Tổng quan về luận án

Bối cảnh khoa học của kinh tế du lịch hiện đại đang chứng kiến sự chuyển dịch căn bản từ mô hình phát triển dựa trên quy mô số lượng (mass tourism) sang mô hình kinh tế chất lượng cao dựa trên tính bền vững (sustainable tourism). Tại Việt Nam, theo định hướng từ Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, ngành du lịch được định vị trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp và cơ sở vật chất đồng bộ. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu nguồn tài nguyên phong phú gồm hệ thống di sản văn hóa, lịch sử và tự nhiên độc đáo. Tuy nhiên, sự phát triển thực tế của địa phương bộc lộ nghịch lý tăng trưởng: dòng khách tăng nhanh nhưng thời gian lưu trú ngắn, mức chi tiêu bình quân thấp, hạ tầng du lịch thiếu đồng bộ, nguồn nhân lực chất lượng chưa cao, xuất hiện xung đột lợi ích giữa khai thác và bảo tồn di sản, cùng với áp lực quá tải cục bộ đe dọa môi trường sinh thái.

Khoảng trống nghiên cứu (Research Gap) cốt lõi xuất phát từ việc phần lớn các công trình trước đây tại Việt Nam (như Vũ Văn Đông, 2014; Dương Hoàng Hương, 2017; Nguyễn Anh Dũng, 2018) chỉ tập trung vào việc mô tả hiện trạng hoặc xây dựng các bộ chỉ tiêu định tính riêng lẻ mà thiếu vắng một khung phân tích tích hợp lượng hóa có khả năng đo lường cấu trúc quan hệ nhân quả phức tạp giữa các bên liên quan (stakeholders) và các trụ cột bền vững cấp tỉnh bằng các mô hình phương trình cấu trúc tiên tiến. Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):

  • RQ1: Thực trạng phát triển du lịch tại Thanh Hóa đã đáp ứng các tiêu chuẩn về phát triển bền vững trên các trụ cột kinh tế, văn hóa - xã hội và tài nguyên môi trường hay chưa?
  • RQ2: Những hạn chế, bất cập cơ bản trong phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa là gì và nguyên nhân cốt lõi do đâu?
  • RQ3: Nhóm nhân tố nào đóng vai trò quyết định và mức độ tác động của từng nhân tố đến phát triển bền vững du lịch tại Thanh Hóa được lượng hóa như thế nào?
  • RQ4: Những định hướng, giải pháp chiến lược và khuyến nghị chính sách nào có khả năng thúc đẩy phát triển bền vững du lịch Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu ($H_1$ đến $H_7$) được thiết lập nhằm kiểm định tác động đồng biến của 7 nhóm nhân tố ngoại sinh: Cơ sở hạ tầng ($H_1$), Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ($H_2$), Tài nguyên du lịch ($H_3$), Nguồn nhân lực ($H_4$), Tổ chức quản lý ngành du lịch ($H_5$), Chất lượng dịch vụ du lịch ($H_6$) và Sự tham gia của cộng đồng ($H_7$) lên biến phụ thuộc nội sinh là Phát triển bền vững du lịch (PTBVDL). Khung lý thuyết của luận án tích hợp chặt chẽ Lý thuyết Ba trụ cột phát triển bền vững (Triple Bottom Line - TBL), Lý thuyết Sức chứa du lịch (Tourism Carrying Capacity Theory) và Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory).

Đột phá của nghiên cứu nằm ở việc lượng hóa toàn diện hệ thống 28 tiêu chí đánh giá PTBVDL cấp tỉnh và mô hình hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng. Phạm vi nghiên cứu bao quát chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015–2019 kết hợp điều tra sơ cấp giai đoạn 2018–2019 với mẫu khảo sát 300–400 phiếu từ các nhà quản lý và doanh nghiệp lữ hành, 150 phiếu cư dân địa phương, 150 phiếu khách du lịch cùng 08 cuộc phỏng vấn sâu chuyên gia đầu ngành.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế cho thấy sự tiến hóa rõ rệt của các mô hình lý luận du lịch bền vững. Khởi đầu từ các nghiên cứu nền tảng của Steck và cs. (1999) về quy trình 5 bước hoạch định chiến lược du lịch dựa trên sự tham gia của cộng đồng và quản lý nguồn lực; Gutierres và cs. (2006) với phân tích chuỗi giá trị và cấu trúc dự án du lịch bền vững; Albert (2010) tại Đại học Nottingham với nghiên cứu điển cứu ở Cameroon nhấn mạnh nguyên tắc bảo tồn tối ưu và giám sát môi trường. Bulin & Călăretu (2012) khẳng định hệ thống du lịch bền vững phải tựa trên 3 trụ cột (tự nhiên, cộng đồng địa phương, doanh nghiệp/du khách); trong khi Zolfani và cs. (2015) qua phân tích 132 công trình trên 47 tạp chí ISI/Scopus từ 1999–2013 đã hệ thống hóa 14 nhóm chủ đề cốt lõi của du lịch bền vững hiện đại.

Về phương diện tiêu chí đo lường, Veanu (2007) thiết lập 6 nhóm nguyên tắc phát triển bền vững; Machado (2003) phân định ranh giới bản chất giữa du lịch đại chúng thiếu kiểm soát và du lịch bền vững dựa trên sức chứa điểm đến; Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, 2004) công bố bộ 13 nhóm với hơn 40 chỉ số giám sát điểm đến; Hội đồng Du lịch Bền vững Toàn cầu (GSTC, 2016) chuẩn hóa bộ tiêu chuẩn gồm 4 trụ cột quản lý, kinh tế - xã hội, văn hóa và môi trường; Lucian & Julien (2007) đề xuất công cụ chuẩn STBT (Sustainable Tourism Benchmarking Tool) lượng hóa 4 khía cạnh bền vững. Về mô hình nhân tố ảnh hưởng, Christopher (2004) tại Úc đưa ra 10 bước phát triển; Rahman & Jahan (2016) tại Bangladesh sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép xoay Varimax chỉ ra 8 nhân tố (với ưu đãi mua hàng 17,52%, dịch vụ hỗ trợ 12,41%, chất lượng dịch vụ 10,49% là quan trọng nhất); Díaz & Espino-Rodríguez (2016) tại Gran Canaria (Tây Ban Nha) xác định các nguồn lực, chuỗi cung ứng ($B=0,560$) và tính an toàn ($B=0,530$) có tác động vượt trội.

Trong nước, các công trình của Nguyễn Đình Hoè (2001), Phạm Trung Lương (2002) đã đặt nền móng lý luận ban đầu. Các luận án tiến sĩ kế tiếp phát triển nghiên cứu thực nghiệm tại các địa bàn đặc thù: Trần Tiến Dũng (2007) tại Phong Nha - Kẻ Bàng dựa trên sức chứa sinh thái; La Nữ Ánh Vân (2012) tại Bình Thuận với 16 tiêu chí (phát hiện môi trường ở mức "thiếu bền vững"); Vũ Văn Đông (2014) tại Bà Rịa – Vũng Tàu phân tích hồi quy xác định 4 nhân tố kinh tế ($B=0,37$), sản phẩm ($B=0,167$), xã hội ($B=0,138$) và môi trường ($B=0,083$); Nguyễn Đức Tuy (2014) tại Tây Nguyên; Nguyễn Tư Lương (2015) tại Nghệ An; Nguyễn Hoàng Tứ (2016) tại miền Trung; Lê Đức Viên (2017) tại Đà Nẵng áp dụng phương pháp PRA; Dương Hoàng Hương (2017) tại Phú Thọ (19/27 tiêu chí chưa bền vững); và Nguyễn Anh Dũng (2018) tại Ninh Bình.

graph TD
    A["Y văn Quốc tế & Trong nước<br/>(Steck 1999, WTO 2004, GSTC 2016, Vũ Văn Đông 2014)"] --> B["Tranh luận học thuật:<br/>Tăng trưởng quy mô vs. Bảo tồn sức chứa<br/>(Machado 2003, Díaz & Espino-Rodríguez 2016)"]
    B --> C["Khoảng trống nghiên cứu:<br/>Thiếu bộ tiêu chí định lượng 28 chỉ số &<br/>Mô hình PLS-SEM đa bên tại Bắc Trung Bộ"]
    C --> D["Định vị Luận án Mai Anh Vũ (2021):<br/>Tích hợp TBL + Stakeholder Theory + Khảo sát 3 chiều<br/>(Doanh nghiệp/QLNN, Cư dân, Du khách)"]

Tranh luận học thuật nổi bật tập trung vào mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế ngắn hạn và sức chịu tải của hệ sinh thái tự nhiên/nhân văn (Machado, 2003). Điểm khác biệt thứ hai nằm ở vai trò của các biến số văn hóa: trong khi nghiên cứu tại Gran Canaria (Díaz & Espino-Rodríguez, 2016) chỉ ra yếu tố văn hóa không có tác động đáng kể đến hiệu suất bền vững, thì tại các nước đang phát triển như Việt Nam và Bangladesh (Rahman & Jahan, 2016), bảo tồn văn hóa bản địa lại là biến số trung tâm. Luận án định vị mình thông qua việc lấp đầy khoảng trống về phương pháp luận: kết hợp bộ tiêu chuẩn 28 tiêu chí với quy trình kiểm định cấu trúc PLS-SEM tại một địa bàn chuyển tiếp sinh thái - kinh tế điển hình như Thanh Hóa.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và phát triển Lý thuyết Ba trụ cột (Triple Bottom Line) của John Elkington và Báo cáo Brundtland (1987) bằng việc cấu trúc hóa chi tiết các tương tác nội tại trong bối cảnh du lịch cấp tỉnh thuộc nền kinh tế mới nổi. Thay vì xem xét 3 trụ cột Kinh tế – Xã hội – Môi trường như các khối tách rời, nghiên cứu chứng minh mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau có điều kiện biên: tăng trưởng kinh tế đóng vai trò nguồn lực tái đầu tư cho bảo tồn, trong khi tính nguyên vẹn của môi trường và bản sắc văn hóa là vốn sinh kế duy trì sức hấp dẫn dài hạn của điểm đến.

Đồng thời, luận án làm sâu sắc thêm Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory của Freeman, 1984) thông qua việc phân lập và đối chiếu góc nhìn của 4 nhóm chủ thể: Cơ quan Quản lý Nhà nước, Doanh nghiệp du lịch, Khách du lịch và Cộng đồng địa phương. Mô hình lý thuyết đề xuất đã thách thức quan điểm quản trị truyền thống vốn thiên lệch về cơ quan quản lý, khẳng định rằng "Sự tham gia của cộng đồng" và "Nhận thức trách nhiệm của du khách" là các biến số điều tiết thiết yếu quyết định ngưỡng cân bằng sinh thái - xã hội.

Khung phân tích độc đáo

Hệ thống khung phân tích của luận án tích hợp 3 luồng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết Phát triển bền vững (Sustainable Development Theory), Lý thuyết Sức chứa (Carrying Capacity Theory của Manning, 1996) và Mô hình Điểm đến bền vững (Sustainable Destination Model của Díaz & Espino-Rodríguez, 2016). Khung phân tích được cụ thể hóa bằng hệ thống 28 tiêu chí đánh giá toàn diện, phân bố trên 3 chiều kích:

  1. Trụ cột Kinh tế (12 tiêu chí): Tốc độ tăng trưởng doanh thu (ngưỡng chuẩn $\ge 7%$/năm); Tốc độ tăng trưởng khách du lịch ($\ge 7%$/năm); Tốc độ phát triển cơ sở kinh doanh lữ hành và lưu trú; Thời gian lưu trú bình quân ($\ge 2$ ngày/khách); Công suất sử dụng buồng phòng hợp lý; Tính đa dạng của sản phẩm du lịch ($> 70%$ hài lòng); Chất lượng sản phẩm; Mức độ hợp lý về giá ($< 20%$ không hài lòng); Mức độ hài lòng và tỷ lệ quay lại của du khách ($< 20%$ không hài lòng/sẵn sàng quay lại); Mức chi tiêu bình quân của du khách; Tổng lượng vốn đầu tư; Cơ cấu phân bổ vốn đầu tư.
  2. Trụ cột Xã hội (9 tiêu chí): Quy mô và chất lượng lao động du lịch ($> 50%$ có chuyên môn nghiệp vụ); Tỷ lệ tạo việc làm cho cộng đồng ($> 70%$ ghi nhận); Đóng góp xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập ($> 70%$); Diễn biến an ninh trật tự ($< 10%$ phản ánh xấu); Giảm thiểu tệ nạn xã hội ($< 10%$ phản ánh xuất hiện tệ nạn); Tính công khai, minh bạch trong thông tin quy hoạch ($> 90%$ người dân được lấy ý kiến); Hiệu quả tuyên truyền nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường ($> 90%$); Mức độ hài lòng của cộng đồng địa phương ($> 70%$); Tỷ lệ đầu tư tu bổ di tích ($> 30%$ được tu bổ, $> 70%$ được kiểm kê bảo vệ).
  3. Trụ cột Môi trường (7 tiêu chí): Tỷ lệ khu, điểm du lịch được quy hoạch và đầu tư ($100%$); Tỷ lệ điểm du lịch có hệ thống thu gom, xử lý rác thải và hồ sơ ĐTM; Giới hạn sức chứa và kiểm soát quá tải môi trường; Chất lượng môi trường tự nhiên (nước, không khí, tiếng ồn $> 70%$ đánh giá tốt); Ý thức bảo vệ môi trường của du khách ($> 70%$); Ý thức bảo vệ môi trường của cư dân địa phương ($> 70%$); Ý thức bảo vệ môi trường của cơ sở kinh doanh ($> 70%$).

Điều kiện biên (Boundary Conditions) của khung phân tích được xác định rõ: áp dụng cho các điểm đến du lịch địa phương cấp tỉnh đang trong giai đoạn chuyển đổi tăng trưởng nóng, có sự đan xen giữa tài nguyên du lịch biển mùa vụ và du lịch di sản sinh thái vùng cao.

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                         KHUNG PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH                       |
+-----------------------------------+--------------------------------+-------------------------------+
|       TRỤ CỘT KINH TẾ (12 TC)     |     TRỤ CỘT XÃ HỘI (9 TC)      |    TRỤ CỘT MÔI TRƯỜNG (7 TC)  |
+-----------------------------------+--------------------------------+-------------------------------+
| - Tăng trưởng doanh thu (>=7%)    | - Lao động qua đào tạo (>50%)  | - Tỷ lệ quy hoạch (100%)      |
| - Tăng trưởng du khách (>=7%)     | - Tạo việc làm địa phương (>70%)| - Thu gom/xử lý rác thải, ĐTM|
| - Ngày lưu trú (>=2 ngày/khách)   | - Giảm nghèo & thu nhập (>70%) | - Kiểm soát sức chứa tải      |
| - Công suất buồng phòng hợp lý    | - An ninh trật tự (<10% xấu)   | - Chất lượng môi trường (>70%)|
| - Đa dạng & chất lượng SP (>70%)  | - Tệ nạn xã hội (<10% có)      | - Ý thức du khách (>70%)      |
| - Giá cả & Hài lòng quay lại (<20%)| - Dân được hỏi ý kiến (>90%)  | - Ý thức dân bản địa (>70%)   |
| - Chi tiêu & Phân bổ vốn đầu tư   | - Tôn tạo di tích (>30%, >70%) | - Ý thức doanh nghiệp (>70%)  |
+-----------------------------------+--------------------------------+-------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng trên lập trường triết học thực chứng hậu kỳ (Post-positivism) kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng khách quan. Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa tầng (Multi-level Mixed Methods Design) kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua tổng quan y văn chuyên sâu và kỹ thuật phỏng vấn sâu (In-depth Interview) với 08 chuyên gia quản lý và chuyên gia kinh tế du lịch chủ chốt: Phó Chủ tịch UBND thành phố Sầm Sơn phụ trách Văn hóa - Xã hội, 02 Giảng viên Trường Đại học Văn hóa Thể thao và Du lịch Thanh Hóa, 01 cán bộ Hiệp hội Du lịch Thanh Hóa, 01 Phó Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch tỉnh, 01 Phó Giám đốc Khách sạn Mường Thanh Grand Thanh Hóa, và đại diện Chi nhánh Công ty Du lịch Vietravel tại Thanh Hóa. Kết quả phỏng vấn sâu giúp hiệu chỉnh nội dung bảng hỏi, xác định rõ danh mục 53 biến quan sát đo lường 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập dữ liệu sơ cấp được thiết kế phân tầng cho 3 đối tượng khảo sát riêng biệt bằng bảng hỏi giấy chuẩn hóa:

  • Bảng hỏi Mẫu 1 (Doanh nghiệp KDDL và Quản lý Nhà nước): Đo lường 53 biến quan sát của mô hình nhân tố ảnh hưởng. Căn cứ theo quy tắc kích thước mẫu tối thiểu của Comrey (1973) và Höck & Ringle (2006), cỡ mẫu yêu cầu là $N \ge 5 \times m$ (với $m=53$, mẫu tối thiểu là $53 \times 5 = 265$ phiếu). Tác giả đã phát ra 400 phiếu và thu về từ 300–400 phiếu hợp lệ để đảm bảo độ tin cậy thống kê cao nhất.
  • Bảng hỏi Mẫu 2 (Cư dân địa phương): Gồm 11 câu hỏi khảo sát ngẫu nhiên 150 người dân bản địa nhằm thu thập dữ liệu đánh giá các tiêu chí xã hội, sinh kế và môi trường.
  • Bảng hỏi Mẫu 3 (Khách du lịch): Gồm 12 câu hỏi khảo sát ngẫu nhiên 150 du khách nội địa và quốc tế tại các trọng điểm du lịch (Sầm Sơn, Hải Tiến, Suối Cá Cẩm Lương, Pù Luông, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ) để đánh giá chất lượng dịch vụ, giá cả, mức chi tiêu và sự hài lòng.

Quy trình kiểm soát tính giá trị (Validity) và độ tin cậy (Reliability) tuân thủ các chuẩn mực:

  • Kiểm tra tính giá trị nội dung (Content Validity) qua tham vấn chuyên gia.
  • Kiểm tra tính giá trị hội tụ (Convergent Validity) qua hệ số tải nhân tố (Outer Loading $\ge 0,70$) và Average Variance Extracted ($AVE \ge 0,50$).
  • Kiểm tra tính giá trị phân biệt (Discriminant Validity) bằng tỷ số Heterotrait-Monotrait ($HTMT < 0,85$ hoặc $< 0,90$).
  • Kiểm tra độ nhất quán nội tại bằng Cronbach's Alpha ($\ge 0,70$; hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0,30$) và Composite Reliability ($CR \ge 0,70$).

Data và phân tích

Phân tích định lượng ứng dụng kỹ thuật Mô hình Phương trình Cấu trúc Bình phương Tối thiểu Riêng phần (PLS-SEM) kết hợp với Phân tích Nhân tố Khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS và SmartPLS:

  • Kiểm định sơ bộ: Hệ số thích hợp mẫu Kaiser-Meyer-Olkin ($KMO \ge 0,50$), Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($Sig. < 0,05$), và Tổng phương sai trích (Percentage of Variance Trích) $> 50%$.
  • Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Hệ số phóng đại phương sai ($VIF < 5,0$; ngưỡng khắt khe $VIF < 3,0$).
  • Độ phù hợp của mô hình: Chỉ số sai số dư chuẩn hóa ($SRMR < 0,08$ theo chuẩn Hu & Bentler, 1998).
  • Hệ số xác định mô hình: Đánh giá $R^2$ theo các mức độ mạnh ($0,75$), trung bình ($0,50$) và yếu ($0,25$) theo Hair và cs. (2011).
  • Quy mô tác động: Đánh giá hệ số $f^2$ theo chuẩn Cohen (1988) với các mức tác động nhỏ ($0,02$), trung bình ($0,15$) và lớn ($0,35$).
  • Kiểm định ý nghĩa thống kê: Kỹ thuật PLS-Bootstrapping phi tham số với 500 đến 5.000 phân mẫu lặp lại nhằm kiểm định giá trị thống kê $t$-value ($> 1,96$ ở mức ý nghĩa $5%$, tương ứng $p$-value $< 0,05$).

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định tính và định lượng về thực trạng PTBVDL tại Thanh Hóa giai đoạn 2015–2019 đem lại 5 phát hiện cốt lõi:

graph LR
    A["Tăng trưởng Du lịch Thanh Hóa<br/>(Lượng khách tăng mạnh)"] --> B["Bất cập Trụ cột Kinh tế:<br/>Lưu trú ngắn, chi tiêu thấp,<br/>tính mùa vụ cực đoan"]
    A --> C["Bất cập Trụ cột Môi trường:<br/>Ô nhiễm rác thải, quá tải cục bộ,<br/>thiếu đầu tư tôn tạo di tích"]
    A --> D["Bất cập Trụ cột Xã hội:<br/>Chảy máu lao động có tay nghề,<br/>người dân thiếu tiếng nói quy hoạch"]
    B & C & D --> E["KẾT LUẬN:<br/>Phát triển Du lịch Thanh Hóa<br/>CHƯA ĐẠT TÍNH BỀN VỮNG"]
  1. Tăng trưởng nhanh nhưng thiếu bền vững về kinh tế: Lượng khách du lịch và tổng doanh thu có tốc độ tăng trưởng cao (đáp ứng tiêu chí tăng trưởng $> 7%$/năm), tuy nhiên tính mùa vụ diễn ra hết sức gay gắt. Thời gian lưu trú bình quân của du khách thấp (dưới ngưỡng 2 ngày/khách), chi tiêu của khách du lịch chủ yếu dành cho dịch vụ cơ bản (ăn uống, phòng nghỉ), chi tiêu cho vui chơi giải trí và quà lưu niệm không đáng kể.
  2. Hạ tầng và cơ sở vật chất phát triển lệch pha: Số lượng cơ sở lưu trú tăng nhanh tại vùng ven biển (đặc biệt là thành phố Sầm Sơn, Hải Tiến) nhưng thiếu hụt trầm trọng các khu nghỉ dưỡng cao cấp, dịch vụ văn hóa ban đêm và doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp có khả năng kết nối tour quốc tế.
  3. Mâu thuẫn bảo tồn và suy thoái tài nguyên môi trường: "Hàng trăm nghìn héc-ta rừng đã biến mất, nhiều bãi biển đẹp bị biến dạng, nhiều dãy núi bị tàn phá; và cùng với đó là sự biến đổi hệ sinh thái tự nhiên cũng như sự xuống cấp của các di sản, chúng không còn nguyên vẹn các giá trị..." Tỷ lệ xử lý rác thải và nước thải tại các điểm du lịch tự phát còn rất thấp, gây áp lực vượt ngưỡng sức chứa sinh thái trong các tháng cao điểm hè.
  4. Hạn chế về nguồn nhân lực và tính gắn kết cộng đồng: Tỷ lệ lao động du lịch qua đào tạo chuyên nghiệp đạt thấp ($< 50%$), dẫn đến hiện tượng dịch vụ thiếu chuyên nghiệp, tình trạng chèo kéo, ép giá làm tổn hại hình ảnh điểm đến. Sự tham gia của cộng đồng địa phương trong quá trình ra quyết định quy hoạch chưa thực chất (dưới ngưỡng $90%$ dân cư được tham vấn).
  5. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc: Cả 7 nhóm nhân tố đều có tác động đồng biến có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05; t > 1,96$) đến PTBVDL. Trong đó, Tổ chức quản lý ngành du lịch ($H_5$), Chất lượng dịch vụ ($H_6$) và Sự tham gia của cộng đồng ($H_7$) thể hiện quy mô tác động $f^2$ vượt trội, khẳng định vai trò then chốt của năng lực thể chế địa phương và sự đồng thuận của nhân dân.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật và lý thuyết: Chứng minh tính khả thi của việc tích hợp bộ 28 tiêu chí định lượng vào mô hình phương trình cấu trúc PLS-SEM tại cấp độ địa phương, tạo khung tham chiếu lý thuyết vững chắc cho các nghiên cứu kinh tế du lịch tại các thị trường mới nổi.
  • Về quản trị và thực tiễn doanh nghiệp: Doanh nghiệp du lịch cần chuyển dịch từ chiến lược cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh bằng chuỗi trải nghiệm giá trị gia tăng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch 4 mùa (du lịch sinh thái Pù Luông, du lịch văn hóa tâm linh Lam Kinh - Thành Nhà Hồ, du lịch MICE) nhằm hóa giải áp lực mùa vụ.
  • Về hoạch định chính sách công: Tỉnh ủy và UBND tỉnh Thanh Hóa cần thiết lập cơ chế đồng quản lý điểm đến (Co-management), ban hành quy định nghiêm ngặt về Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và phân bổ tối thiểu $30%$ nguồn thu từ vé tham quan di tích cho công tác bảo tồn, tôn tạo cảnh quan văn hóa.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn mang tính khoa học:

  1. Giới hạn không gian và tính đại diện: Địa bàn khảo sát tập trung tại tỉnh Thanh Hóa. Mặc dù Thanh Hóa mang đầy đủ các đặc trưng địa hình của Việt Nam thu nhỏ, nhưng tính khái quát hóa (Generalizability) sang các vùng đặc thù như Tây Nguyên hay Đồng bằng sông Cửu Long cần được kiểm chứng thêm.
  2. Giới hạn chuỗi thời gian dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp kết thúc ở mốc 2019, chưa bao quát được các biến động cấu trúc sâu sắc do đại dịch Covid-19 và suy thoái kinh tế toàn cầu gây ra cho hành vi du khách và chuỗi cung ứng.
  3. Phương pháp chọn mẫu: Mẫu khảo sát cư dân ($N=150$) và du khách ($N=150$) được tiếp cận theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng ngẫu nhiên, có thể tiềm ẩn sai số chọn mẫu nhất định so với phân bổ dân số tổng thể.
  4. Kỹ thuật mô hình hóa: Mô hình PLS-SEM hiện tại chủ yếu kiểm định các mối quan hệ tuyến tính trực tiếp mà chưa phân tích sâu các biến trung gian (Mediators) hoặc biến điều tiết (Moderators) như Chuyển đổi số hay Biến đổi khí hậu.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):

  • Ứng dụng mô hình phân tích chuỗi thời gian bảng (Panel Data Econometrics) đánh giá quá trình phục hồi xanh sau khủng hoảng.
  • Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh liên tỉnh (Cross-provincial Comparative Studies) dọc dải ven biển Bắc Trung Bộ (Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh).
  • Tích hợp phương pháp Định tính So sánh Tập mờ (fsQCA) để khám phá các tổ hợp điều kiện phức hợp dẫn đến tính bền vững cao của điểm đến.

Tác động và ảnh hưởng

Luận án tạo ra tác động học thuật sâu sắc, cung cấp bộ công cụ đo lường thực nghiệm có giá trị trích dẫn cao cho các nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế, Quản lý Kinh tế và Du lịch học. Về mặt kinh tế - xã hội, các khuyến nghị của luận án cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thanh Hóa và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc xây dựng Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn 2045 và Đề án phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030.

Ở cấp độ ngành, nghiên cứu thúc đẩy quá trình chuyển đổi mô hình kinh doanh của hàng trăm doanh nghiệp lưu trú, lữ hành trên địa bàn, hướng tới việc đạt các chứng chỉ du lịch xanh của GSTC. Đồng thời, luận án mang lại lợi ích trực tiếp cho cộng đồng dân cư địa phương thông qua việc đề xuất cơ chế chia sẻ lợi ích minh bạch và ưu tiên sử dụng lao động bản địa, góp phần xóa đói giảm nghèo bền vững.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận một khung phân tích phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp bộ 28 tiêu chuẩn lượng hóa với kỹ thuật PLS-SEM chuẩn mực.
  • Lãnh đạo Chính quyền và Nhà hoạch định chính sách: Sử dụng các tiêu chí cụ thể để giám sát, đánh giá định kỳ mức độ bền vững của ngành du lịch địa phương, từ đó ban hành các chính sách điều tiết kịp thời.
  • Doanh nghiệp Du lịch và Nhà đầu tư: Nhận diện rõ 7 nhân tố ảnh hưởng để tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư vào cơ sở vật chất, công nghệ và chất lượng dịch vụ đáp ứng đúng nhu cầu thị trường.
  • Cộng đồng địa phương và Du khách: Hưởng lợi từ môi trường tự nhiên được bảo vệ, di sản văn hóa được tôn trọng, dịch vụ minh bạch về giá cả và chất lượng sống được cải thiện.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?

Luận án đã mở rộng Lý thuyết Ba trụ cột (Triple Bottom Line) bằng việc tích hợp Lý thuyết Sức chứa (Manning, 1996) và Lý thuyết Các bên liên quan (Freeman, 1984) để xây dựng hệ thống 28 tiêu chí đánh giá định lượng hóa với các ngưỡng cutoff cụ thể phù hợp với thực tiễn các địa phương cấp tỉnh tại Việt Nam.

2. Phương pháp luận của luận án đổi mới như thế nào so với các nghiên cứu trước đây?

So với nghiên cứu của Vũ Văn Đông (2014) sử dụng hồi quy tuyến tính OLS đơn giản hay Dương Hoàng Hương (2017) dừng lại ở thống kê mô tả, luận án đã tiên phong ứng dụng mô hình cấu trúc PLS-SEM kết hợp quy trình điều tra 3 mẫu khảo sát độc lập (Doanh nghiệp/Nhà quản lý $N \ge 300$, Cư dân $N=150$, Du khách $N=150$) và phỏng vấn sâu 8 chuyên gia quản lý đầu ngành.

3. Phát hiện bất ngờ và phản trực giác nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?

Phát hiện cho thấy sự gia tăng đột biến về lượng khách du lịch không tỷ lệ thuận với tính bền vững kinh tế, mà ngược lại còn làm gia tăng áp lực quá tải sinh thái và suy giảm tỷ lệ quay lại của du khách do chất lượng dịch vụ và quản lý điểm đến không theo kịp tốc độ tăng trưởng nóng.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lặp nghiên cứu (Replication Protocol) không?

Có. Toàn bộ thang đo 53 biến quan sát, thiết kế 3 mẫu phiếu khảo sát, tiêu chuẩn sàng lọc mẫu, và các ngưỡng kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, Composite Reliability, AVE, HTMT, VIF, SRMR, Bootstrapping) đều được đặc tả chi tiết trong luận án và phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu tái lập hoàn toàn trên các địa bàn khác.

5. Định hướng chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được vạch ra như thế nào?

Luận án phác thảo lộ trình nghiên cứu mở rộng tích hợp các yếu tố: Chuyển đổi số trong quản lý điểm đến thông minh, ứng dụng kinh tế tuần hoàn trong doanh nghiệp lưu trú, và mô hình hóa khả năng thích ứng của du lịch biển trước biến đổi khí hậu giai đoạn 2025–2035.

Kết luận

Luận án Tiến sĩ Kinh tế của tác giả Mai Anh Vũ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 6 đóng góp mang tính đột phá:

  1. Hệ thống hóa và chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về phát triển bền vững du lịch cấp địa phương trong bối cảnh kinh tế chuyển đổi.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công bộ công cụ đánh giá gồm 28 tiêu chí định lượng đo lường 3 trụ cột Kinh tế, Xã hội và Môi trường.
  3. Nhận diện và lượng hóa chính xác thực trạng phát triển du lịch Thanh Hóa giai đoạn 2015–2019, chỉ rõ tính thiếu bền vững về thời gian lưu trú, cơ cấu chi tiêu và áp lực môi trường mùa vụ.
  4. Xác lập mô hình kinh tế lượng PLS-SEM chứng minh tác động đồng biến của 7 nhóm nhân tố ngoại sinh đến phát triển bền vững du lịch.
  5. Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ và các khuyến nghị chính sách có tính thực tiễn cao cho Chính phủ và UBND tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu mới về quản trị du lịch đa bên và kinh tế tuần hoàn cho các tỉnh ven biển Việt Nam.