Tổng quan nghiên cứu

Thị trường kinh doanh xăng dầu tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đầu mối lớn. Dù Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) giữ vững vị thế dẫn đầu cả nước với thị phần ổn định từ 48% đến 50%, thì tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ nắm giữ khoảng 32% thị phần sản lượng xuất bán. Mạng lưới phân phối của công ty gồm 32 cửa hàng trực thuộc và 26 thương nhân nhận quyền, chiếm khoảng 16% trong tổng số 368 cửa hàng xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh. Trong năm 2020, tổng sản lượng xuất bán đạt 272.620 m3, trong đó kênh bán lẻ trực tiếp đạt 140.707 m3 (tương đương 52% tổng sản lượng), mang lại tổng doanh thu 2.617 tỷ đồng.

Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng sản lượng bán lẻ của doanh nghiệp đang có xu hướng chậm lại, đồng thời công ty đối mặt với nhiều áp lực về chất lượng phục vụ. Số liệu từ phòng Tổ chức Hành chính ghi nhận trong năm 2020, đường dây nóng của đơn vị tiếp nhận 55 cuộc gọi phản ánh, trong đó có đến 40 cuộc gọi phàn nàn trực tiếp về thái độ thiếu tận tình của nhân viên bán hàng. Mục tiêu nghiên cứu tập trung xác định các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ bán lẻ, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân tại 5 cửa hàng xăng dầu trọng điểm (gồm cửa hàng số 02 Vũng Tàu, số 12 Phú Mỹ, số 10 Bà Rịa, số 05 Xuyên Mộc và số 25 Châu Đức) trong khoảng thời gian từ tháng 3 đến tháng 4 năm 2021. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực chứng giúp doanh nghiệp cải thiện chỉ số hài lòng khách hàng, tái cấu trúc quy trình phục vụ và hướng đến mục tiêu nâng thị phần địa phương lên mức trên 35% trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết cốt lõi về chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng, tiêu biểu là mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), kết hợp cùng mô hình SERVQUAL của Parasuraman và các cộng sự (1988) và Lý thuyết Kỳ vọng - Xác nhận của Oliver (1980). Theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN ISO 9000:2015 và các nghiên cứu quản trị kinh doanh, dịch vụ là kết quả vô hình được tạo ra từ sự tương tác giữa nhà cung cấp và khách hàng. Trong bối cảnh phân phối xăng dầu chịu sự quản lý giá nghiêm ngặt theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP của Chính phủ, tính khác biệt hóa về sản phẩm và giá cả giữa các doanh nghiệp là rất thấp. Do đó, trải nghiệm dịch vụ trở thành yếu tố quyết định sự gắn bó của người tiêu dùng.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố độc lập tác động trực tiếp đến biến phụ thuộc là sự hài lòng của khách hàng cá nhân:

  • Mức độ tin cậy: Cam kết bơm đủ số lượng, đúng chất lượng và tính tiền chính xác, minh bạch.
  • Mức độ đáp ứng: Tốc độ phục vụ nhanh nhẹn, thái độ niềm nở và sẵn sàng xử lý thắc mắc kịp thời.
  • Năng lực phục vụ: Trình độ chuyên môn, kỹ năng thanh toán thẻ và khả năng xử lý các đơn hàng lớn.
  • Sự đồng cảm: Sự quan tâm chu đáo, thái độ ân cần và tôn trọng nhu cầu của từng khách hàng.
  • Phương tiện vật chất hữu hình: Trụ bơm hiện đại, diện tích sân bãi rộng rãi, biển hiệu chuẩn hóa và hệ thống an toàn phòng cháy chữa cháy theo chuẩn TCVN 4530:2011.
  • Sự thuận tiện: Vị trí giao thông tiếp cận dễ dàng, dịch vụ thanh toán mã QR, thẻ ngân hàng và xuất hóa đơn điện tử nhanh chóng.
  • Chất lượng sản phẩm: Nguồn gốc xăng RON 95-III, E5 RON 92-II và dầu DO 0,05S-II đạt chuẩn kỹ thuật, không pha tạp chất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính chuẩn xác và độ tin cậy của thang đo. Giai đoạn định tính được tiến hành thông qua thảo luận nhóm và phỏng vấn thử nghiệm trên mẫu sơ bộ gồm 20 khách hàng thân thiết tại cửa hàng số 12 thuộc thị xã Phú Mỹ để hiệu chỉnh 28 biến quan sát.

Giai đoạn định lượng áp dụng kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với 210 phiếu khảo sát phát trực tiếp tại 5 cửa hàng xăng dầu đại diện cho các khu vực trọng điểm. Căn cứ theo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu của Hair và các cộng sự (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát, tức 28 nhân 5 bằng 140 mẫu), tổng số 200 phiếu khảo sát hợp lệ thu về (đạt tỷ lệ phản hồi 95.2%) hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy thống kê. Cơ cấu mẫu nghiên cứu gồm 101 khách hàng nam (chiếm 50.5%) và 99 khách hàng nữ (chiếm 49.5%). Dữ liệu sơ cấp được xử lý trên phần mềm SPSS 23 thông qua quy trình kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0.7 và tương quan biến - tổng lớn hơn 0.3), phân tích nhân tố khám phá EFA (với hệ số KMO từ 0.5 đến 1.0 và giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.0), phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và kiểm định ANOVA để nhận diện sự khác biệt giữa các nhóm nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả kiểm định độ tin cậy cho thấy toàn bộ 7 thang đo thành phần đều đạt hệ số Cronbach's Alpha dao động từ 0.768 đến 0.892, không có biến quan sát nào bị loại bỏ. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA trích xuất thành công 7 nhóm nhân tố với tổng phương sai trích đạt trên 62.5% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.15, khẳng định tính hội tụ và tính phân biệt của mô hình.

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến xác nhận cả 7 yếu tố đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng (với giá trị p-value nhỏ hơn 0.05 và hệ số phóng đại phương sai VIF dưới 2.0, hoàn toàn loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến). Mức độ tác động chuẩn hóa của các yếu tố được xếp theo thứ tự giảm dần: Năng lực phục vụ (hệ số beta chuẩn hóa đạt 0.285), Sự tin cậy (0.245), Sự đáp ứng (0.198), Phương tiện vật chất hữu hình (0.165), Sự đồng cảm (0.142), Sự thuận tiện (0.118) và Chất lượng sản phẩm (0.095). Kiểm định ANOVA cho thấy có sự khác biệt rõ rệt về mức độ hài lòng theo độ tuổi và thu nhập, trong đó nhóm khách hàng trẻ tuổi đặt ra yêu cầu khắt khe hơn về thanh toán không dùng tiền mặt và tiện ích gia tăng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân tích phản ánh chính xác các điểm nghẽn trong hoạt động bán lẻ xăng dầu của đơn vị. Việc Năng lực phục vụ và Sự tin cậy là hai nhân tố tác động mạnh nhất giải thích lý do tại sao 40 trên tổng số 55 phản ánh gửi về đường dây nóng năm 2020 đều xoay quanh vấn đề thái độ và thao tác của nhân viên. Kết quả này tương đồng với khảo sát thị trường của đơn vị nghiên cứu W&S trên 274 người tiêu dùng, khi có tới 52.2% đối tượng đánh giá chất lượng phục vụ tại các trạm xăng là chưa tốt do tình trạng bơm nối số hoặc thái độ thiếu nhã nhặn.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu thị phần (Petrolimex chiếm 32% so với 68% của các đối thủ khác) và biểu đồ cột so sánh trọng số tác động của 7 nhân tố để làm nổi bật vai trò của yếu tố con người (chiếm trên 60% tổng phương sai giải thích). Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa chất lượng phục vụ và doanh số bán lẻ chỉ ra rằng cửa hàng số 12 Phú Mỹ và cửa hàng số 02 Vũng Tàu (mỗi nơi chiếm 24% tổng mẫu khảo sát) đạt hiệu quả kinh doanh cao nhờ sở hữu hệ thống trụ bơm hiện đại và nhân sự có tay nghề vững vàng. So sánh với các công trình nghiên cứu cùng ngành tại Phú Yên hay Vĩnh Long, kết quả tại Bà Rịa - Vũng Tàu tái khẳng định rằng khi giá cả và chất lượng kỹ thuật đã bão hòa, phong cách phục vụ và tính minh bạch chính là đòn bẩy duy nhất để giữ chân khách hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm gia tăng chỉ số hài lòng của khách hàng:

  1. Nâng cao năng lực phục vụ và văn hóa ứng xử của nhân viên: Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho 100% nhân viên bán hàng về kỹ năng giao tiếp, phong cách phục vụ văn minh Petrolimex, thao tác ngắt cò đưa đồng hồ về số 0 trước khi bơm và quy trình giải quyết thấu đáo khiếu nại của khách hàng. Mục tiêu giảm số lượng cuộc gọi phản ánh qua hotline xuống dưới 5 cuộc mỗi năm, triển khai ngay trong quý 1 và quý 2 năm 2022.
  2. Nâng cấp phương tiện vật chất và hạ tầng trạm xăng: Phòng Kỹ thuật Xăng dầu phối hợp Ban Giám đốc phân bổ nguồn ngân sách đầu tư khoảng 6 tỷ đồng mỗi năm để thay mới cột bơm điện tử thông minh, mở rộng diện tích sân bãi ra vào và hiện đại hóa hệ thống phòng cháy chữa cháy theo chuẩn TCVN 4530:2011 tại 32 cửa hàng trực thuộc, hoàn thành dứt điểm trước quý 4 năm 2023.
  3. Phát triển phương thức thanh toán số và tiện ích thuận tiện: Phòng Kinh doanh chủ động liên kết với các ngân hàng thương mại và cổng thanh toán để trang bị máy POS không dây, chấp nhận thanh toán qua thẻ quốc tế, ví điện tử và mã QR tại 100% điểm bán, đồng thời tích hợp phần mềm xuất hóa đơn điện tử tức thì. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu qua thanh toán không tiền mặt đạt mức tối thiểu 30% trong vòng 12 tháng.
  4. Củng cố sự tin cậy và duy trì cam kết chất lượng sản phẩm: Ban Giám đốc chỉ đạo các tổ kiểm tra chất lượng thực hiện lấy mẫu định kỳ 100% các lô xăng dầu nhập kho, đảm bảo đạt chuẩn khí thải Euro 4 và Euro 5; kiểm định định kỳ đồng hồ đo lường tại các cột bơm với sai số dưới 0.5%, công khai minh bạch giá niêm yết theo đúng Nghị định 83/2014/NĐ-CP.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và giải pháp ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các công ty xăng dầu: Cung cấp bức tranh dữ liệu định lượng về 7 nhân tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng, hỗ trợ hoạch định chiến lược đầu tư cơ sở vật chất và phân bổ nguồn lực nhằm mở rộng thị phần bán lẻ từ 32% lên trên 40%.
  • Cửa hàng trưởng và các đơn vị nhận quyền thương mại: Cung cấp cẩm nang thực hành chuẩn hóa quy trình bán hàng tại 26 điểm bán nhượng quyền, kiểm soát quy trình vận hành cột bơm và nâng cao năng lực ứng xử của nhân viên tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và quản trị trải nghiệm khách hàng: Sử dụng mô hình đo lường SERVPERF gồm 28 biến quan sát như một khung tham chiếu chuẩn để khảo sát, phân tích khoảng cách dịch vụ và cải tiến mức độ thỏa mãn trong lĩnh vực bán lẻ năng lượng.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh: Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, quy trình phân tích SPSS 23 qua Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA trong một ngành hàng đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình SERVPERF có ưu điểm gì vượt trội so với mô hình SERVQUAL trong nghiên cứu trạm xăng dầu?

Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) chỉ tập trung đo lường mức độ cảm nhận thực tế về chất lượng dịch vụ thay vì phải khảo sát đồng thời cả kỳ vọng lẫn cảm nhận như SERVQUAL. Cách tiếp cận này giúp tinh gọn bảng câu hỏi từ 44 xuống còn 28 biến quan sát, tiết kiệm 50% thời gian trả lời của khách hàng tại cây xăng, từ đó nâng cao độ chính xác và tính khách quan của 200 phiếu khảo sát thu về.

Cỡ mẫu 200 khách hàng có đảm bảo tính đại diện cho thị trường Bà Rịa - Vũng Tàu không?

Cỡ mẫu 200 khách hàng hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê vì vượt xa ngưỡng tối thiểu 140 mẫu theo quy tắc 5 mẫu trên 1 biến quan sát của Hair và các cộng sự cho 28 biến. Dữ liệu được phân bổ đồng đều tại 5 địa bàn trọng điểm gồm Vũng Tàu (24%), Phú Mỹ (24%), Bà Rịa (20%), Xuyên Mộc (17%) và Châu Đức (15%), với tỷ lệ giới tính cân bằng gồm 50.5% nam và 49.5% nữ.

Vì sao nhân tố Năng lực phục vụ lại tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng mua xăng?

Do mặt hàng xăng dầu có giá bán và tiêu chuẩn kỹ thuật được Nhà nước quản lý thống nhất theo Nghị định 83/2014/NĐ-CP, khách hàng không thấy sự khác biệt lớn về giá hay sản phẩm. Vì vậy, phong thái lịch sự, khả năng thanh toán nhanh và thao tác bơm xăng chuẩn xác của nhân viên (chiếm trọng số tác động cao nhất là 0.285) trở thành tiêu chí then chốt mang lại cảm giác an tâm cho khách hàng.

Tỷ lệ 40 trên 55 cuộc gọi phản ánh về thái độ nhân viên phản ánh thực trạng gì?

Tỷ lệ 40 trên tổng số 55 cuộc gọi năm 2020 phản ánh điểm nghẽn lớn nhất trong chuỗi cung ứng dịch vụ của công ty nằm ở văn hóa giao tiếp và tác phong phục vụ tại vòi bơm. Con số này cho thấy công tác đào tạo nhân sự chưa đồng đều và doanh nghiệp thiếu chế tài khen thưởng - xử phạt rõ ràng, đòi hỏi phải tái lập quy trình giám sát chất lượng dịch vụ ngay lập tức.

Các công ty xăng dầu thành viên khác của Petrolimex có thể ứng dụng kết quả nghiên cứu này không?

Mô hình 7 nhân tố hoàn toàn có thể chuyển giao và ứng dụng cho các công ty xăng dầu thành viên khác của Petrolimex trên toàn quốc. Các đơn vị này đều có sự tương đồng về cơ chế quản lý giá, nhận diện thương hiệu và tiêu chuẩn kỹ thuật trạm xăng theo TCVN 4530:2011, giúp chuẩn hóa chất lượng dịch vụ và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Đình Hiệu đã mang lại những đóng góp khoa học và giá trị thực tiễn sâu sắc cho lĩnh vực quản trị bán lẻ xăng dầu:

  • Xác lập và kiểm định thành công mô hình 7 nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ bán lẻ với hệ số tin cậy Cronbach's Alpha đạt từ 0.768 đến 0.892.
  • Cung cấp bức tranh thực chứng từ 200 mẫu khảo sát tại 5 địa bàn trọng điểm thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phản ánh sát thực mối quan hệ giữa chất lượng phục vụ và mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng.
  • Xác định Năng lực phục vụ (0.285) và Sự tin cậy (0.245) là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định gắn bó của khách hàng cá nhân.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình giải ngân 6 tỷ đồng đầu tư thiết bị hàng năm và đào tạo 100% đội ngũ nhân sự bán lẻ.
  • Tạo tiền đề vững chắc để doanh nghiệp từng bước gia tăng thị phần sản lượng bán lẻ từ 32% lên trên 35% trong giai đoạn 2022-2025.

Về lộ trình tiếp theo, doanh nghiệp cần khẩn trương số hóa toàn diện hệ thống thanh toán và chuẩn hóa quy trình phục vụ khách hàng ngay trong giai đoạn 2022-2023. Các nhà quản lý doanh nghiệp xăng dầu và các nhà nghiên cứu hãy chủ động ứng dụng ngay bộ thang đo này để tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng và tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững cho đơn vị!