CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH CỘNG ðỒNG TRONG XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DU LỊCH VÀ DU LỊCH CỘNG ðỒNG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG. Khái niệm du lịch:[9,4] Cùng với sự ra ñời của các ngành khoa học kỹ thuật, công nghệ sáng chế mới, ñời sống của con người không ngừng tăng lên và ngày càng ñược cải thiện. Con người ngày càng có nhiều ñiều kiện ñể tham gia vào các chuyến du lịch.
Từ ñó, du lịch cũng ñang và sẽ trở thành một nhu cầu xã hội không thể thiếu của con người. Là một hiện tượng kinh tế, xã hội, môi trường có quy mô toàn cầu, du lịch còn ñược xem là ngành công nghiệp không khói, sẽ làm ra nhiều của cải nhất và nhạy cảm nhất. Khái niệm về du lịch một cách ñầy ñủ cần bao hàm ñược những yếu tố cấu thành của nó. Không giống như các sản phẩm khác, du lịch có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng lớn nhất từ hầu hết các nền kinh tế khác.
Theo quan ñiểm của MC.Intossh (Mỹ) thì du lịch là: “Tổng hợp các hiện tượng và mối quan hệ nảy sinh từ sự tác ñộng qua lại giữa du khách, các nhà cung ứng sản phẩm du lịch, chính quyền và cộng ñồng ñịa phương trong quá trình thu hút và ñón tiếp du khách”.[9,4] Trong ñó: - Du khách: là những người ñi tìm các trải nghiệm và thỏa mãn về vật chất và tinh thần khác nhau. Ước muốn của các ñối tượng này là sẽ xác ñịnh ñịa ñiểm du lịch ñược lựa chọn và các hoạt ñộng ñược thực hiện tại ñịa ñiểm ñó. - Sản phẩm dịch vụ ñược cung cấp bảo các doanh nghiệp cho cơ sở du lịch và khách du lịch: các nhà kinh doanh xem du lịch là một cơ hội ñể kiếm lợi nhuận bằng cách cung cấp sản phẩm và dịch vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách hàng. - Chính quyền ñịa phương: họ xem du lịch chủ yếu là một hoạt ñộng kinh tế có mang lại lợi ích cho dân chúng , ngoại tệ cho quốc gia và tiền thuế cho ngân quỹ.
- Người dân ñịa phương: Họ xem du lịch là cơ hội tạo việc làm, thu nhập và giao lưu văn hóa. ðể mối quan hệ trên phát triển hài hòa, quan niệm phát triển bền vững hay sự cân bằng giữa những lợi ích ñầu ra của một ngành với sự ñầu tư ban ñầu cần thiết ñể ñảm Nguyễn Thị Thu Huyền, CH 2011 - 2013 5 Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế&Qlý, ðHBK Hà Nội bảo cho ngành ñó có thể tiếp tục tồn tại lâu dài mà không hủy hoại hoặc phá hủy các nguồn lực mà ngành dựa vào ñó có thể phát triển ñược xem là cơ sở mấu chốt. Như vậy, có thể thấy phát triển ngành du lịch bền vững là cách thức duy nhất ñể ñảm bảo hành vi ứng xử của ngành ñối với môi trường tự nhiên và nhân tạo ñể duy trì sức sống lành mạnh của chúng.2 Phát triển du lịch bền vững:[38,17] Du lịch bền vững là hoạt ñộng khai thác môi trường tự nhiên và văn hoá nhằm thoả mãn các nhu cầu ña dạng của khách du lịch, có quan tâm ñến các lợi ích kinh tế dài hạn, ñồng thời tiếp tục duy trì các khoản ñóng góp cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng ñồng ñịa phương. “Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt ñộng du lịch nhằm ñáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản ñịa trong khi vẫn quan tâm ñến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt ñộng du lịch trong tương lai.
Du lịch bền vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thoả mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội, thẩm mĩ của con người trong khi ñó vẫn duy trì ñược sự toàn vẹn về văn hoá, ña dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống” WTO – Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992. Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch ñáp ứng ñược các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”. [1] Phát triển du lịch bền vững phải ñảm bảo tính bền vững của ba bộ phận: môi trường tự nhiên, kinh tế và văn hoá. Mỗi bộ phận ñều có tầm quan trọng ngang nhau ñối với sự tồn tại và phát triển của ngành du lịch.
- Bền vững về môi trường tự nhiên: mối quan tâm về chất lượng môi trường sống ñang trở nên sâu rộng trên phạm vi toàn cầu do môi trường sinh thái ñang bị xuống cấp một cách chóng mặt. Rừng bị phá huỷ, nước và không khí bị ô nhiệm, nước ngọt trở nên quý hiếm, chim chóc và những loài ñộng vật khác có nguy cơ tuyệt chủng… Tính bền vững của môi trường tự nhiên vô cùng quan trọng không chỉ ñối với ngành du lịch mà còn ñối với sự tồn tại của loài người. - Bền vững về văn hoá: sự phá huỷ môi trường tự nhiên thường ñi ñôi với sự phá huỷ môi trường văn hoá. Môi trường văn hoá bị phá vỡ khi nền văn hoá ñịa phương Nguyễn Thị Thu Huyền, CH 2011 - 2013 6 Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế&Qlý, ðHBK Hà Nội thay ñổi mạnh mẽ do tác ñộng của những nhân ốc mới hay các tác ñộng ngoại cảnh.
Lẽ tự nhiên là các nền văn hoá ñều biến ñổi dần dần và hoàn thiện theo thời gian. Một trong những nhân tố quan trọng có tác ñộng biến ñổi văn hoá là quá trình toàn cầu hoá với hệ quả là các quốc gia ngày càng liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ hơn về kinh tế, thương mại, ñầu tư, bị tác ñộng bởi quá trình toàn cầu hoá, các quốc gia trở nên giống nhau hơn về mặt văn hoá. Sự có mặt của du khách với lối sống, thói quen và hành vi ứng xử của họ sẽ làm thay ñổi mạnh mẽ suy nghĩ, thái ñộ và lối sống của người dân ñịa phương. Do ñó việc giáo dục du khách, người dân ñịa phương và tất cả các ñối tượng tham gia vào các hoạt ñộng du lịch về tầm quan trọng của việc bảo tồn các thói quen, phong tục, lối sống và truyền thống văn hoá là rất cần thiết.
- Bền vững về kinh tế: ñể ñảm bảo phát triển du lịch bền vững, việc tạo công ăn việc làm với nguồn thu nhập ổn ñịnh và ñược phân bổ công bằng cho các thành phần tham gia vào hoạt ñộng du lịch là thiết yếu. Lợi nhuận từ hoạt ñộng du lịch cần ñược phân chia rộng rãi, ñặc biệt cho cư dân ñịa phương bởi ñây là những ñối tượng hiểu rõ nhất về cách thức bảo vệ tài sản của ñịa phương mình. Tuy nhiên, các nhà ñầu tư vào lĩnh vực du lịch ngoài sự thiếu nhạy cảm về môi trường tự nhiên và văn hoá còn chú trọng vào lợi ích kinh tế mà lãng quên ñi những tác ñộng qua lại của hoạt ñộng du lịch ñối với cộng ñộng dân cư ñịa phương. Rõ ràng, du lịch chỉ có thể phát triển bền vững trong mối quan hệ hài hoà giữa các yếu tố con người, môi trường, văn hoá và kinh tế.
Như vậy, phát triển du lịch bền vững có thể hiểu là triển khai các hoạt ñộng khai thác dưới sự quản lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thoả mãn các nhu cầu ña dạng của khách du lịch, có quan tâm ñến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn ñảm bảo sự ñóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì ñược sự toàn vẹn về văn hoá ñể phát triển hoạt ñộng du lịch trong tương lai, cho công tác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng ñồng ñịa phương. Du lịch cộng ñồng 1. Quan niệm về cộng ñồng [37,11] Cộng ñồng là một khái niệm không ñịnh hình, thường ñược ñịnh nghĩa là một nhóm hay một ñơn vị có chung một số ñặc ñiểm hay mối quan tâm nhất ñịnh, ví dụ như cộng ñồng nông nghiệp, cộng ñồng thành thị …Trong ñó, yếu tố không gian ñóng vai trò ở mức ñộ khác nhau. Nguyễn Thị Thu Huyền, CH 2011 - 2013 7 Luận văn Cao học QTKD Viện Ktế&Qlý, ðHBK Hà Nội Có tối thiểu 03 cách hiểu khác nhau về một cộng ñồng có không gian của nó.
Cách thứ nhất, ñịnh nghĩa cộng ñồng là một tập mà không gian ñóng vai trò chủ ñạo, ví dụ như một khu vực ñịa lý. Cách thứ hai, ñịnh nghĩa cộng ñồng như là một nhóm có chung mối quan tâm mà ở ñó không gian ñóng vai trò rất nhỏ, ví dụ như cộng ñồng các doanh nghiệp, cộng ñồng người làm nông nghiệp. Cách thứ ba, coi cộng ñồng là một ñơn vị có thể tự ra quyết ñịnh riêng cho chính họ, không nhất thiết phải có yếu tố không gian. Cách này bao hàm cả hai ñịnh nghĩa ban ñầu nhưng nhấn mạnh ñặc ñiểm, một cộng ñồng có thể tự ñưa ra và thực hiện quyết ñịnh nào ñó.
Nói chung ñịnh nghĩa này nhắm tới cá thực thể chính trị như một làng, xã… mặc dù nó vẫn có thể bao gồm cả một khu vực thương mại hay một khu vực dân cư. Khái niệm du lịch cộng ñồng [37]. Trong vài thập niên gần ñây, du lịch ñã thực sự trở thành ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, góp phần to lớn làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ trọng trong GDP ñất nước và làm tăng trưởng kinh tế - xã hội nói chung, tạo nguồn lực cho cuộc chiến chống ñói nghèo, lạc hậu, bảo vệ tài nguyên môi trường. Du lịch phát triển mang lại cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho người dân có liên quan trực tiếp hay gián tiếp từ hoạt ñộng du lịch, làm tăng cơ hội giao lưu văn hóa, chuyển giao kiến thức và hiểu biết của người dân.
Thông qua hoạt ñộng du lịch, một số cộng ñồng ở những vùng sâu, vùng xa ñã phá thế biệt lập, sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân văn vốn có trước ñây còn “nằm ngủ” thành nguồn lực phát triển, tăng thu nhập, cải thiện ñiều kiện sống cho dân cư cả về vật chất và tinh thần.