CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DU LỊCH SINH THÁI 1.Khái quát , đặc trưng, nguyên tắc của du lịch sinh thái 1.Khái niệm du lịch sinh thái Theo từ điển tiếng Việt thuộc Viện ngôn ngữ học: “Sinh thái là quan hệ giữa sinh vật, kể cả người và môi trường (nói tổng quát). Ví dụ: điều kiện sinh thái tự nhiên, vùng khí hậu phù hợp với đặc tính sinh thái của cây lúa”. “Hệ sinh thái là đơn vị gồm các sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật) sinh sống trong một môi trường nhất định, về mặt các mối quan hệ tương tác giữa các loài sinh vật với nhau và môi trường”. Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lí, khí hậu tự nhiên và động thực vật, bao gồm: sinh thái tự nhiên (natural ecology), sinh thái động vật (animal ecology), sinh thái thực vật (plant ecology), sinh thái nông nghiệp (agricultural ecology), sinh thái khí hậu (climate ecology) và sinh thái nhân văn (human ecology).
Đa dạng sinh thái thể hiện ở sự khác nhau của các kiểu cộng sinh tạo nên các cơ thể sống, mối liên hệ giữa chúng với nhau và với các yếu tố vô sinh có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp lên sự sống như: đất, nước, địa hình, khí hậu…đó là các hệ sinh thái (eco- systems) và các nơi trú ngụ, sinh sống của một hoặc nhiều loài sinh vật (habitas) (Theo công ước đa dạng sinh học được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh Rio de Janeiro về môi trường) Cho đến nay vẫn chưa có một khái niệm nào mang tính toàn cầu được chấp nhận vì du lịch sinh thái là một vấn đề mới và còn nhiều tranh cãi về mặt lí thuyết. Theo tổ chức WTO (tháng 3/2000 tại Madrid) “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch được thực hiện tại những khu vực tự nhiên còn ít bị can thiệp bởi con người, với mục đích chính là để chiêm ngưỡng và học hỏi về các loài động thực vật cư ngụ trong khu vực đó. Du lịch sinh thái giúp giảm thiểu và tránh được các tác động tiêu cực tới khu vực mà du khách đến thăm. Hơn nữa, du lịch sinh thái phải đóng góp vào công tác bảo tồn những khu vực tự nhiên và phát triển những khu vực và cộng đồng lân cận một cách bền vững.
Ngoài ra du lịch sinh thái phải nâng cao được khả năng nhận thức về môi trường và công tác bảo tồn đối với người dân bản địa và du khách đến thăm.” Theo Ceballos- Lascurain- chuyên gia du lịch sinh thái (Ceballlos, 1991) Sinh viên: Nguyễn Quang Phúc – DL1801 14 Luan van “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch tới những khu vực tự nhiên còn nguyên vẹn hoặc tương đối ít bị can thiệp với mục tiêu cụ thể là : học tập, chiêm ngưỡng, hưởng thụ cảnh quan và hệ động thực vật hoang dã cũng như những di sản văn hóa đã và đang tồn tại mà chúng được tìm thấy trong những khu vực trên. Điểm quan trọng ở đây là người đi du lịch sinh thái có cơ hội để thâm nhập bản thân vào tự nhiên theo cách mà nhìn chung không diễn ra tại những môi trường đô thị.” Định nghĩa của Cơ quan quản lí du lịch của Chính phủ Thái Lan (1997) “Du lịch sinh thái là loại hình có trách nhiệm diễn ra ở những nơi có những nguồn tài nguyên tự nhiên mà nó mang những đặc tính địa phương cũng như những tài nguyên mang tính lịch sử và văn hóa (nó vốn là một phần trong hệ thống sinh thái của địa phương đó). Mục đích của du lịch sinh thái là hình thành nhận thức của các bên liên quan đối với nhu cầu và các biện pháp dùng để bảo tồn các hệ thống sinh thái và nó hướng vào việc tham gia của cộng đồng địa phương cũng như cung cấp những kinh nghiệm học hỏi trong quản lí môi trường và phát triển du lịch bền vững.” Định nghĩa đơn giản hóa của hiệp hội du lịch sinh thái (Ecotourism society), Mỹ “Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm tới những khu vực tự nhiên. Nó được sử dụng để bảo vệ môi trường và cải thiện phúc lợi xã hội và kinh tế cho người dân địa phương.” Định nghĩa của tổ chức du lịch sinh thái mạo hiểm tỉnh Quebec, Canada “Du lịch sinh tháilà loại hình du lịch với mục tiêu khám phá những khu vực tự nhiên trong khi duy trì tính thuần nhất của khu vực đó.
Du lịch sinh thái bao gồm các hoạt động giảng giải, thuyết minh về những yếu tố văn hóa và tự nhiên bên trong các khu vực lân cận và thúc đẩy thái độ tôn trọng đối với môi trường, kêu gọi công tác phát triển dài hạn mang lại các lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng dân cư sở tại.” Theo tổ chức bảo tồn động vật hoang dã (World Wild Fund – WWF) “Du lịch sinh thái đề cập tới các hoạt động du lịch đi tới những khu vực thiên nhiên hoang dã, gây tác động tối thiểu tới môi trường tự nhiên và cuộc sống của các loài động thực vật hoang dã trong khi mang lại một số các lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương và những người địa phương phục vụ tại đó.” Theo Hội thảo xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển DLST 9- 1999 tại Hà Nội “Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa địa phương, có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và phát triển với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.” Sinh viên: Nguyễn Quang Phúc – DL1801 15 Luan van Nhận xét rút ra từ các định nghĩa về du lịch sinh thái: Thứ nhất, Du lịch sinh thái phải được thực hiện trong môi trường tự nhiên còn hoang sơ hoặc tương đối hoang sơ, gắn với văn hóa bản địa. Thứ hai, Du lịch sinh thái có tính giáo dục môi trường cao và phải có trách nhiệm với môi trường. Thứ ba, Du lịch sinh thái phải mang lại lợi ích kinh tế trực tiếp cho cư dân địa phương và phải có sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương.Đặc trưng , vai trò của du lịch sinh thái Đặc trưng của du lịch sinh thái bao gồm các đặc trưng sau: Dựa trên sự hấp dẫn về tự nhiên: Đối tượng của du lịch sinh thái là những khu vực hấp dãn với các đặc điểm phong phú về tự nhiên, đa dạng về sinh học và những nét văn hóa bản địa đặc sắc. Đặc biệt những khu vực tự nhiên còn tương đối hoang sơ, ít bị tác động bởi các hoạt động của con người.
Chính vì vậy, hoạt động du lịch sinh thái thường được diễn ra và thích hợp với các vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên. Hỗ trợ bảo tồn và quản lí bền vững về sinh thái: Đây là một đặc trưng khác biệt nổi bật của du lịch sinh thái so với các loại hình du lịch khác. Trong du lịch sinh thái, hình thức, địa điểm và mức độ sử dụng cho các hoạt động du lịch phải được quản lí cho sự bền vững của cả hệ sinh thái và bản thân ngành du lịch. Đó là lí do tại sao các nhà quản lí vườn quốc gia nên đặt ưu tiên cao nhất vào việc quản lí các hoạt động du lịch trong vườn quốc gia của họ.
Có giáo dục và diễn giải về môi trường: Đặc điểm giáo dục môi trường trong du lịch sinh thái là một yếu tố cơ bản thứ hai, phân biệt nó với loại du lịch tự nhiên khác. Diễn giải và giáo dục môi trường là những công cụ quan trọng trong việc tăng thêm những kinh nghiệm du lịch cho du khách. Khách du lịch sinh thái đích thực là những khách có thể biết và mong muốn được gần gũi, tiếp xúc với môi trường nhằm nâng cao kiến thức và sự trân trọng môi trường. Giáo dục môi trường trong du lịch sinh thái có tác dụng trong việc làm thay đổi thái độ của du khách, cộng đồng và chính ngành du lịch đối với giá trị bảo tồn và sẽ góp phần tạo nên sự phát triển bền vững của hoạt động du lịch sinh thái trong những khu vực tự nhiên.
Giáo dục môi trường trong du lịch sinh thái có thể được coi là một công cụ quản lí hiệu quả cho các khu tự nhiên. Sinh viên: Nguyễn Quang Phúc – DL1801 16 Luan van Hỗ trợ phát triển cộng đồng địa phương: Du lịch sinh thái phải đảm bảo cải thiện đời sống, tăng thêm lợi ích cho cộng đồng địa phương và môi trường của khu vực. Cộng đồng địa phương có thể tham gia vào những công việc vận hành du lịch sinh thái trên phương diện cung cấp kiến thức, kinh nghiệm thực tế các dịch vụ và các sản phẩm phục vụ khách. Những lợi ích này nhất thiết phải lớn hơn sự trả giá về môi trường và văn hóa - xã hội, nảy sinh từ hoạt động du lịch mà cộng đồng địa phương phải gánh chịu.
Thỏa mãn nhu cầu về kinh nghiệm du lịch cho du khách. Khách du lịch sinh thái thường có mong muốn trải nghiệm trong thiên nhiên và mức độ đáp ứng nhu cầu này sẽ thể hiện chất lượng của hoạt động du lịch sinh thái. Vì vậy, các dịch vụ du lịch làm hài lòng du khách về mặt trải nghiệm thiên nhiên chỉ nên đứng sau công tác bảo tồn. Vai trò của du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái với bảo vệ môi trường: Môi trường và du lịch có mối quan hệ biện chứng với nhau.
Môi trường là các thông số đầu vào, tiền đề để phát triển mạnh du lịch, ngược lại thông qua phát triển du lịch sinh thái sẽ giúp môi trường được bảo vệ và nâng cao chất lượng. Du lịch sinh thái được xem là công cụ tốt nhất để bảo tồn thiên nhiên, nâng cao chất lượng môi trường, đề cao các giá trị cảnh quan và nhận thức của toàn dân về sự cần thiết phải bảo vệ hệ sinh thái, khống chế sự thay đổi của môi trường sinh thái, khắc phục những tài nguyên đang bị hủy hoại. Phát triển du lịch sinh thái đồng nghĩa với bảo vệ môi trường vì du lịch sinh thái tồn tại gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình. Du lịch sinh thái được xem là công cụ bảo tồn đa dạng sinh học, nếu các hoạt động du lịch sinh thái được thực hiện một cách đúng nghĩa thì sẽ giảm thiểu được các tác động tiêu cực đến đa dạng sinh học.
Sở dĩ như vậy là vì bản chất của du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa trên cơ sở các khu vực có tính hấp dẫn cao về tự nhiên và có hỗ trợ cho bảo tồn tự nhiên.