Chương 1: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng du lịch Phú Quốc. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
ChươngŠ: Hàm ý, chính sách. Tổng quan ti tu nghiên cứu Đề tài “Đánh lềm năng phát triển tuyến du lịch sinh thái Liêu” do tác giả Nguyễn Thanh Sang thực hiện trong báo cáo tốt nghiệp luận văn cao học năm 2006. Địa điểm nghiên cứu của tác giả là tỉnh Bạc Liêu Mục tiêu tổng quát của đề tài nhằm đánh giá thực trạng cảnh quan thiên nhiên, môi trường sinh thái, các tuyến điểm du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu. Những mục tiêu cụ thể được xác định là Đánh giá các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch tỉnh Bạc Liêu Đánh giá tính hấp dẫn và tính đa dạng sinh học của các tuyến du lịch sinh thái.
Đánh giá cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật của các tuyến du lịch. Đề xuất các giải pháp phát triển tuyến du lịch sinh thái nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tại các tuyến điểm du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu. Xây dựng chương trình du lich tỉnh Bạc Liêu và liên kết với các tỉnh khu vực. đồng bằng sông Cửu Long.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài sử dụng: Phương pháp phân tích tông hợp: Trên cơ sở các nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, tiến hành biên hội và phân tích tông hợp các dữ liệu để làm rõ thực trạng các tuyến điểm du lịch sinh thái tại tỉnh Bạc Liêu; dựa trên hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng Excel và phần mềm SPSS để nhập, xử lý, đánh giá số liệu thu thập (Lưu Thanh Đức Hải, 2005) điều tra về ý kiến người dân, người quản lý, chuyên gia ; đánh giá tiềm năng phát triển tuyến du lịch sinh thái. Phương pháp chuyên gia: Là phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong các lĩnh vực khoa học về những định hướng phát triển và các quyết định mang tinh kha thi Phương pháp đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái: Dựa trên hệ thống chỉ tiêu và đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái, các phương pháp của Đặng Duy Lợi (1992); Nguyễn Minh Tuệ (1993); Trin Van Thanh (2005) đánh giá theo 4 chỉ tiêu thu hút khách du lich sinh thái (tính hắp dẫn, tính đa dạng sinh học, tính tiện nghĩ, tính an toàn) và 4 chỉ tiêu quản lý khai thác khách (tính bên vững, tính liên kí ính thời vụ, sức chứa). Các chỉ tiêu được đánh giá theo 4 bậc tương ứng với mức độ thuận lợi, áp dụng đánh giá tài nguyên du lịch sinh thái Kết quả nghiên cứu của đề tài: Qua phân tích thực trạng và đánh giá tiềm năng tuyến du lịch sinh thái tỉnh Bạc Liêu, trên cơ sở tông kết lý luận và đúc rút thực tế, đề tài đã xác lập cơ sở khoa học cho việc điều tra và đánh giá một cách tương đối đồng bộ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xã hội cho. mục tiêu phát triển du lịch, đã nêu lên được một số khó khăn và thuận lợi nhất định, đồng thời cũng chỉ ra được các định hướng trong việc phát triển tuyến du lịch sinh thái của tỉnh cho những năm tiếp theo.
Đề tài “Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2015” do học viên cao học Cao Thị Minh Tri thực hiện năm 2009, nơi nghiên cứu là tỉnh Thừa Thiên Huế. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Nhận diện các nhân tố hạn chế trong phát triển du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề xuất giải pháp nhằm khắc phục các hạn chế và phát triển du lịch. Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic đề tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm xác định mục tiêu và các giải pháp.
Trong luận văn này, đã thể hiện được các tiềm năng du lịch của tỉnh, cho thấy được những mặt mà ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế làm được và chưa làm được. Từ đó đi tìm nguyên nhân của vấn đề và đưa ra được các hạn chế cốt lõi. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất sáu giải pháp cing vài kiến nghị, hy vọng sẽ góp phần cải thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của tỉnh Thừa Thiên Huế, dưa ngành du lịch của tỉnh có vị thế cao hơn trong nước, khu vực và thế giới. Dé tai nghiên cưú “Khảo sát sự hài lòng của du khách đối với hoạt động, du lịch sinh thái ở Phong Nha - Kẻ Bàng” của Nguyễn Tài Phúc Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, 2010.
Mục tiêu của đê tài là: Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với hoạt động du lịch khi tham quan Phong Nha — Kẻ Bảng Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hải lòng của du khách Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch tại Phong Nha — Kẻ Bàng. Phương pháp nghiên cứu; Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh các phương pháp thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá, phân tích hồi quy tương quan được sử dụng đề xác định các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách. Kết quả nghiên cứu: Tác giả đã đưa ra mô hình nghiên cứu gồm 8 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của du khách: Đón tiếp và hướng dẫn, Giá cả các dịch vụ, Dịch vụ thuyền du lịch, Cảnh quan thiên nhiên hang động, Chất lượng dịch vụ ăn nghỉ, Đường di lại trong các hang động, Vệ sinh môi trường và An ninh trật tự, dịch vụ hàng lưu niệm. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.
Dich vu và chất lượng dịch vụ 1. Dịch vụ Không có khái niệm chung nhất về dịch vụ mà có rất nhiều khái niệm khác nhau: Dịch vụ định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 9004 “Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các kết quả tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp đề đáp ứng nhu cầu khách hàng”. Theo Zeithaml & Britner (2000), Dich vu là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo Kotler & Armstrong (2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho khách hàng nhằm thiết lập, củng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng Dịch vụ có một số đặc điểm đặc thù mà người ta có thể phân biệt với hàng hóa hữu hình khác.
Người ta thừa nhận dịch vụ có những đặc tính sau: ~ Tính vô hình: Không giống như những sản phẩm vật chất, dịch vụ không „ nếm, sờ, ngiti,. trước khi người ta mua chúng. Để giảm bớt mức độ không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các dấu hiệu hay bằng chứng về chất lượng dịch vụ. Họ sẽ suy diễn về chất lượng dịch vụ từ địa điểm, con người, trang.
thiết bị, tài liệu, thông tin, biểu tượng và giá cả mà họ thấy. - Tinh không đồng nhất: Đặc tính này còn gọi là tính khác biệt của dịch vụ. Theo đó, việc thực hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp dịch vụ, thời gian thực hiện, người phục vụ, lĩnh vực phục vụ, đối tượng và địa điểm phục vụ. Đặc tính này thể hiện rõ nhất đối với các dịch vụ bao hàm sức lao động cao.
Lý do là những gì công ty dự định phục vụ thì có thể hoàn toàn khác với những gì mà người tiêu dùng nhận được. - Tinh không thể tách rời: Dịch vụ thường được tạo ra và sử dụng đồng thời khó phân chia dịch vụ thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng. Đối với sản phẩm hàng hoá, khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng, còn đối với dịch vụ, khách hàng đồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ. ~ Tính không lưu giữ được: Dịch vụ không thê cất giữ, lưu kho rồi đem ban như hàng hoá khác.
Tính không lưu giữ được của dịch vụ sẽ không thành vấn đề khi nhu cầu ôn định. Khi nhu cầu thay đổi, các công ty dịch vụ sẽ gặp khó khăn. ~ Tính dễ hỏng: Dịch vụ không thê tồn kho. Không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp dịch vụ chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc.
- Tính không thể hoàn trả: Nếu khách hàng không hài lòng về dịch vụ mà họ sử dụng, họ có thể được hoàn trả lại tiền nhưng không thể hoàn trả dịch vụ. ~ Tính cá nhân : Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân của mình ~ Tâm lý: Chất lượng dịch vụ được đánh giá theo trạng thái tâm lý của khách hàng. ~ Quan hệ qua con người: Vai trò của con người trong dịch vụ rất cao và thường được khách hàng thẳm định khi đánh giá chất lượng dịch vụ. Chất lượng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là một khái niệm gây nhiều chú ý và tranh cãi trong các tài liệu nghiên cứu bởi vì các nhà nghiên cứu gặp nhiều khó khăn trong định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ mà không hề có sự thống nhất nào (Wisniewski, 2001).
Theo Tô chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có. Chất lượng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng được nhu cầu và sự 10 mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990; Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996). Edvardsson, Thomsson & Ovretveit (1994) cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng và làm thoả mãn nhu cầu của họ. Chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai khía cạnh: quá trình cung cấp dịch vụ và kết quả của dịch vụ (Lehtinen & Lehtine, 1982).
Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào (Gronross, 1984). Parasuraman & et all. (1985) đưa ra mô hình năm khoảng cách và năm thành phan chất lượng dịch vụ.