Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lâm Thị Thúy Phượng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Trương Văn Tuấn và PGS.TS. Phạm Xuân Hậu, bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án thuộc chuyên ngành Địa lý học (mã số: 62 31 05 01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch biển - đảo (DLBĐ) là một trong những loại hình du lịch phát triển mạnh mẽ và chiếm vị trí chiến lược trong nền kinh tế biển của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo tinh thần Nghị quyết số 36-NQ/TW năm 2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, du lịch và dịch vụ biển được xác định là ngành kinh tế ưu tiên hàng đầu.
Tỉnh Phú Yên sở hữu bờ biển dài 189 km với nhiều bán đảo, vũng vịnh, đầm phá, cồn cát và hải đảo. Trong "Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Phú Yên giai đoạn năm 2020, tầm nhìn 2025" của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, du lịch được định hướng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu và khảo sát tiềm năng du lịch tại địa phương, phần lớn các đề tài trước đây mới dừng lại ở mức độ giới thiệu tài nguyên, đánh giá các điểm đến đơn lẻ hoặc xây dựng sản phẩm mang tính cục bộ. Khoảng trống nghiên cứu thực tế là chưa có công trình nào đánh giá có hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và phân tích thực trạng phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên dưới góc độ Địa lý du lịch – một phân ngành khoa học có tính liên ngành và gắn liền với tổ chức không gian lãnh thổ. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chủ yếu của luận án là đánh giá các tiềm năng du lịch biển - đảo; phân tích thực trạng phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên; từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp nhằm phát triển DLBĐ của tỉnh đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Để hoàn thành mục tiêu nêu trên, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch biển - đảo;
- Xác định hệ thống các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch biển - đảo áp dụng cho địa bàn tỉnh Phú Yên;
- Đánh giá các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên;
- Phân tích thực trạng phát triển DLBĐ ở tỉnh Phú Yên theo ngành và theo tổ chức lãnh thổ du lịch giai đoạn 2009 - 2019;
- Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên du lịch phục vụ phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên và các yếu tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển theo ngành và theo lãnh thổ.
- Đối tượng điều tra: Du khách nội địa và quốc tế, cộng đồng dân cư bản địa, các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, chuyên gia và cán bộ thuộc các cơ quan quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu tài nguyên DLBĐ, các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng phát triển theo ngành (lượng khách, doanh thu, cơ sở lưu trú, lao động) và theo lãnh thổ (các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch cấp tỉnh gồm 16 điểm du lịch và các tuyến du lịch nội tỉnh).
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Phú Yên, trọng tâm là các địa phương ven biển có tiềm năng du lịch biển - đảo nổi bật gồm thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa và thị xã Đông Hòa.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2009 - 2019; số liệu sơ cấp được điều tra thực địa trong năm 2019; khung thời gian dự báo và đề xuất giải pháp xác định đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu trên thế giới theo các nhóm chủ đề chính:
- Hướng tiếp cận tổ chức lãnh thổ và quy hoạch du lịch: C. Gunn (1972) với "Designing Tourist Regions" và cuốn sách "Tourism Planning: Basics, Concepts, Cases" đã xây dựng mô hình hệ thống du lịch và quy trình quy hoạch lãnh thổ dựa trên sức hấp dẫn, dịch vụ, giao thông và chính sách. Clare A. Hall nghiên cứu quy hoạch lãnh thổ trong mối quan hệ với chính sách phát triển du lịch các cấp. Rosemary Burton (1995) trong "Travel Geography" phân tích các nhân tố địa lý, xã hội và kinh tế chi phối sự phân bố không gian du lịch toàn cầu. Boniface Brian G. và Cooper Chris P. trong "The Geography of Travel and Tourism" cung cấp các nguyên tắc cơ bản về địa lý du lịch, quan hệ cung - cầu và vận tải khách quốc tế. McIntosh R. và cộng sự trong tác phẩm "Tourism: principles, practices, philosophies" đã phân tích cấu trúc ngành du lịch, hành vi du khách và quy hoạch phát triển.
- Hướng nghiên cứu chuyên sâu về du lịch đảo và biển: Conlin M. (1995) trong "Island tourism: management principles and practice" phân tích các nguyên tắc quản lý và tính bền vững của các đảo nhỏ. Donald G. Reid (2003) với "Tourism, Globalization and Development" xem xét lãnh thổ du lịch trong bối cảnh toàn cầu hóa. Martha Honey và David Krantz (2007) trong báo cáo "Global Trends in Coastal Tourism" (thực hiện cho CESD và WWF) phân tích tác động sinh thái và kinh tế của du lịch ven biển, đề xuất các can thiệp bảo tồn đa dạng sinh học. Mark Orams trong "Marine Tourism: Development, Impacts and Management" nghiên cứu sự phát triển của du lịch biển gắn với tiến bộ công nghệ và quản lý môi trường biển.
- Hướng nghiên cứu về cộng đồng và biến đổi khí hậu: Mitchell và Reid (2001) trong công trình "Community integration: Island tourism in Peru" đăng trên tạp chí Annals of Tourism Research đã xây dựng khung hội nhập cộng đồng trong quy hoạch du lịch tại đảo Taquile. D.J Gayle (2002) trong "Island tourism and sustainable development: Caribbean, Pacific, and Mediterranean Experiences" nghiên cứu tính bền vững và sự tham gia của cư dân. Gössling (2003) với "Tourism and development in tropical islands: political ecology perspectives" tiếp cận du lịch đảo dưới góc độ sinh thái chính trị. Sundaresan J. và cộng sự (2012) trong "Climate change And Island and Coastal Vulnerability" phân tích rủi ro của biến đổi khí hậu đối với sinh kế và du lịch ven biển.
Các hướng nghiên cứu trong nước và tại Phú Yên
- Ở cấp độ quốc gia và vùng: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế biển, vùng ven biển và các hải đảo Việt Nam đến năm 2010 (Bộ Kế hoạch và Đầu tư); Đề án phát triển du lịch biển - đảo và vùng ven biển đến năm 2020 (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 2013); "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" (Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011). Đề tài của Lê Đức Tố (2005) nghiên cứu mô hình kinh tế sinh thái trên đảo Ngọc Vừng (Quảng Ninh), Cù Lao Chàm (Quảng Nam) và Hòn Khoai (Cà Mau). Lê Trọng Bình (2007) nghiên cứu các giải pháp phát triển du lịch vùng biển và ven biển. Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (2014) nghiên cứu xây dựng sản phẩm DLBĐ vùng du lịch Bắc Bộ lấy Hạ Long làm điểm điển hình. Uông Đình Khanh (2016) đánh giá tiềm năng du lịch hệ thống đảo ven bờ Việt Nam và nghiên cứu điển hình tại đảo Vĩnh Thực.
- Tại địa bàn tỉnh Phú Yên: Nghiên cứu của Elleen Guierrez và cộng sự (2005) "Phú Yên - Tiềm năng phát triển du lịch biển - đảo" trên trang Tin tức du lịch; đề tài của Phạm Văn Bảy (2016) "Cơ sở khoa học và thực tiễn phát triển các sản phẩm du lịch biển khu vực Vịnh Xuân Đài và vùng phụ cận"; Quyết định số 2127/QĐ-TTg ngày 29/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Quy hoạch tổng thể phát triển Khu du lịch quốc gia Vịnh Xuân Đài, tỉnh Phú Yên đến năm 2030".
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước ở phạm vi quốc tế và quốc gia đã xây dựng nền tảng lý luận về quy hoạch, tổ chức lãnh thổ, quản lý môi trường biển - đảo và tác động cộng đồng, nhưng chưa gắn kết vào bối cảnh cụ thể của một tỉnh duyên hải có nhiều nét đặc thù như Phú Yên. Các tài liệu tại Phú Yên chủ yếu dừng ở mức báo cáo tiềm năng, đề án quy hoạch tổng thể hoặc nghiên cứu một khu vực cục bộ (như Vịnh Xuân Đài). Luận án định vị việc giải quyết khoảng trống: xây dựng cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá phát triển DLBĐ cấp tỉnh; lượng hóa giá trị các điểm, tuyến du lịch biển - đảo thông qua thang điểm tổng hợp; đánh giá đồng thời theo ngành và theo cấu trúc lãnh thổ; từ đó xác lập các giải pháp phát triển có tính ứng dụng cho tỉnh Phú Yên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống các khái niệm và lý thuyết nền tảng trong Địa lý du lịch và kinh tế du lịch:
- Khái niệm Du lịch: Kế thừa định nghĩa của UNWTO (1991), Trần Đức Thanh (2000), Nguyễn Minh Tuệ và cộng sự (1999) về tính chất kép của du lịch (vừa là hiện tượng xã hội, vừa là ngành kinh tế), và sử dụng khái niệm pháp lý tại Điều 3 Luật Du lịch năm 2017.
- Tài nguyên du lịch (TNDL): Tiếp cận theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa và cs (2017) cùng Điều 34 Luật Du lịch 2017, phân chia thành TNDL tự nhiên (địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, sinh vật) và TNDL văn hóa (vật thể và phi vật thể).
- Khu vực biển - đảo và Du lịch biển - đảo: Vận dụng Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS) về khái niệm đảo, quần đảo; Nguyễn Thu Hạnh (2004) về đảo du lịch ven bờ (khoảng cách dưới 75 km); Viện Nghiên cứu và Phát triển Du lịch (2010), Đổng Ngọc Minh và Vương Lôi Đình (2000), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2013).
- Khái niệm Phát triển DLBĐ (luận án đề xuất): Là quá trình sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên biển - đảo, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực và các nguồn lực liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu du khách, nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái và gắn kết chặt chẽ với nhiệm vụ bảo đảm an ninh quốc phòng, giữ vững chủ quyền biển đảo.
Quan điểm và hướng tiếp cận
- 5 quan điểm nghiên cứu: Quan điểm lãnh thổ; Quan điểm tổng hợp; Quan điểm hệ thống; Quan điểm lịch sử - viễn cảnh; Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững.
- 4 hướng tiếp cận: Tiếp cận tài nguyên du lịch; Tiếp cận theo khu vực du lịch; Tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan (cộng đồng, du khách, doanh nghiệp, cơ quan quản lý); Tiếp cận dưới góc độ cung - cầu du lịch.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Cục Thống kê tỉnh Phú Yên, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) Phú Yên, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch, các đề án và quy hoạch liên quan.
- Phương pháp thống kê: Xử lý dãy số liệu thời gian (2009 - 2019) về lượt khách, doanh thu, cơ sở lưu trú, lao động; lập bảng tổng hợp và biểu đồ trực quan.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Triển khai qua 3 giai đoạn (giai đoạn 1: khái quát địa bàn và lập tiêu chí; giai đoạn 2: điều tra chi tiết tại các điểm; giai đoạn 3: kiểm tra, hiệu chỉnh kết quả). Khảo sát tại các điểm: Vịnh Xuân Đài, Đảo Nhất Tự Sơn, Hòn Yến, Bãi Xép, Đầm Ô Loan, Gành Đá Đĩa, Nhà thờ Mằng Lăng, Chùa Đá Trắng, Biển Long Thủy, Hòn Chùa, Biển Tuy Hòa, Mũi Đại Lãnh, Hòn Nưa, Vũng Rô, Núi Đá Bia và các khu ẩm thực địa phương (Sông Cầu, An Hải, Tuy Hòa, Vũng Rô).
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn và xin ý kiến đóng góp từ các nhà quản lý thuộc Sở VHTTDL tỉnh Phú Yên, giảng viên chuyên ngành du lịch tại các cơ sở đào tạo, cán bộ quản lý công ty lữ hành và khách sạn trên địa bàn.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tổng số mẫu thu thập hợp lệ là 510 phiếu trong năm 2019, bao gồm:
- 400 phiếu khảo sát du khách nội địa;
- 110 phiếu khảo sát du khách quốc tế.
- Địa bàn khảo sát du khách: các điểm tham quan (Bãi Xép, Gành Đá Đĩa, bãi biển Tuy Hòa, Vũng Rô, Bãi Môn - Mũi Điện, Biển Long Thủy) và 5 cơ sở lưu trú lớn (khách sạn Cendeluxe, Kaya, Long Beach, Hùng Vương, Công Đoàn).
- Phương pháp bản đồ và Hệ thống thông tin địa lý (GIS): Xây dựng các bản đồ hiện trạng phân bố tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, cơ sở hạ tầng, sơ đồ phân hạng các điểm và tuyến du lịch biển - đảo nội tỉnh.
- Phương pháp thang điểm tổng hợp: Đánh giá lượng hóa 16 điểm du lịch biển - đảo dựa trên 8 tiêu chí thành phần với thang đo 5 bậc và gán trọng số tương ứng. Đánh giá các tuyến du lịch theo thang đo 4 bậc.
| STT |
Tiêu chí đánh giá điểm du lịch biển - đảo |
Nội dung chi tiết |
| 1 |
Độ hấp dẫn của điểm du lịch |
Cảnh quan thiên nhiên, tính độc đáo, di tích lịch sử, khả năng đáp ứng số lượng loại hình du lịch (từ 1 đến trên 4 loại hình). |
| 2 |
Cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ (CSVCKT - DV) |
Mức độ hoàn thiện của cơ sở lưu trú, nhà hàng, dịch vụ giải trí và hỗ trợ du khách tại điểm. |
| 3 |
Thời gian hoạt động du lịch |
Mức độ hạn chế của tính mùa vụ, số tháng hoạt động an toàn và hiệu quả trong năm. |
| 4 |
Vị trí và khả năng tiếp cận |
Khoảng cách tới trung tâm đô thị, kết nối giao thông đường bộ, đường thủy, độ an toàn khi di chuyển. |
| 5 |
Khả năng liên kết |
Khả năng kết nối điểm đến thành các tour, tuyến du lịch nội vùng và liên tỉnh. |
| 6 |
Khả năng tổ chức quản lý |
Năng lực quản lý điểm đến, bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, ứng phó sự cố. |
| 7 |
Sức chứa (Khả năng đón khách) |
Diện tích không gian tiếp đón, năng lực phục vụ đồng thời của điểm mà không làm suy thoái môi trường. |
| 8 |
Môi trường điểm du lịch |
Độ trong sạch của môi trường nước, bãi cát, không khí và mức độ bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch biển - đảo
Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về DLBĐ:
- Đặc điểm của DLBĐ: Có 4 đặc điểm cốt lõi: chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu và thời tiết dẫn đến tính mùa vụ rõ rệt (khách nội địa tập trung 4 tháng mùa hè từ tháng 4 đến tháng 8; khách quốc tế có chu kỳ dài hơn); không gian tổ chức thuộc vùng bờ biển và hải đảo với hệ sinh thái nhạy cảm; đầu tư cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật phức tạp, chi phí cao (đặc biệt tại các đảo xa bờ); mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với các ngành kinh tế biển khác (hàng hải, thủy hải sản).
- Vai trò kinh tế - xã hội và quốc phòng: Về kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng GDP địa phương, chuyển dịch cơ cấu ngành và thay đổi diện mạo đô thị ven biển. Về xã hội, tạo việc làm trực tiếp và gián tiếp cho lực lượng lao động ven biển (tài liệu dẫn chứng trong 28 tỉnh ven biển Việt Nam có khoảng trên 15 triệu lao động cần bố trí việc làm, chiếm 80% dân số trong độ tuổi lao động); bảo tồn văn hóa cư dân miền biển. Về an ninh - quốc phòng, hoạt động du lịch khẳng định chủ quyền lãnh thổ, củng cố thế trận quốc phòng toàn dân trên tuyến phòng thủ biển.
- Phân loại sản phẩm và loại hình DLBĐ: Phân tích các loại hình: tắm biển (nhiệt độ nước thích hợp 20 - 24°C, tiêu chuẩn diện tích 10 - 15 m²/người); tham quan thắng cảnh; du lịch tàu biển; thể thao biển (lướt ván, thuyền buồm, canô, dù lượn); du lịch lặn biển mạo hiểm (gồm 3 hình thức: lặn ven bờ có bình khí sâu 4 - 5 m, lặn có tàu hỗ trợ sâu 10 m, lặn bằng ống thở/snorkeling sâu 10 m); du lịch sinh thái biển; tìm hiểu lối sống cộng đồng, lễ hội (lễ hội cầu ngư, thờ cúng cá Ông Nam Hải), văn hóa ẩm thực và làng nghề truyền thống (nước mắm, chế biến hải sản, đan lưới).
- Các yếu tố ảnh hưởng: Tài nguyên vị thế; tài nguyên tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên nước và hải văn [nhiệt độ nước ≥ 24°C, độ mặn ≥ 20‰, sóng biển ≤ cấp 3, dòng chảy ≤ 0,2 m/s theo tiêu chuẩn của Vũ Thị Hạnh 2011], sinh vật biển); tài nguyên nhân văn; cơ sở hạ tầng; công tác quy hoạch; dịch vụ phụ trợ; môi trường và an ninh trật tự; tính thời vụ; sự tham gia của cộng đồng địa phương; biến đổi khí hậu (theo Phạm Trung Lương 2016 tác động lên 3 nhóm: tài nguyên, hạ tầng, lữ hành); liên kết vùng.
- Cơ sở thực tiễn: Khái quát bài học kinh nghiệm phát triển du lịch biển đảo tại một số quốc gia và các tỉnh trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Chương 2: Các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng địa bàn Phú Yên theo hai trục: các nhân tố tác động và kết quả phát triển giai đoạn 2009 - 2019.
1. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tại Phú Yên
- Tài nguyên vị thế và tự nhiên: Phú Yên nằm ở vị trí cửa ngõ hướng biển của vùng Tây Nguyên qua Quốc lộ 25 và Quốc lộ 29; bờ biển dài 189 km có nhiều vũng, vịnh, gành đá kín gió và các đảo nhỏ ven bờ như Hòn Chùa, Hòn Yến, Hòn Nưa, Nhất Tự Sơn. Địa hình đa dạng tạo ra các danh thắng tiêu biểu: Gành Đá Đĩa, đầm Ô Loan, vịnh Xuân Đài, Mũi Đại Lãnh (Mũi Điện), Vũng Rô, Bãi Xép.
- Tài nguyên văn hóa: Có các di tích lịch sử - văn hóa và công trình tôn giáo như Nhà thờ Mằng Lăng, Chùa Đá Trắng, di tích Tàu Không Số Vũng Rô; các lễ hội truyền thống miền biển (lễ hội Cầu ngư, đua thuyền đầm Ô Loan); ẩm thực đặc trưng gắn với hải sản Ô Loan, cá ngừ đại dương.
- Cơ sở hạ tầng và dịch vụ: Tuyến Quốc lộ 1A, hầm đường bộ Đèo Cả và Đèo Cù Mông giúp cải thiện kết nối; Cảng hàng không Tuy Hòa và tuyến đường sắt Bắc - Nam hỗ trợ vận chuyển khách; tuy nhiên hệ thống giao thông kết nối trực tiếp ra các đảo và dịch vụ phụ trợ (vui chơi ban đêm, y tế biển, cứu hộ) còn thiếu đồng bộ.
- Tính mùa vụ và BĐKH: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ gió mùa; mùa mưa bão (từ tháng 9 đến tháng 12) làm ngưng trệ hầu hết các hoạt động trên biển; hiện tượng xói lở bờ biển và triều cường đe dọa tài nguyên ven bờ.
2. Thực trạng phát triển DLBĐ theo ngành (2009 - 2019)
- Lượng khách: Tăng trưởng liên tục qua các năm, đặc biệt sau dấu mốc Năm Du lịch quốc gia 2011. Khách nội địa chiếm tỷ trọng áp đảo (nguồn khách chính từ TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, các tỉnh Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ); khách quốc tế có tốc độ tăng ổn định từ các thị trường Đông Á, Tây Âu và Bắc Mỹ.
- Doanh thu du lịch: Tổng thu từ du lịch tăng trưởng tương ứng với lượng khách, trong đó doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm tỷ trọng lớn nhất, doanh thu từ dịch vụ vui chơi giải trí và bổ trợ còn thấp.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và lưu trú: Số lượng cơ sở lưu trú và buồng phòng tăng nhanh tại TP. Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu; tỷ lệ phòng đạt chuẩn xếp hạng từ 1 đến 5 sao tăng lên, xuất hiện các khách sạn và khu nghỉ dưỡng quy mô (như Cendeluxe, Kaya, Rosa Alba, Stelia...).
- Lao động du lịch: Lực lượng lao động trực tiếp và gián tiếp tăng về số lượng, tuy nhiên trình độ chuyên môn, nghiệp vụ lữ hành, ngoại ngữ của nhân lực địa phương còn hạn chế.
- Đánh giá của du khách qua điều tra xã hội học (510 phiếu): Du khách đánh giá cao cảnh quan thiên nhiên hoang sơ, ẩm thực phong phú và sự thân thiện của người dân; các chỉ tiêu bị đánh giá ở mức trung bình và thấp gồm dịch vụ giải trí ban đêm, vệ sinh môi trường tại một số bãi tắm và tính đa dạng của sản phẩm lưu niệm.
3. Thực trạng phát triển DLBĐ theo lãnh thổ
Dựa trên thang điểm tổng hợp 8 tiêu chí, luận án lượng hóa và xếp hạng 16 điểm du lịch biển - đảo trên địa bàn 4 huyện/thị/thành phố ven biển:
- Thị xã Sông Cầu: Đánh giá các điểm Vịnh Xuân Đài, Đảo Nhất Tự Sơn, Bãi Tràm, Bãi Bàu; thế mạnh về cảnh quan vũng vịnh yên tĩnh, phát triển nghỉ dưỡng và ẩm thực hải sản.
- Huyện Tuy An: Đánh giá Gành Đá Đĩa, Đầm Ô Loan, Hòn Yến, Chùa Đá Trắng; nổi bật với cảnh quan địa chất độc đáo và di tích văn hóa, song năng lực lưu trú tại điểm còn thấp.
- Thành phố Tuy Hòa: Đánh giá Bãi biển Tuy Hòa, Hòn Chùa, Bãi Long Thủy; đóng vai trò hạt nhân trung tâm dịch vụ, lưu trú và kết nối lữ hành toàn tỉnh.
- Thị xã Đông Hòa: Đánh giá Bãi Môn - Mũi Đại Lãnh, Vịnh Vũng Rô, Hòn Nưa, Đèo Cả; thế mạnh về du lịch di tích lịch sử kết hợp tham quan cảnh quan biển đảo.
- Đánh giá tuyến du lịch nội tỉnh: Các tuyến du lịch được khảo sát và phân hạng theo 4 bậc thuận lợi: Tuyến Tuy Hòa - Tuy An - Sông Cầu (phía Bắc); Tuyến Tuy Hòa - Đông Hòa - Vũng Rô (phía Nam); Tuyến Tuy Hòa - Tây Hòa - Sông Hinh (kết nối biển và đại ngàn).
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030
Chương 3 đề xuất định hướng phát triển không gian, thị trường và 10 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Cơ sở và định hướng phát triển: Bám sát quy hoạch kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam; định hướng hình thành các không gian du lịch chuyên đề: Không gian du lịch biển phía Bắc (Vịnh Xuân Đài làm hạt nhân), Không gian trung tâm (TP. Tuy Hòa), Không gian phía Nam (Mũi Điện - Vũng Rô gắn với Khu kinh tế Nam Phú Yên).
- Hệ thống 10 nhóm giải pháp:
- Tổ chức quản lý và cơ chế chính sách: Hoàn thiện quy hoạch phân khu chức năng tại các dải ven biển, ban hành chính sách ưu đãi thu hút đầu tư chiến lược, tinh gọn thủ tục hành chính.
- Phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật: Đầu tư nâng cấp cảng du lịch chuyên dụng tại Vịnh Xuân Đài, Vũng Rô; nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch ven biển; đầu tư tàu du lịch đạt chuẩn an toàn hàng hải đưa khách ra đảo.
- Huy động nguồn vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cho hạ tầng dùng chung, kết hợp nguồn vốn xã hội hóa, vốn ODA và vốn doanh nghiệp tư nhân vào các khu nghỉ dưỡng cao cấp.
- Phát triển nguồn nhân lực: Phối hợp các trường đại học, cao đẳng đào tạo nghiệp vụ lưu trú, lữ hành, ngoại ngữ; tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng phục vụ du lịch cho ngư dân chuyển đổi sinh kế.
- Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển - đảo: Xây dựng sản phẩm đặc thù gồm lặn ngắm san hô (Hòn Yến, Hòn Nưa), thể thao nước, nghỉ dưỡng vịnh biển (Xuân Đài), du lịch văn hóa làng chài và trải nghiệm ẩm thực cá ngừ đại dương.
- Tăng cường xúc tiến quảng bá: Xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch Phú Yên; đẩy mạnh chuyển đổi số, marketing trên nền tảng số và tham gia các hội chợ du lịch quốc tế (VITM, ITE).
- Bảo vệ môi trường biển - đảo: Lắp đặt hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại các điểm du lịch; thiết lập các khu bảo tồn rạn san hô tại Hòn Yến, Hòn Nưa; quy định sức chứa tối đa tại các đảo ven bờ.
- Phát huy vai trò cộng đồng cư dân địa phương: Hỗ trợ người dân bản địa tham gia mô hình du lịch cộng đồng, homestay, cung cấp dịch vụ ẩm thực và hướng dẫn viên địa phương; thực hiện cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng.
- Hạn chế tính mùa vụ: Phát triển các sản phẩm du lịch trong nhà, du lịch hội nghị - hội thảo (MICE), du lịch chăm sóc sức khỏe, văn hóa tâm linh và ẩm thực trong mùa mưa bão.
- Tăng cường liên kết phát triển du lịch: Mở rộng liên kết vùng với Bình Định (Quy Nhơn), Khánh Hòa (Nha Trang) để tạo chuỗi sản phẩm du lịch duyên hải Nam Trung Bộ; liên kết với các tỉnh Tây Nguyên (Đắk Lắk, Gia Lai) qua Quốc lộ 25, 29 hình thành tour "Con đường xanh Tây Nguyên - Biển gọi Phú Yên".
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển - đảo dưới góc độ Địa lý du lịch, gắn liền với các nguyên tắc tổ chức không gian lãnh thổ và phát triển bền vững.
- Xây dựng và kiểm chứng bộ tiêu chí gồm 8 chỉ tiêu định lượng (độ hấp dẫn, CSVCKT-DV, thời gian hoạt động, vị trí tiếp cận, khả năng liên kết, tổ chức quản lý, sức chứa, môi trường) để đánh giá phân hạng điểm và tuyến du lịch biển - đảo cấp tỉnh, bổ sung công cụ phương pháp luận cho nghiên cứu địa lý ứng dụng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện hiện trạng phát triển DLBĐ tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 10 năm (2009 - 2019) dựa trên chuỗi dữ liệu thống kê kết hợp số liệu khảo sát thực địa 510 phiếu điều tra xã hội học.
- Lượng hóa và xác lập bản đồ phân hạng mức độ thuận lợi của 16 điểm du lịch và các tuyến du lịch nội tỉnh, chỉ rõ các điểm nghẽn về hạ tầng, tính mùa vụ và tính chất liên kết.
- Đề xuất hệ thống 10 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng trực tiếp cho công tác quản trị điểm đến và hoạch định chính sách phát triển kinh tế du lịch của tỉnh Phú Yên giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
Kiến nghị cụ thể
- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên: Tiếp tục rà soát, quản lý nghiêm ngặt quy hoạch dải ven biển, ưu tiên nguồn vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông kết nối bến thủy nội địa và xử lý môi trường tại các danh thắng (Hòn Yến, Đầm Ô Loan, Gành Đá Đĩa); ban hành cơ chế khuyến khích đầu tư du lịch cộng đồng.
- Đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Yên: Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực du lịch; thành lập các trung tâm hỗ trợ du khách tại TP. Tuy Hòa; kiểm soát chất lượng dịch vụ và bảo đảm an toàn cứu nạn tại các bãi tắm, đảo ven bờ.
- Đối với các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và cộng đồng dân cư: Nâng cao tính chuyên nghiệp trong phục vụ, xây dựng các gói sản phẩm đặc thù tránh trùng lặp; chủ động giữ gìn vệ sinh môi trường biển, thực hiện ứng xử văn minh du lịch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát thực địa và điều tra xã hội học chuyên sâu tập trung chủ yếu vào 4 đơn vị hành chính ven biển trọng điểm (thị xã Sông Cầu, huyện Tuy An, thành phố Tuy Hòa, thị xã Đông Hòa), chưa bao quát toàn bộ các xã thuần nông nghiệp phụ cận ven biển.
- Số liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi (510 phiếu) được thực hiện trong năm 2019, phản ánh đặc điểm thị trường du khách trước thời điểm xảy ra dịch bệnh và các biến động kinh tế toàn cầu giai đoạn tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Ứng dụng công nghệ viễn thám và GIS để theo dõi sự biến đổi đường bờ, xói lở và tác động của nước biển dâng đối với hạ tầng du lịch ven bờ tỉnh Phú Yên theo chu kỳ nhiều năm.
- Nghiên cứu sâu cơ chế kinh tế lượng lượng hóa mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của du khách đối với công tác bảo tồn rạn san hô và đa dạng sinh học biển tại các điểm du lịch đặc thù như Hòn Yến, Hòn Nưa.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo tham khảo về phương pháp luận Địa lý du lịch, kỹ thuật xây dựng thang điểm tổng hợp để phân hạng điểm đến du lịch, và phương pháp kết hợp điều tra xã hội học với phân tích tổ chức lãnh thổ.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan quản lý (Sở VHTTDL, Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Phú Yên): Phần đánh giá 8 tiêu chí điểm đến tại Chương 2 và hệ thống 10 nhóm giải pháp tại Chương 3 cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc lập quy hoạch phát triển du lịch, phân bổ ngân sách đầu tư công và ban hành chính sách quản lý môi trường biển - đảo.
- Đối với các doanh nghiệp lữ hành và lưu trú: Cung cấp thông tin chi tiết về đặc tính hành vi, thị trường khách nội địa - quốc tế và hiện trạng liên kết các tuyến du lịch biển - đảo nội tỉnh phục vụ thiết kế tour tuyến.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá các điểm du lịch biển - đảo tại Phú Yên?
Luận án xây dựng và áp dụng 8 tiêu chí đánh giá thành phần theo thang điểm 5 bậc: (1) Độ hấp dẫn của điểm du lịch; (2) Cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ; (3) Thời gian hoạt động du lịch (tính mùa vụ); (4) Vị trí và khả năng tiếp cận; (5) Khả năng liên kết tuyến điểm; (6) Tổ chức quản lý điểm đến; (7) Sức chứa và khả năng tiếp đón khách; (8) Hiện trạng môi trường điểm du lịch.
2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học trong luận án được phân bổ như thế nào?
Tổng quy mô mẫu điều tra thực tế gồm 510 phiếu khảo sát du khách trong năm 2019, phân chia thành: 400 phiếu dành cho du khách nội địa và 110 phiếu dành cho du khách quốc tế. Địa bàn khảo sát thực hiện tại 6 điểm tham quan trọng điểm (Bãi Xép, Gành Đá Đĩa, Biển Tuy Hòa, Vũng Rô, Bãi Môn - Mũi Điện, Biển Long Thủy) và 5 khách sạn lớn trên địa bàn tỉnh (Cendeluxe, Kaya, Long Beach, Hùng Vương, Công Đoàn).
3. Du lịch biển - đảo Phú Yên có đặc điểm mùa vụ như thế nào?
Hoạt động du lịch biển - đảo Phú Yên chịu tác động rõ nét của khí hậu gió mùa. Mùa du lịch chính của khách nội địa tập trung trong khoảng 4 tháng mùa hè (từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm) với thời tiết nắng ráo, biển êm; mùa mưa bão kéo dài từ tháng 9 đến tháng 12 gây hạn chế lớn cho các hoạt động tham quan, tắm biển và vận tải đường thủy ra đảo. Khách quốc tế có thời gian đến rải rác dài hơn tùy thuộc vào nhu cầu nghỉ đông và khí hậu.
4. Những địa bàn hành chính ven biển nào của Phú Yên được luận án tập trung khảo sát?
Luận án tập trung nghiên cứu sâu tại 4 đơn vị hành chính ven biển có tiềm năng tài nguyên du lịch biển - đảo nổi trội của tỉnh Phú Yên, gồm: thị xã Sông Cầu (phía Bắc), huyện Tuy An (trung tâm phía Bắc), thành phố Tuy Hòa (đô thị trung tâm) và thị xã Đông Hòa (phía Nam).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Phát triển du lịch biển - đảo tỉnh Phú Yên" của tác giả Lâm Thị Thúy Phượng là công trình khoa học chuyên ngành Địa lý học, giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá tiềm năng, nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch biển - đảo theo ngành và theo lãnh thổ giai đoạn 2009 - 2019. Bằng việc kết hợp các phương pháp địa lý truyền thống, điều tra xã hội học (510 phiếu) và phương pháp thang điểm tổng hợp 8 tiêu chí, luận án đã lượng hóa chính xác mức độ thuận lợi của 16 điểm và các tuyến du lịch nội tỉnh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và hệ thống 10 nhóm giải pháp khả thi nhằm định hướng phát triển du lịch biển - đảo Phú Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 theo hướng bền vững, gắn với bảo vệ môi trường và củng cố an ninh quốc phòng.