Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển kinh tế toàn cầu, du lịch được xác định là ngành kinh tế dịch vụ quan trọng, góp phần cân bằng cán cân kinh tế vùng miền, gia tăng thu nhập và cải thiện mức sống của cư dân địa phương. Trước áp lực của đời sống đô thị hiện đại, nhu cầu tìm kiếm các không gian tự nhiên hoang sơ, môi trường trong lành và khám phá văn hóa bản địa đã thúc đẩy sự hình thành và mở rộng của loại hình du lịch sinh thái.

Vườn Quốc gia Xuân Thủy nằm tại huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định, ngay cửa Ba Lạt của sông Hồng. Đây là khu Ramsar đầu tiên của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á, được công nhận là "sân ga quốc tế" của các loài chim di trú từ Bắc Bán cầu xuống phía Nam tránh rét, trong đó có nhiều loài quý hiếm thuộc Sách đỏ thế giới. Mặc dù sở hữu tài nguyên đất ngập nước cửa sông phong phú và hệ sinh thái đa dạng, hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy trong thời gian qua vẫn chưa phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có, sản phẩm du lịch còn đơn điệu và đời sống của cư dân vùng đệm còn gặp nhiều khó khăn.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ các tiềm năng, lợi thế tự nhiên và nhân văn; phân tích thực trạng hoạt động du lịch sinh thái; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy gắn với công tác bảo tồn tài nguyên và quảng bá du lịch địa phương.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nội dung chính:

  1. Về lý luận: Tổng hợp, hệ thống hóa và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch sinh thái và điều kiện phát triển du lịch sinh thái.
  2. Về thực tiễn: Khảo sát, đánh giá điều kiện và thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.
  3. Đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy phát triển du lịch sinh thái bền vững tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Điều kiện và thực trạng phát triển du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi không gian: Khu vực vùng lõi (Cồn Ngạn, Cồn Lu, Cồn Xanh, bãi Trong) và vùng đệm thuộc 5 xã ven biển của huyện Giao Thủy (Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc, Giao Xuân, Giao Hải).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 20/03/2019 đến ngày 12/06/2019, sử dụng số liệu thống kê thứ cấp giai đoạn 2011–2018 và cập nhật đầu năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về sinh thái, hệ sinh thái và đa dạng sinh học theo Công ước Đa dạng Sinh học (Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất Rio de Janeiro). Tác giả tổng hợp các định nghĩa tiêu biểu về du lịch sinh thái từ các tổ chức quốc tế và học giả chuyên ngành:

  • Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO, Madrid, 2000): Nhấn mạnh mục đích chiêm ngưỡng, học hỏi động thực vật tại các vùng tự nhiên ít bị can thiệp, giảm thiểu tác động tiêu cực và hỗ trợ cộng đồng bản địa.
  • Hector Ceballos-Lascurain (1991): Xác định du lịch sinh thái là việc du lịch tới các khu tự nhiên hoang sơ để nghiên cứu, chiêm ngưỡng cảnh quan, sinh vật và văn hóa bản địa.
  • Cơ quan Quản lý Du lịch Thái Lan (TAT, 1997), Hiệp hội Du lịch Sinh thái Mỹ (The Ecotourism Society), Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên nhiên (WWF), Tổ chức Du lịch Sinh thái Mạo hiểm tỉnh Quebec (Canada).
  • Định nghĩa tại Hội thảo Quốc gia về Xây dựng Chiến lược Phát triển Du lịch Sinh thái tại Hà Nội (tháng 9/1999).
  • Khái niệm về tài nguyên du lịch sinh thái theo TSKH. Lê Huy Bá.

Khung lý thuyết xác định 4 đặc trưng cốt lõi, 4 nguyên tắc hoạt động (giáo dục môi trường, bảo vệ hệ sinh thái, bảo tồn văn hóa, tạo sinh kế địa phương) và 4 nhóm điều kiện tiền đề để phát triển du lịch sinh thái: tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, nguồn nhân lực và chính sách phát triển.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Thu thập, phân rã các tài liệu lý luận, báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành để liên kết thành hệ thống tri thức khoa học toàn diện về đối tượng.
  • Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu định lượng về lượng khách, doanh thu du lịch, cơ sở lưu trú, hạ tầng giao thông và chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2016–2018 để đánh giá thực trạng.
  • Phương pháp so sánh tổng hợp: Đối chiếu tương quan giữa các yếu tố tiềm năng và hiện trạng khai thác, so sánh kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái cộng đồng của một số quốc gia Đông Nam Á (Indonesia, Thái Lan) nhằm rút ra bài học ứng dụng tại Việt Nam.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp từ Ban Quản lý Vườn Quốc gia Xuân Thủy, UBND huyện Giao Thủy, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, Trung tâm Bảo tồn Sinh vật Biển và Phát triển Cộng đồng (MCD).
  • Thông tin chuyên ngành từ các trang thông tin điện tử: vuonquocgiaxuanthuy.vn, dulichnamdinh.vn, baonamdinh.com.vn.
  • Dữ liệu thu nhận trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Alo Tour.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng của du lịch sinh thái, bao gồm khái niệm, vai trò, nguyên tắc vận hành và phân loại các hình thức du lịch sinh thái phổ biến tại Việt Nam (dã ngoại, leo núi, đi bộ trong rừng, nghiên cứu đa dạng sinh học, tham quan miệt vườn, quan sát chim, du lịch bản địa, du thuyền, du lịch mạo hiểm, câu cá).

Tác giả phân tích cụ thể 4 điều kiện quyết định khả năng phát triển du lịch sinh thái tại một điểm đến:

  1. Tài nguyên du lịch sinh thái: Hệ sinh thái tự nhiên đặc thù, đa dạng sinh học cao và các giá trị văn hóa bản địa gắn liền với môi trường sống tự nhiên.
  2. Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông, cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, hệ thống cấp thoát nước, thông tin liên lạc và y tế.
  3. Nguồn nhân lực: Đội ngũ quản lý, lao động trực tiếp (hướng dẫn viên, nhân viên phục vụ) và lao động gián tiếp từ cộng đồng địa phương.
  4. Chính sách phát triển: Quy hoạch không gian, xúc tiến đầu tư, hỗ trợ đào tạo nghề và cơ chế đồng quản lý tài nguyên.

Bên cạnh đó, chương 1 nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các quốc gia Đông Nam Á:

  • Indonesia: Chính sách trao quyền quy hoạch theo Chương trình Nghị sự 21 của Cục Quản lý Tác động Môi trường (BAPEDAL); mô hình Hợp tác xã KSM tại Vườn Quốc gia Gunung Halimun (Tây Java) chia sẻ 11% lợi tức cho các hộ dân địa phương; mô hình du lịch sinh thái có trách nhiệm tại làng Sua Bali (Gianyar, Bali).
  • Thái Lan: Chiến lược phát triển du lịch dựa vào cộng đồng của Cục Du lịch Thái Lan (TAT); dự án du lịch sinh thái Umphang (tỉnh Tak) với 13 dự án thành phần nhằm đào tạo nghề thủ công và dịch vụ homestay.

Từ kinh nghiệm quốc tế, tác giả đề xuất 5 bài học cho Việt Nam: trao quyền rộng hơn cho cộng đồng trong quy hoạch; gắn kết phân chia lợi ích kinh tế; thiết lập mô hình quản lý cộng đồng thích hợp; đẩy mạnh đào tạo nghề du lịch; và nâng cao trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp lữ hành.

Chương 2: Điều kiện phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng hoạt động du lịch tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy:

Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:

  • Tọa độ địa lý: 20°10' đến 20°15' vĩ độ Bắc; 106°20' đến 106°32' kinh độ Đông; cách Hà Nội 150 km và cách thành phố Nam Định 60 km.
  • Quy mô diện tích: Tổng diện tích 15.100 ha, bao gồm vùng lõi 7.100 ha (3.100 ha đất nổi có rừng, 4.000 ha đất ngập nước) và 8.000 ha vùng đệm; diện tích khu vực Ramsar là 12.000 ha.
  • Địa hình: Bãi triều cửa sông bị phân cắt bởi sông Vọp và sông Trà thành 4 khu vực chính: Bãi Trong, Cồn Ngạn, Cồn Lu (độ cao 1,2–2,5 m) và Cồn Xanh (Cồn Mở).
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, nhiệt độ trung bình năm 24°C, lượng mưa trung bình 133 ngày mưa/năm, độ ẩm 70–90%; chế độ nhật triều chu kỳ 25 giờ với biên độ dao động từ 0,25 m đến 4,5 m; lượng phù sa cửa Ba Lạt đạt trung bình 1,8 g/lít nước.

Hạ tầng và nguồn nhân lực:

  • Giao thông và cấp thoát nước: Tuyến đường độc đạo dài 5 km nối đê sông Hồng (đoạn cửa Ba Lạt) với đê sông Trà hoàn thành năm 2017; mạng lưới đường liên xã được bê tông hóa 64,5%; nhà máy nước Giao Tiến công suất 28.875 m³/ngày đêm và nhà máy nước Giao Thịnh đảm bảo cấp nước sạch; Bệnh viện Đa khoa huyện Giao Thủy đạt quy mô trên 300 giường bệnh với hơn 70 bác sĩ.
  • Nhân sự quản lý và phục vụ: Ban Quản lý Vườn Quốc gia (Giám đốc: Nguyễn Viết Cách) gồm 20 nhân viên chính thức, 2 tình nguyện viên quốc tế, 50 tình nguyện viên không thường xuyên; trên 80% cán bộ có trình độ đại học; đội ngũ hướng dẫn viên chuyên trách gồm 5 người. Toàn huyện Giao Thủy có 1.120 lao động du lịch trực tiếp (55% đã qua đào tạo).

Chính sách và mô hình quản lý:

  • Triển khai các mô hình "đồng quản lý" đất ngập nước: giao khoán khai thác bền vững ngao giống, bảo tồn giống ngao bản địa, nuôi ong lấy mật hoa sú vẹt, trồng nấm rơm tại xã Giao An.
  • Mô hình du lịch sinh thái cộng đồng Giao Xuân do Trung tâm MCD hỗ trợ thành lập từ năm 2005 (Trưởng ban Điều hành: Trịnh Văn Hậu), liên kết đón 50–60 khách lưu trú/đêm với mạng lưới hơn 20 đối tác lữ hành.

Thực trạng lượng khách, doanh thu và bảng giá dịch vụ:

Năm Tổng lượt khách (lượt) Lượt khách quốc tế (lượt) Doanh thu du lịch VQG / Toàn huyện
2016 200.000 (tại VQG) Không phân rã chi tiết 55 tỷ đồng (VQG) / 121 tỷ đồng (toàn huyện)
2017 54.000 (tại VQG) > 1.000 Ước tính theo ban quản lý
2018 50.000 (tại VQG) > 500 1 tỷ đồng (VQG) + 3 tỷ đồng (cộng đồng) / 135 tỷ đồng (toàn huyện)

Biểu giá niêm yết các dịch vụ chính tại Ban Quản lý Vườn Quốc gia Xuân Thủy:

  • Phòng nghỉ khép kín có điều hòa (2 giường đơn): 300.000 đồng/phòng.
  • Phòng nghỉ khép kín không điều hòa (2 giường đơn): 250.000 đồng/phòng.
  • Dịch vụ homestay tại nhà dân: 150.000 đồng/người/đêm (hoặc 80.000 đồng/người/đêm tại Hợp tác xã Giao Xuân).
  • Thuê cano nhỏ (tối đa 6 khách): 1.000.000 đồng/chuyến; Cano lớn (tối đa 8 khách): 2.000.000 đồng/chuyến.
  • Tàu loại 1 (tối đa 45 khách): 4.000.000 đồng/chuyến; Tàu loại 2 (tối đa 35 khách): 2.000.000 đồng/chuyến; Thuyền máy (tối đa 15 khách): 1.000.000 đồng/chuyến.
  • Suất ăn chính: 150.000 đồng/suất; Suất ăn sáng: 30.000 đồng/suất.
  • Phí hướng dẫn viên: 300.000 đồng/lượt buổi; 400.000 đồng/lượt có ăn trưa; 500.000 đồng/lượt đối với đoàn chuyên đề xem chim.
  • Thuê phòng họp: phòng lớn (200 khách) 2.000.000 đồng/buổi; phòng nhỏ (30 khách) 1.000.000 đồng/buổi.
  • Thuê phương tiện đường bộ: xe máy 150.000 đồng/ngày; xe đạp 50.000 đồng/ngày.

Các tuyến hoạt động du lịch chủ đạo:

  • Tuyến du thuyền: Xuất phát từ trụ sở Vườn qua sông Vọp đến cửa Ba Lạt, ngọn hải đăng Ba Lạt, đài quan sát Cồn Ngạn, Cồn Xanh và Cồn Lu.
  • Tuyến quan sát chim: Dọc sông Vọp đến cuối Cồn Lu, Cồn Ngạn kết hợp đi bộ qua các giồng cát ngắm chim rừng phi lao và chim nước ngập mặn.
  • Tuyến dã ngoại: Đi bộ tìm hiểu sinh cảnh rừng kín, thăm các mô hình đầm tôm quảng canh cải tiến và giao lưu văn hóa đời sống ngư dân.
  • Tuyến nghiên cứu đa dạng sinh học: Khảo sát thực địa hệ sinh thái rừng ngập mặn, leo chòi quan sát và tìm hiểu các loài thủy sản bản địa.

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Xuân Thủy, Nam Định

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững, cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo tồn nghiêm ngặt khu Ramsar, tập trung vào 7 nhóm giải pháp:

  1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và đa dạng hóa hoạt động du lịch: Thiết kế các gói sản phẩm trải nghiệm theo mùa, phát triển dịch vụ ngắm chim chuyên sâu, chèo thuyền kayak và du lịch giáo dục môi trường cho học sinh, sinh viên.
  2. Cải thiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Nâng cấp bến thuyền du lịch, bổ sung hệ thống chòi ngắm chim đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, nâng cao tiện nghi các trạm dừng chân và hoàn thiện hệ thống xử lý rác thải, nước thải du lịch.
  3. Thu hút cộng đồng địa phương tham gia: Nhân rộng mô hình du lịch sinh thái cộng đồng Giao Xuân sang các xã Giao An, Giao Lạc, Giao Thiện; thiết lập cơ chế chia sẻ lợi nhuận rõ ràng từ các dịch vụ lưu trú, ẩm thực và bán sản vật địa phương (mật ong sú vẹt, nấm sò, mắm Sa Châu).
  4. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Mở các lớp tập huấn nghiệp vụ lễ tân, buồng phòng, nấu ăn và kỹ năng giao tiếp cho người dân vùng đệm; nâng cao trình độ ngoại ngữ và kiến thức tập tính các loài chim cho đội ngũ hướng dẫn viên chuyên trách.
  5. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá xúc tiến: Tối ưu hóa website vuonquocgiaxuanthuy.vn, đẩy mạnh tiếp thị số qua mạng xã hội, phối hợp với các cơ quan truyền thông Trung ương và tỉnh Nam Định để quảng bá hình ảnh khu Ramsar.
  6. Xây dựng các tour, tuyến du lịch liên kết nội tỉnh và liên tỉnh: Kết nối Vườn Quốc gia Xuân Thủy với các điểm di sản và làng nghề lân cận (làng nước mắm Sa Châu, cánh đồng muối Bạch Long, làng đóng tàu Quất Lâm, Bảo tàng Đồng Quê tại Giao Thịnh) và kết nối tour vùng Đồng bằng sông Hồng.
  7. Tăng cường công tác bảo tồn tài nguyên: Củng cố tuần tra bảo vệ vùng lõi, kiểm soát chặt chẽ tải lượng du khách trong mùa chim di cư (từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau), thực hiện nghiêm quy chế không gây tiếng ồn và không xâm phạm bãi kiếm ăn của chim nước.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp và hệ thống hóa tương đối đầy đủ hệ thống dữ liệu tự nhiên, sinh thái và kinh tế - xã hội của Vườn Quốc gia Xuân Thủy và vùng đệm huyện Giao Thủy tính đến năm 2019.
  • Thống kê chi tiết thực trạng khai thác du lịch, nguồn nhân lực phục vụ, bảng biểu phí dịch vụ niêm yết và biến động lượng khách giai đoạn 2016–2018 (ghi nhận lượng khách VQG đạt mức 200.000 lượt vào năm 2016, giảm xuống 54.000 lượt năm 2017 và 50.000 lượt năm 2018).
  • Đánh giá khách quan các mô hình đồng quản lý tài nguyên và mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại xã Giao Xuân.
  • Xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cho Ban Quản lý Vườn Quốc gia và chính quyền địa phương nhằm thúc đẩy phát triển du lịch gắn với bảo tồn đa dạng sinh học.

Đóng góp của nghiên cứu được tác giả tự xác định là nguồn tư liệu thực tế phản ánh hiện trạng hoạt động của điểm du lịch sinh thái đất ngập nước, cung cấp các gợi ý quản lý du lịch dựa vào cộng đồng cho địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế do tác giả tự ghi nhận:

  • Thời gian thực hiện đề tài tương đối ngắn (khoảng 3 tháng, từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2019), dẫn đến việc khảo sát thực địa chưa bao quát được toàn bộ các thời điểm trong năm, đặc biệt là giai đoạn cao điểm mùa chim di trú (tháng 10 đến tháng 4).
  • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ Ban Quản lý và các báo cáo hành chính, chưa triển khai được các cuộc điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi đối với du khách và cộng đồng dân cư.

Hướng nghiên cứu mở rộng được đề xuất là tiếp tục đánh giá chi tiết sức chứa môi trường (carrying capacity) của các phân khu bảo tồn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy và nghiên cứu chuyên sâu về phân khúc thị trường khách du lịch ngắm chim quốc tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Việt Nam học (Văn hóa Du lịch) và Quản lý Tài nguyên Môi trường khi nghiên cứu đề tài về phát triển du lịch bền vững tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
  • Cán bộ quản lý du lịch địa phương, các đơn vị lữ hành quan tâm đến việc xây dựng tour tuyến du lịch sinh thái đất ngập nước và phát triển mô hình du lịch homestay dựa vào cộng đồng tại vùng duyên hải Bắc Bộ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Dữ liệu phân tích điều kiện tự nhiên - thủy văn, bảng giá dịch vụ thực tế của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Xuân Thủy năm 2019 và mô hình hoạt động của Hợp tác xã Du lịch Sinh thái Cộng đồng Giao Xuân.

Câu hỏi thường gặp

  1. Vườn Quốc gia Xuân Thủy có quy mô diện tích và phân vùng chức năng như thế nào? Vườn Quốc gia Xuân Thủy có tổng diện tích là 15.100 ha, bao gồm vùng lõi 7.100 ha (trong đó có 3.100 ha đất nổi có rừng và 4.000 ha đất ngập nước) và 8.000 ha vùng đệm. Diện tích thuộc khu Ramsar được công nhận là 12.000 ha. Vùng lõi phân bố trên 4 khu vực chính là Bãi Trong, Cồn Ngạn, Cồn Lu và Cồn Xanh.

  2. Diễn biến lượng khách và doanh thu du lịch tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy giai đoạn 2016–2018 như thế nào? Lượng khách đến Vườn đạt đỉnh vào năm 2016 với khoảng 200.000 lượt khách (đóng góp vào tổng 370.000 lượt khách toàn huyện). Đến năm 2017, lượng khách giảm xuống còn 54.000 lượt (trên 1.000 khách quốc tế). Năm 2018, Vườn đón trên 50.000 lượt khách (trên 500 khách quốc tế), đem lại doanh thu trực tiếp cho Ban Quản lý khoảng 1 tỷ đồng/năm và doanh thu du lịch cộng đồng đạt trên 3 tỷ đồng/năm.

  3. Cơ cấu nhân sự của Ban Quản lý Vườn Quốc gia Xuân Thủy năm 2019 gồm những bộ phận nào? Ban Quản lý do Giám đốc Nguyễn Viết Cách điều hành, gồm 20 nhân viên hưởng lương, 2 tình nguyện viên quốc tế và 50 tình nguyện viên không thường xuyên người Việt Nam. Bộ máy chuyên môn gồm: Phòng Khoa học - Kỹ thuật, Phòng Kinh tế - Tổng hợp, Phòng Quản lý Bảo vệ Tài nguyên - Môi trường và Trung tâm Du lịch Sinh thái. Trên 80% cán bộ có trình độ đại học và có 5 hướng dẫn viên du lịch chuyên trách.

  4. Mô hình du lịch sinh thái cộng đồng tại xã Giao Xuân hoạt động như thế nào? Mô hình do Trung tâm MCD hỗ trợ triển khai từ năm 2005 do anh Trịnh Văn Hậu làm Trưởng ban điều hành. Hợp tác xã đầu tư trang thiết bị lưu trú homestay với năng lực đón 50–60 khách nghỉ đêm, mức giá 80.000 đồng/khách/đêm, liên kết với hơn 20 đối tác lữ hành trong và ngoài nước (Hàn Quốc, Pháp, Thái Lan, Trung Quốc).

  5. Các tuyến du lịch sinh thái chính đang được khai thác tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy là gì? Vườn đang vận hành 4 tuyến chính: Tuyến du thuyền trên sông Vọp ra cửa Ba Lạt - ngọn hải đăng - Cồn Ngạn - Cồn Xanh - Cồn Lu; Tuyến xem chim nước tại Cồn Lu và Cồn Ngạn; Tuyến dã ngoại khám phá rừng ngập mặn kết hợp tham quan đầm nuôi tôm quảng canh; và Tuyến tham quan nghiên cứu đa dạng sinh học từ đài quan sát.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Quang Phúc đã phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, tài nguyên sinh thái và thực trạng phát triển du lịch tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy, tỉnh Nam Định. Nghiên cứu làm rõ sự suy giảm lượng khách trong giai đoạn 2017–2018 do sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, đồng thời chỉ ra vai trò tích cực của các mô hình đồng quản lý và du lịch sinh thái cộng đồng tại địa phương. Hệ thống 7 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị du lịch và bảo tồn đa dạng sinh học vùng đất ngập nước cửa sông ven biển.