Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thảo (lớp K49C4, Trường Đại học Thương Mại, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phan Thị Thu Hoài, hoàn thành ngày 26 tháng 4 năm 2017) tập trung vào đề tài: "Giải pháp marketing mix nhằm phát triển thị trường các tour du lịch của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt".
Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam tăng trưởng, nhu cầu du lịch và nghỉ dưỡng của người dân ngày càng gia tăng. Cầu du lịch mở rộng dẫn đến nguồn cung dịch vụ phát triển đa dạng, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp lữ hành, nhà hàng và cơ sở lưu trú. Để khẳng định vị thế và mở rộng thị phần, các doanh nghiệp du lịch bắt buộc phải triển khai các chính sách marketing có hệ thống.
Là doanh nghiệp hoạt động thuần túy trong ngành du lịch lữ hành, Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt (thương hiệu VietproTravel) đối mặt với tình trạng bỏ ngỏ nhiều phân khúc và địa bàn thị trường tiềm năng. Xuất phát từ thực tiễn hoạt động và tiềm năng phát triển các sản phẩm tour du lịch trong nước, đề tài được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện hoạt động marketing mix và đề xuất giải pháp phát triển thị trường.
Khóa luận xác lập ba vấn đề nghiên cứu trọng tâm:
- Thực trạng thị trường và hoạt động marketing mix đối với các tour du lịch của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động marketing mix của công ty.
- Xác định các giải pháp về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, con người, quy trình và yếu tố hữu hình nhằm hoàn thiện chính sách marketing mix phục vụ mục tiêu phát triển thị trường.
Mục tiêu chung của nghiên cứu là tìm ra giải pháp marketing mix thích hợp nhằm phát triển thị trường các tour du lịch của doanh nghiệp. Để hoàn thành mục tiêu chung, đề tài thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về giải pháp marketing mix phát triển thị trường của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing mix của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt giai đoạn 2013–2015.
- Đưa ra hệ thống giải pháp marketing mix và kiến nghị nhằm phát triển thị trường tour du lịch của công ty đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing mix nhằm phát triển thị trường sản phẩm dịch vụ của công ty.
- Giới hạn sản phẩm: Các gói tour du lịch trong nước (nội địa).
- Phạm vi không gian: Thị trường địa bàn thành phố Hà Nội và các vùng phụ cận.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015; dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm 2016–2017; các giải pháp và mục tiêu định hướng đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận ứng dụng hệ thống lý thuyết quản trị marketing dịch vụ và chiến lược mở rộng thị trường kinh điển:
- Khái niệm marketing và marketing du lịch: Khái niệm marketing tổng quát theo Philip Kotler và định nghĩa marketing du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO).
- Lý thuyết phát triển thị trường: Kết hợp quan điểm phát triển thị trường theo chiều rộng (theo tiêu thức địa lý, sản phẩm, khách hàng) và chiều sâu của Philip Kotler với ma trận phát triển sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff (Thâm nhập thị trường, Phát triển thị trường, Phát triển sản phẩm, Đa dạng hóa).
- Mô hình Marketing Mix dịch vụ (7P): Phân tích 7 biến số cấu thành gồm Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến thương mại (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process) và Yếu tố vật chất hữu hình (Physical Evidence).
- Khung phân tích môi trường: Đánh giá các nhân tố môi trường vĩ mô (Kinh tế, Chính trị - Luật pháp, Văn hóa - Xã hội, Công nghệ, Tự nhiên, Nhân khẩu học), môi trường ngành/vi mô (Nhà cung cấp, Khách hàng, Đối thủ cạnh tranh, Trung gian marketing, Công chúng) và môi trường nội bộ doanh nghiệp.
Phương pháp luận chủ đạo của đề tài là phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp phương pháp liên hệ thực tế, tổng hợp và thống kê mô tả. Tác giả kết hợp thu thập cả hai nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn sâu và trao đổi trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn 7 cán bộ quản lý và nhân viên thuộc Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt (gồm: 1 Giám đốc, 1 Trưởng phòng điều hành, 1 Trưởng phòng kinh doanh, 2 Nhân viên marketing, 1 Nhân viên sales, 1 Nhân viên chăm sóc khách hàng).
- Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ngẫu nhiên mẫu $n = 20$ khách hàng trên địa bàn các quận Cầu Giấy, Đống Đa, Hoàn Kiếm (Hà Nội) nhằm đo lường mức độ nhận biết thương hiệu, sự hài lòng và đánh giá về các chính sách marketing của công ty.
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp:
- Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu tổ chức bộ máy và danh mục tour do Phòng Kinh doanh và bộ phận văn phòng công ty cung cấp trong giai đoạn 2013–2015.
- Dữ liệu bên ngoài: Thông tin công bố trên cổng thông tin doanh nghiệp, số liệu thống kê ngành của Tổng cục Du lịch, giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành và 4 khóa luận/công trình nghiên cứu liên quan trước đó.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Giải pháp marketing mix nhằm phát triển thị trường các tour du lịch của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt”
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường lữ hành nội địa tăng trưởng nhanh nhưng cạnh tranh gay gắt. Tác giả điểm luận 4 công trình nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước tại Trường Đại học Thương Mại về giải pháp marketing phát triển thị trường (của các tác giả Phan Hồng Nhung, Lại Thu Loan, Hoàng Thị Thiên Trang, Nguyễn Thị Hồng Anh) để làm rõ tính độc lập, không trùng lặp của đề tài. Phần này cũng trình bày mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp nghiên cứu và kết cấu 3 chương của khóa luận.
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về giải pháp marketing mix phát triển thị trường sản phẩm dịch vụ của công ty
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về marketing dịch vụ lữ hành và phát triển thị trường:
- Trình bày định nghĩa marketing của Philip Kotler và định nghĩa marketing du lịch của UNWTO; phân tích 2 hướng tiếp cận mở rộng thị trường theo chiều rộng và chiều sâu (Philip Kotler) kết hợp với 4 chiến lược trong ma trận Ansoff.
- Chi tiết hóa nội dung của giải pháp marketing mix 7P đối với doanh nghiệp du lịch:
- Sản phẩm: Bổ sung dịch vụ gia tăng, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa chủng loại tour dựa trên sản phẩm cốt lõi.
- Giá: Các chiến lược định giá phân biệt, chiết khấu theo quy mô đoàn, giảm giá kích cầu và định giá tour mới.
- Phân phối: Phân biệt kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua trung gian đại lý, mở rộng địa bàn hoạt động.
- Xúc tiến thương mại: Kết hợp bán hàng cá nhân, quảng cáo (website, mạng xã hội, ấn phẩm), xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR nội bộ và bên ngoài), marketing trực tiếp.
- Con người: Tuyển dụng, đào tạo kỹ năng bán hàng và nghiệp vụ điều hành/hướng dẫn tour.
- Quy trình: Chuẩn hóa quy trình thiết kế, điều hành, bán và chăm sóc sau bán nhằm giảm thiểu rủi ro vận hành.
- Yếu tố hữu hình: Cơ sở vật chất văn phòng, trang thiết bị, ấn phẩm, quà tặng nhận diện thương hiệu.
- Phân tích các yếu tố tác động từ môi trường vĩ mô (6 yếu tố), môi trường ngành (nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, trung gian, công chúng) và môi trường nội bộ doanh nghiệp.
Chương 2: Đánh giá và phân tích thực trạng thị trường và hoạt động marketing mix nhằm phát triển thị trường tour du lịch của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng kinh doanh và triển khai chính sách marketing mix của doanh nghiệp:
- Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 28/10/2011 theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trụ sở tại Tầng 8, Số 52 Chùa Hà, Cầu Giấy, Hà Nội; cơ cấu trực tuyến - chức năng với quy mô 16 cán bộ công nhân viên; hoạt động kinh doanh chính là lữ hành nội địa (chiếm tỷ trọng chủ yếu) và quốc tế.
- Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013–2015:
- Doanh thu năm 2013 đạt 6.345 triệu đồng.
- Doanh thu năm 2014 đạt 8.034 triệu đồng (tăng 26,6% so với 2013).
- Doanh thu năm 2015 đạt 8.767 triệu đồng (tăng 9% so với 2014 và tăng 38% so với 2013). Riêng Quý I/2015, doanh thu đạt xấp xỉ 46,7% tổng doanh thu cả năm 2014.
| Tuyến sản phẩm |
Loại hình sản phẩm |
2013 (tr. VNĐ) |
2014 (tr. VNĐ) |
2015 (tr. VNĐ) |
| Tour trong nước (80%) |
Du lịch nghỉ dưỡng (HN - Đà Nẵng, Hạ Long, Đại Lải, Phú Quốc...) |
1.903,50 |
2.410,20 |
2.630,10 |
|
Du lịch sinh thái (HN - Thung Nai, HN - Tản Đà resort...) |
2.855,25 |
3.615,30 |
3.945,15 |
|
Du lịch lễ hội (HN - Yên Tử, Chùa Hương, Tràng An - Bái Đính...) |
951,75 |
1.205,10 |
1.315,05 |
|
Du lịch công vụ (HN - Đà Nẵng, HN - Nha Trang...) |
634,50 |
803,40 |
876,70 |
| Tour quốc tế (20%) |
Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Campuchia (chủ yếu nghỉ dưỡng) |
— |
— |
— |
Nguồn: Phòng Kinh doanh Công ty CPTMDL Đẳng Cấp Việt (Trích Bảng 2.3a)
- Cơ cấu khách hàng: Doanh nghiệp phục vụ hai nhóm khách chính: Khách hàng tổ chức (doanh nghiệp, trường học, công đoàn) và Khách hàng cá nhân. Tỷ trọng doanh số từ khách hàng tổ chức tăng dần qua các năm: 53,6% (năm 2013 với 81 lượt), 60,8% (năm 2014 với 94 lượt), đạt 67,2% (năm 2015 với 118 lượt). Khách hàng cá nhân chiếm 46,8% doanh số năm 2013 với 111 lượt.
- Thực trạng triển khai Marketing Mix 7P:
- Sản phẩm (Product): Danh mục sản phẩm tập trung vào 4 loại hình du lịch nội địa chính (sinh thái, nghỉ dưỡng, lễ hội, công vụ) và dịch vụ hỗ trợ (vé máy bay, thuê xe, phòng khách sạn). Hạn chế: sản phẩm còn rập khuôn, thiếu các tour khám phá phía Nam, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long; các dịch vụ hỗ trợ chưa tạo ra lợi thế cạnh tranh khác biệt.
- Giá (Price): Công ty định giá thấp hơn mặt bằng đối thủ cạnh tranh (Tour HSSV: 100.000 đ; Tour cán bộ CNV: 400.000 đ; Tour thương gia/công vụ: 2.000.000 đ; Tour quốc tế: 9.000.000 đ). Căn cứ định giá linh hoạt theo đoàn (chiết khấu nhóm 3–7 người và đoàn từ 10 người trở lên tới 10%), định giá theo mùa vụ (tăng giá mùa cao điểm, giảm giá mùa thấp điểm), giảm 3% giá vé cho lần đặt tiếp theo (không áp dụng lễ tết), ưu đãi giá cho HSSV đi từ 15 người (giảm 100.000–200.000 đ/người).
- Phân phối (Place): Sử dụng duy nhất kênh phân phối trực tiếp (Công ty $\rightarrow$ Khách hàng) qua tiếp xúc trực tiếp, gọi điện, email, website và mạng xã hội. Chưa thiết lập hệ thống đại lý bán lẻ hay văn phòng đại diện tại các tỉnh lân cận; chỉ áp dụng hình thức liên kết ghép đoàn với doanh nghiệp lữ hành khác.
- Xúc tiến (Promotion): Bán hàng cá nhân là công cụ tạo doanh thu chủ lực từ khách hàng tổ chức; xúc tiến bán thực hiện qua quà tặng, chiết khấu và giảm giá nhẹ (100.000–200.000 đ/tour); quảng cáo qua website công ty, từ khóa Google, in ấn phát hành hơn 3.000 thư mời/tập gấp mỗi năm tới các cơ quan, đơn vị tại Hà Nội (lượng khách đặt qua website cuối 2014 tăng 7% so với 2013); marketing trực tiếp qua email; PR chủ yếu dừng lại ở nội bộ, chưa thực hiện PR đối ngoại.
- Con người (People): Nhân sự đầu vào được chọn lọc khắt khe, nhân viên mới được đào tạo 1 buổi/tuần trong 3 tuần đầu và đi tour thực tế. Hạn chế: thiếu các khóa đào tạo định kỳ nâng cao nghiệp vụ; số lượng nhân sự marketing ít, công việc còn chồng chéo.
- Quy trình (Process): Truyền đạt chỉ đạo nhanh nhưng việc triển khai chương trình mới đôi khi bị chậm do bất đồng ý kiến nội bộ; phối hợp với một số đối tác cung ứng chưa chặt chẽ dẫn đến tình trạng chậm giờ đón hoặc thiếu chỗ.
- Yếu tố hữu hình (Physical Evidence): Văn phòng tại Cầu Giấy được trang bị máy tính, máy in, máy chiếu, tivi, không gian diễn thử chương trình; nhận diện thương hiệu gắn trên biển hiệu, đồng phục, mũ, áo, móc khóa, quà tặng.
- Đánh giá thực trạng: Khảo sát sơ bộ cho thấy chỉ khoảng 50% khách hàng được khảo sát tại địa bàn Hà Nội biết đến tên tuổi công ty. Độ nhận diện thương hiệu chưa cao, ngân sách marketing hạn hẹp và chưa có cơ chế khảo sát đo lường phản hồi khách hàng bài bản.
Chương 3: Đề xuất giải pháp marketing mix nhằm phát triển thị trường tour du lịch cho Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt
Chương 3 đưa ra định hướng và các nhóm giải pháp marketing cụ thể:
- Dự báo bối cảnh: Ngành du lịch Việt Nam tăng trưởng mạnh (6 tháng đầu năm 2016 đạt 4.324 lượt khách quốc tế [tăng 21,3%], 32,4 triệu lượt khách nội địa [lưu trú 15,8 triệu], tổng thu 200.339 tỷ đồng [tăng 22,1%]). Xu hướng du lịch nghỉ dưỡng, sinh thái, khám phá gia tăng.
- Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: Tăng trưởng doanh thu 10%/năm; đến năm 2020 đưa lữ hành thành mảng kinh doanh mũi nhọn; mở rộng tệp khách hàng doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần tại Hà Nội và Hưng Yên; đối với khách quốc tế chú trọng thị trường Trung Quốc; mở rộng tour Châu Âu cho phân khúc cao cấp; đến năm 2025 trở thành thương hiệu lữ hành uy tín toàn quốc.
- Mục tiêu và chiến lược phát triển thị trường:
- Mục tiêu thâm nhập thị trường mới: Bắt đầu thâm nhập từ Quý IV/2017, 3 tháng đầu đạt doanh thu trung bình 300 triệu đồng/tháng (bằng 50% thị trường hiện tại); từ Quý I/2018 đạt 600–800 triệu đồng/tháng (đạt 60–80% doanh thu hiện tại).
- Chiến lược: Kết hợp chiến lược thâm nhập thị trường với chiến lược phát triển và cải tiến sản phẩm.
- Nhóm giải pháp Marketing Mix 7P đề xuất:
- Sản phẩm (Product): Triển khai 7 biện pháp: (1) Củng cố tour truyền thống bằng cách kết hợp nhiều tuyến điểm (Tam Cốc Bích Động - Tràng An, Mai Châu - Mộc Châu, Bái Đính - chùa Non Nước/Đền Vua Đinh - Vua Lê); (2) Bổ sung tour tuyến mới tại miền Nam, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long; (3) Yêu cầu nhân viên thiết kế sản phẩm mới gắn liền di tích lịch sử và danh thắng; (4) Liên kết với già làng, trưởng bản để tổ chức hoạt động trải nghiệm văn hóa, ẩm thực cùng người dân bản địa; (5) Nâng cao chất lượng tour nghỉ dưỡng cho khách lẻ (phát triển tour 2 ngày 1 đêm); (6) Thiết kế tour khám phá, trải nghiệm giá rẻ cho học sinh sinh viên đến Mai Châu, Bản Lác; (7) Tăng cường tuyến nghỉ dưỡng chủ lực đi Hạ Long, Sapa, Đà Nẵng, Hội An.
- Giá (Price): Duy trì chính sách giá cạnh tranh hơn đối thủ; chiết khấu đoàn linh hoạt (giảm 15% cho đoàn trên 15 người); chính sách giá cho trẻ em (dưới 5 tuổi miễn phí, từ 5–10 tuổi giảm 50%, trên 10 tuổi tính 100% vé); áp dụng phiếu giảm giá 3% cho lần đi thứ hai và tích lũy tăng dần cho các lần tiếp theo; định giá linh hoạt theo mùa vụ và loại hình tour đặc thù.
- Phân phối (Place): Mở rộng kênh phân phối, chuẩn bị mở văn phòng đại diện hoặc đại lý tại các tỉnh lân cận (Vĩnh Phúc, Ninh Bình...); tăng cường tương tác bán hàng qua website và mạng xã hội.
- Xúc tiến thương mại (Promotion): Trích lập ngân sách xúc tiến thương mại tương đương 10% doanh thu; tập trung đẩy mạnh bán hàng cá nhân tiếp cận công đoàn/nhân sự các tổ chức; mở rộng địa bàn phát tờ rơi, thư mời sang các quận Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm; đẩy mạnh marketing trực tiếp và quảng cáo trực tuyến; từng bước triển khai PR đối ngoại.
- Con người (People): Định kỳ tổ chức đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ lữ hành, kỹ năng bán hàng và giao tiếp; phân định rõ trách nhiệm để khắc phục tình trạng ôm đồm công việc.
- Quy trình (Process): Thống nhất quy trình từ khâu ý tưởng, thiết kế, truyền thông đến điều hành tour; siết chặt liên kết với các nhà cung cấp vận chuyển (nhà xe Hà Nội, An Dương) và cơ sở lưu trú để đảm bảo đúng giờ và đủ tiện nghi.
- Yếu tố hữu hình (Physical Evidence): Tiếp tục hoàn thiện không gian văn phòng; đa dạng hóa các vật phẩm quà tặng nhận diện thương hiệu (ô, mũ, áo, cốc, nón in logo).
- Kiến nghị: Đề xuất Nhà nước và Chính phủ tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, giữ vững ổn định kinh tế - chính trị và tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về giải pháp marketing mix dịch vụ 7P gắn liền với mô hình phát triển thị trường của Philip Kotler và ma trận Ansoff trong lĩnh vực lữ hành.
- Phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng doanh thu của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt giai đoạn 2013–2015 (doanh thu tăng từ 6.345 triệu đồng năm 2013 lên 8.767 triệu đồng năm 2015, tương ứng tăng 38%).
- Xác định rõ cơ cấu đóng góp doanh thu của các dòng sản phẩm: tour sinh thái chiếm tỷ trọng lớn nhất (đạt 3.945,15 triệu đồng năm 2015), tiếp theo là tour nghỉ dưỡng (2.630,10 triệu đồng), tour lễ hội (1.315,05 triệu đồng) và tour công vụ (876,70 triệu đồng); trong đó khách hàng tổ chức đóng vai trò trụ cột chiếm 67,2% doanh số vào năm 2015.
- Chỉ ra các nút thắt trong công tác marketing của công ty: kênh phân phối thuần trực tiếp thiếu đại lý trung gian; hoạt động nghiên cứu thị trường và khảo sát khách hàng còn hời hợt; độ nhận biết thương hiệu tại Hà Nội mới đạt khoảng 50%; PR đối ngoại bị bỏ ngỏ; nhân sự marketing mỏng dẫn đến chồng chéo chức năng.
- Xây dựng hệ thống giải pháp 7P mang tính đồng bộ và mục tiêu doanh thu cụ thể cho giai đoạn thâm nhập thị trường mới (Quý IV/2017 đạt 300 triệu đồng/tháng; Quý I/2018 đạt 600–800 triệu đồng/tháng; ngân sách xúc tiến chiếm 10% doanh thu).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Hạn chế về dữ liệu và mẫu khảo sát: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ ($n = 20$ khách hàng và 7 cán bộ công nhân viên), tập trung chủ yếu trên địa bàn một số quận nội thành Hà Nội (Cầu Giấy, Đống Đa, Hoàn Kiếm), chưa bao quát được toàn bộ thị trường miền Bắc.
- Hạn chế về phạm vi sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào các tour du lịch trong nước, chưa nghiên cứu sâu mảng tour du lịch quốc tế (outbound và inbound) dù mảng này chiếm 20% danh mục của công ty.
- Hạn chế về đo lường thực nghiệm: Các giải pháp đưa ra mang tính định hướng chiến lược đến năm 2020 và kế hoạch doanh thu ngắn hạn, chưa có điều kiện theo dõi và đánh giá hiệu quả triển khai thực tế của các giải pháp trên thị trường mới.
Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang thị trường khách du lịch quốc tế; khảo sát hành vi khách hàng với dung lượng mẫu lớn hơn tại các tỉnh lân cận (Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Hải Phòng); xây dựng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn tour của khách hàng doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp kết hợp lý thuyết 7P dịch vụ với ma trận Ansoff và quy trình xử lý dữ liệu sơ cấp - thứ cấp tại một doanh nghiệp cụ thể.
- Ban lãnh đạo và bộ phận Marketing của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng kinh doanh 2013–2015, cơ cấu doanh thu theo từng dòng tour và bộ giải pháp 7P có thể áp dụng trực tiếp để cải tiến sản phẩm và mở rộng địa bàn kinh doanh.
- Các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo chính sách định giá linh hoạt (theo đoàn, theo đối tượng HSSV, giảm giá tích lũy lần sau) và cách thức tổ chức bán hàng cá nhân cho khối khách hàng tổ chức, trường học.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của Công ty Đẳng Cấp Việt trong giai đoạn 2013–2015 có đặc điểm gì?
Tour du lịch trong nước chiếm 80% tỷ trọng danh mục của công ty, trong khi tour quốc tế chiếm 20%. Trong các dòng tour nội địa, du lịch sinh thái đóng góp doanh thu lớn nhất (từ 2.855,25 triệu đồng năm 2013 lên 3.945,15 triệu đồng năm 2015), tiếp đến là du lịch nghỉ dưỡng (1.903,50 triệu đồng năm 2013 lên 2.630,10 triệu đồng năm 2015), du lịch lễ hội (951,75 triệu đồng năm 2013 lên 1.315,05 triệu đồng năm 2015) và du lịch công vụ (634,50 triệu đồng năm 2013 lên 876,70 triệu đồng năm 2015).
2. Tỷ trọng giữa khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân tại công ty biến động như thế nào?
Khách hàng tổ chức là nguồn đóng góp doanh thu chủ lực và liên tục tăng trưởng: năm 2013 đạt 81 lượt (chiếm 53,6% doanh số), năm 2014 đạt 94 lượt (chiếm 60,8% doanh số) và năm 2015 đạt 118 lượt (chiếm 67,2% doanh số). Khách hàng cá nhân năm 2013 đạt 111 lượt (chiếm 46,8% doanh số) nhưng tỷ trọng giảm dần so với khối tổ chức trong các năm tiếp theo.
3. Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt áp dụng kênh phân phối nào? Hạn chế chính là gì?
Công ty sử dụng duy nhất kênh phân phối trực tiếp (không qua trung gian): nhân viên bán hàng tiếp xúc trực tiếp đại diện công đoàn, phòng nhân sự, lớp trưởng các trường đại học, hoặc giao dịch qua điện thoại, email, mạng xã hội và website http://www.vn/. Hạn chế lớn nhất là công ty chưa mở đại lý bán lẻ hay văn phòng đại diện tại các tỉnh lân cận, chỉ dừng lại ở việc liên kết với các công ty du lịch khác để ghép đoàn.
4. Mức giá tour của công ty so với đối thủ cạnh tranh được văn bản ghi nhận ra sao?
Theo Bảng 2.3c, mức giá của công ty nhìn chung cạnh tranh và thấp hơn so với đối thủ: Tour học sinh sinh viên niêm yết 100.000 đ; Tour cán bộ công nhân viên là 400.000 đ; Tour thương gia, công vụ là 2.000.000 đ; Tour du lịch quốc tế (Trung Quốc, Hàn Quốc, Bangkok...) là 9.000.000 đ.
5. Tác giả đề xuất mục tiêu doanh thu và ngân sách xúc tiến như thế nào khi thâm nhập thị trường mới?
Tác giả đề xuất thâm nhập thị trường mới từ Quý IV/2017 với mục tiêu doanh thu 3 tháng đầu đạt trung bình 300 triệu đồng/tháng (bằng 50% thị trường hiện tại); từ Quý I/2018 phấn đấu đạt 600–800 triệu đồng/tháng (đạt 60–80% doanh thu hiện tại). Ngân sách dự trù dành cho các công cụ xúc tiến thương mại được đề xuất ở mức 10% doanh thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Phương Thảo đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động marketing mix và phát triển thị trường tour nội địa của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Đẳng Cấp Việt giai đoạn 2013–2015. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận marketing dịch vụ 7P, mô hình Philip Kotler và ma trận Ansoff với số liệu kinh doanh thực tế, nghiên cứu đã làm rõ những điểm nghẽn về kênh phân phối, độ nhận diện thương hiệu và nhân sự marketing của doanh nghiệp. Hệ thống 7 nhóm giải pháp marketing mix cùng lộ trình doanh thu cụ thể được đề xuất mang tính khả thi cao, đóng vai trò định hướng quan trọng giúp công ty mở rộng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh đến năm 2020.