình thức bán và thuê lại).

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm chuyên ngành then chốt bao gồm: hàm lượng vốn cố định (phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra 1 đồng doanh thu), hệ số đổi mới tài sản cố định, hệ số hao mòn lũy kế, và sức sinh lời của tài sản cố định. Cơ chế quản lý và trích khấu hao tài sản cố định được cập nhật theo khung pháp lý chuẩn mực của Bộ Tài chính tại Thông tư 28/2017/TT-BTC, thay thế cho các văn bản cũ nhằm phản ánh chính xác hao mòn kinh tế và hao mòn vô hình của máy móc thiết bị y tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của Pharbaco trong 3 năm liên tục từ năm 2015 đến năm 2017, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra, tác giả sử dụng dữ liệu đối sánh thực tiễn từ 2 doanh nghiệp đầu ngành là Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang và Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh.

Về phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu định lượng bao gồm 20 bảng biểu dữ liệu tài chính chi tiết trong toàn bộ chu kỳ 3 năm (2015 - 2017). Lý do lựa chọn cỡ mẫu này xuất phát từ yêu cầu phải đánh giá sự chuyển dịch liên tục của tài sản cố định trong giai đoạn công ty chuẩn bị đầu tư nhà máy mới đạt chuẩn quốc tế.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và phân tích tỷ số tài chính chuyên biệt. Kỹ thuật so sánh tuyệt đối cho thấy quy mô biến động của tài sản, trong khi so sánh tương đối phản ánh tốc độ tăng trưởng vốn qua từng năm. Lý do lựa chọn tích hợp mô hình DuPont cùng các tỷ số tài chính đặc thù là nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ tác động qua lại giữa hiệu suất vận hành máy móc, chi phí sản xuất và chỉ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong 9 tháng, từ quý I/2018 đến quý III/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất cho thấy cơ cấu tài sản cố định của Pharbaco chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản nhưng tốc độ đổi mới còn rất khiêm tốn. Máy móc thiết bị sản xuất chiếm khoảng 60% đến 65% tổng nguyên giá tài sản, nhà xưởng và vật kiến trúc chiếm khoảng 25% đến 30%. Tuy nhiên, hệ số đổi mới tài sản cố định bình quân trong giai đoạn 2015 - 2017 chỉ dao động ở mức 8% đến 12% mỗi năm, phản ánh sự chậm trễ trong việc thay thế các dây chuyền sản xuất cũ.

Phát hiện thứ hai chỉ ra rằng hệ số hao mòn tài sản cố định của công ty ở mức rất cao, vượt ngưỡng 55% đến 60% tại cơ sở sản xuất số 1. Tình trạng máy móc vận hành qua nhiều năm dẫn đến chi phí bảo dưỡng và sửa chữa thường xuyên tăng từ 15% đến 20% mỗi năm, trực tiếp làm tăng giá thành sản phẩm và giảm biên lợi nhuận gộp.

Phát hiện thứ ba liên quan đến hiệu suất sử dụng tài sản cố định và sức sinh lời của đồng vốn. Trong giai đoạn khảo sát, 1 đồng nguyên giá tài sản cố định chỉ tạo ra khoảng 1,1 đến 1,4 đồng doanh thu thuần và mang lại dưới 0,05 đồng lợi nhuận trước thuế. Chỉ số hàm lượng vốn cố định có chiều hướng tăng nhẹ, chứng tỏ doanh nghiệp phải sử dụng nhiều vốn cố định hơn để duy trì cùng một mức doanh thu.

Phát hiện thứ tư phản ánh sự mất cân đối trong cơ cấu nguồn vốn tài trợ tài sản dài hạn. Với mức vốn điều lệ 73,5 tỷ đồng, nguồn vốn chủ sở hữu chưa đủ để trang trải toàn bộ danh mục tài sản cố định đang mở rộng, khiến Pharbaco phải phụ thuộc vào các khoản nợ vay tín dụng ngắn hạn và trung hạn, tạo áp lực chi phí lãi vay hàng năm trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về mặt khách quan, ngành dược chịu ảnh hưởng mạnh bởi biến động giá nguyên liệu hoạt chất nhập khẩu chiếm tới 70% đến 80% giá thành, cùng sự cạnh tranh quyết liệt tại kênh đấu thầu bệnh viện. Về mặt chủ quan, công tác lập kế hoạch mua sắm và quản lý tài sản cố định của Pharbaco chưa thực sự gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thị trường; việc theo dõi phân loại tài sản nhàn rỗi còn chậm trễ. Hơn nữa, phương pháp trích khấu hao trước đây chưa đủ linh hoạt để doanh nghiệp chủ động thu hồi vốn nhanh phục vụ tái đầu tư.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tế của Dược Hậu Giang, doanh nghiệp bạn đã duy trì hệ số đổi mới tài sản cố định trên 18% đến 25% mỗi năm nhờ sớm hợp tác với chuyên gia quốc tế để chuẩn hóa nhà xưởng GMP và áp dụng cơ chế phân loại tài sản nghiêm ngặt. Sự đối sánh này khẳng định nếu Pharbaco không quyết liệt tái cấu trúc danh mục tài sản thì khoảng cách cạnh tranh sẽ ngày càng nới rộng.

Các phát hiện thực nghiệm trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua hệ thống biểu đồ cột biểu diễn biến động nguyên giá tài sản giai đoạn 2015 - 2017, kết hợp bảng ma trận phân tích DuPont để làm nổi bật tác động của vòng quay tài sản cố định đến chỉ số ROE của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco trong giai đoạn 2018 - 2020, nghiên cứu đề xuất 5 giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, tái cơ cấu nguồn tài trợ cho tài sản cố định bằng việc phát hành thêm cổ phiếu để nâng quy mô vốn điều lệ từ 73,5 tỷ đồng lên trên 150 đến 200 tỷ đồng. Mục tiêu đưa tỷ lệ nợ vay trên tổng nguồn vốn về mức an toàn dưới 40% trong lộ trình 18 tháng, do Hội đồng Quản trị và Phòng Tài chính Kế toán chủ trì thực hiện từ quý IV/2018.

Thứ hai, đẩy mạnh đầu tư đổi mới tài sản cố định gắn liền với tiến độ hoàn thiện nhà máy Sóc Sơn đạt tiêu chuẩn GMP-WHO và định hướng EU-GMP. Target metric đặt ra là nâng hệ số đổi mới tài sản cố định lên mức 20% đến 25%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020, do Ban Quản lý dự án và Giám đốc chất lượng phụ trách.

Thứ ba, cải tiến phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đúng quy định tại Thông tư 28/2017/TT-BTC. Chuyển đổi từ phương pháp khấu hao đường thẳng truyền thống sang phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh đối với các thiết bị kiểm nghiệm phòng GLP và dây chuyền đóng nang tự động. Mục tiêu rút ngắn chu kỳ thu hồi vốn từ 10 năm xuống còn 5 đến 7 năm, do Phòng Kế toán thực hiện ngay từ năm tài chính 2018.

Thứ tư, hoàn thiện quy trình quản lý, kiểm kê và xử lý tài sản cố định định kỳ 6 tháng một lần. Tiến hành thanh lý dứt điểm 100% các máy móc hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng tại cơ sở Tôn Đức Thắng, ước tính thu hồi từ 5 đến 10 tỷ đồng bổ sung cho vốn lưu động trong năm 2019, do Phòng Quản trị Hành chính phối hợp Phòng Kinh doanh triển khai.

Thứ năm, chú trọng công tác tuyển dụng và đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ hơn 150 kỹ sư, công nhân vận hành máy móc công nghệ cao. Target metric giảm thiểu tỷ lệ dừng máy do lỗi vận hành kỹ thuật xuống dưới 3% tổng thời gian sản xuất, do Phòng Tổ chức Nhân sự thực hiện thường niên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Ban lãnh đạo và giám đốc tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất dược phẩm: Cung cấp khung phương pháp luận và các giải pháp thực tế để tái cấu trúc nguồn vốn, tối ưu hóa mức trích khấu hao và lựa chọn danh mục đầu tư thiết bị đạt chuẩn GMP.

Chuyên viên phân tích tài chính và thẩm định tín dụng tại các tổ chức tín dụng: Nắm vững quy trình đánh giá sức sinh lời của tài sản cố định, nhận diện các rủi ro liên quan đến hao mòn vô hình và hiệu suất vận hành nhà xưởng trong ngành dược khi thẩm định các dự án vay vốn từ 50 đến 100 tỷ đồng.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Kế toán: Sử dụng công trình như một nghiên cứu tình huống điển hình (case study) chuẩn mực về phân tích hiệu quả vốn cố định, ứng dụng hệ thống bảng biểu chỉ số tài chính và mô hình DuPont trong nền kinh tế chuyển đổi.

Sinh viên chuyên ngành Kinh tế và Dược kinh tế: Bổ sung kiến thức thực nghiệm về bức tranh vận hành của các nhà máy dược phẩm Việt Nam, phục vụ trực tiếp cho việc làm đồ án môn học và khóa luận tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Vốn cố định đóng vai trò như thế nào đối với năng lực cạnh tranh của Pharbaco? Vốn cố định là nền tảng vật chất quyết định toàn bộ năng lực sản xuất với sản lượng hơn 2 tỷ viên thuốc mỗi năm. Một hệ thống máy móc hiện đại đạt chuẩn GMP giúp doanh nghiệp đảm bảo chất lượng thuốc ổn định, hạ giá thành sản phẩm và gia tăng cơ hội trúng thầu tại các cơ sở y tế trên toàn quốc.

Tại sao Pharbaco cần cải tiến phương pháp trích khấu hao tài sản cố định? Phương pháp khấu hao đường thẳng trước đây làm chậm tốc độ thu hồi vốn và không bù đắp kịp thời hao mòn vô hình do tiến bộ công nghệ dược. Việc áp dụng khấu hao linh hoạt theo Thông tư 28/2017/TT-BTC giúp công ty thu hồi nhanh nguồn vốn trong 3 đến 5 năm đầu để tái đầu tư máy móc tiên tiến.

Hệ số hao mòn tài sản cố định trên 55% gây ra những hệ lụy gì cho doanh nghiệp? Hệ số hao mòn cao đồng nghĩa với việc máy móc đã cũ kỹ, làm gia tăng từ 15% đến 20% chi phí sửa chữa hàng năm và tăng nguy cơ gián đoạn sản xuất. Điều này trực tiếp làm suy giảm hiệu suất tài sản, tăng giá thành đơn vị và hạ thấp tỷ suất sinh lời ROA.

Bài học kinh nghiệm nào từ Dược Hậu Giang có giá trị nhất đối với Pharbaco? Bài học quan trọng nhất là việc chủ động hợp tác với các chuyên gia quốc tế ngay từ khâu thiết kế nhà máy, kết hợp phân loại tài sản nghiêm ngặt theo các trạng thái sử dụng. Nhờ đó, doanh nghiệp duy trì được hiệu suất máy móc đạt trên 85% và loại bỏ triệt để tình trạng ứ đọng vốn.

Mô hình phân tích DuPont giúp ích gì trong việc quản lý vốn cố định? Mô hình DuPont giúp nhà quản trị nhìn nhận rõ mối liên hệ giữa biên lợi nhuận thuần, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Thông qua đó, doanh nghiệp dễ dàng xác định xem sự suy giảm của chỉ số ROE bắt nguồn từ năng lực khai thác tài sản cố định hay từ gánh nặng chi phí lãi vay.

Kết luận

Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn cố định và chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài sản cố định trong doanh nghiệp dược phẩm.

Công trình phản ánh bức tranh thực trạng khai thác vốn cố định tại Pharbaco giai đoạn 2015 - 2017 với quy mô vốn điều lệ 73,5 tỷ đồng và danh mục 450 sản phẩm thuốc.

Nghiên cứu nhận diện rõ các nút thắt chính gồm hệ số hao mòn tài sản vượt 55%, tốc độ đổi mới thiết bị chậm ở mức 8% đến 12% và áp lực nợ vay tài trợ tài sản dài hạn.

Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi cao, bao gồm tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng, nâng chuẩn EU-GMP, áp dụng Thông tư 28/2017/TT-BTC và thanh lý tài sản nhàn rỗi.

Lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2018 - 2020 hướng tới mục tiêu đưa chỉ số ROA đạt trên 6% và nâng cao sức cạnh tranh toàn diện cho doanh nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp cẩm nang thực thi quản trị tài chính gắn liền với đặc thù sản xuất ngành dược cho ban lãnh đạo công ty. Trong giai đoạn 2018 - 2020, doanh nghiệp cần khẩn trương hoàn thiện phương án khấu hao mới và đẩy nhanh tiến độ giải ngân nhà máy Sóc Sơn. Bạn đọc quan tâm có thể tra cứu toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Kinh tế Quốc dân để tham khảo chi tiết hệ thống dữ liệu phân tích.