Bạch Tiêu Phương: Tiếp cận dịch vụ y tế tại Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên

Bài viết phân tích chi tiết khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân xã Tân Quang, Hưng Yên, đưa ra đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tiếp cận dịch vụ y tế tại xã Tân Quang Hưng Yên

Xã Tân Quang thuộc huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên là địa bàn nông thôn đang trong quá trình đô thị hóa. Nghiên cứu năm 2022 của Bạch Tiêu Phương tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã khảo sát 50 hộ dân nhằm đánh giá thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế. Kết quả cho thấy người dân chủ yếu sử dụng dịch vụ y tế tuyến xã và huyện. Thu nhập ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp cận. Nhóm thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng chiếm 34% mẫu khảo sát, nhóm từ 4 đến 10 triệu chiếm 50%, nhóm dưới 4 triệu chiếm 16%. Chất lượng dịch vụ, chi phí và khoảng cách địa lý là ba yếu tố then chốt quyết định mức độ hài lòng. Dịch vụ y tế cơ sở tại Tân Quang đã được đầu tư nhưng vẫn còn nhiều hạn chế về trang thiết bị và nhân lực. Người dân mong muốn cải thiện chất lượng khám chữa bệnh và giảm thời gian chờ đợi.

1.1. Địa bàn nghiên cứu xã Tân Quang huyện Văn Lâm

Xã Tân Quang nằm ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên, cách trung tâm thành phố Hưng Yên khoảng 15 km. Dân số xã chủ yếu làm nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Hệ thống y tế tuyến xã bao gồm trạm y tế với đội ngũ nhân viên y tế cơ bản. Xã có các khu dân cư chính như khu TT Địa Chất và khu TT Vật Giá. Quá trình đô thị hóa đang diễn ra nhưng hạ tầng y tế chưa đồng bộ. Người dân vẫn phải di chuyển đến huyện hoặc tỉnh để tiếp cận dịch vụ chuyên khoa.

1.2. Đối tượng và phương pháp khảo sát

Nghiên cứu khảo sát 50 hộ dân trên địa bàn xã Tân Quang, bao gồm ba nhóm thu nhập. Nhóm thu nhập trên 10 triệu đồng mỗi tháng chiếm 34% mẫu. Nhóm thu nhập từ 4 đến 10 triệu chiếm 50%. Nhóm thu nhập dưới 4 triệu chiếm 16%. Phương pháp thu thập dữ liệu kết hợp giữa thông tin thứ cấp từ báo cáo địa phương và thông tin sơ cấp qua phiếu điều tra. Bộ câu hỏi được thiết kế theo mô hình SERVQUAL với 10 chiều chất lượng dịch vụ.

II. Phân tích thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân Tân Quang

Thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế tại xã Tân Quang phản ánh nhiều vấn đề chung của khu vực nông thôn Việt Nam. Về khả năng tiếp cận vật lý, người dân phải di chuyển từ 3 đến 10 km để đến cơ sở y tế tuyến huyện. Thời gian chờ đợi trung bình tại trạm y tế xã khoảng 30 phút, tại bệnh viện huyện có thể lên đến 2 giờ. Về khả năng tiếp cận tài chính, chi phí khám chữa bệnh là rào cản lớn đối với nhóm thu nhập thấp. Bảo hiểm y tế chưa bao phủ toàn diện các dịch vụ chuyên khoa. Chất lượng dịch vụ tại tuyến xã còn hạn chế ở nhiều khía cạnh. Trang thiết bị y tế lạc hậu, thiếu máy móc hiện đại. Đội ngũ y bác sĩ có trình độ chuyên môn chưa cao, thiếu bác sĩ chuyên khoa. Cơ sở vật chất xuống cấp, không gian khám bệnh chật hẹp. Dịch vụ chăm sóc khách hàng và giao tiếp của nhân viên y tế cần cải thiện.

2.1. Rào cản về chi phí và khoảng cách địa lý

Chi phí khám chữa bệnh là rào cản lớn nhất đối với người dân thu nhập thấp tại Tân Quang. Nhóm có thu nhập dưới 4 triệu đồng mỗi tháng thường hạn chế đi khám bệnh. Họ chỉ đến cơ sở y tế khi bệnh nặng. Khoảng cách từ nhà đến bệnh viện huyện từ 7 đến 15 km tạo khó khăn cho người lớn tuổi và trẻ nhỏ. Phương tiện công cộng không đáp ứng nhu cầu đi lại khám bệnh. Chi phí vận chuyển cộng với chi phí khám chữa bệnh tạo gánh nặng tài chính đáng kể cho hộ nghèo.

2.2. Hạn chế về chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở

Trạm y tế xã Tân Quang gặp nhiều hạn chế về chất lượng dịch vụ. Trang thiết bị y tế chủ yếu phục vụ khám bệnh thông thường, thiếu thiết bị xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh. Đội ngũ nhân viên y tế thiếu bác sĩ chuyên khoa, chỉ có y sĩ và điều dưỡng. Năng lực chẩn đoán và điều trị bệnh phức tạp còn yếu. Không gian khám bệnh nhỏ hẹp, thiếu phòng chờ thoải mái cho bệnh nhân. Thời gian chờ đợi kéo dài do quy trình khám chưa được tối ưu hóa. Người dân phản ánh chưa hài lòng về thái độ phục vụ của một số nhân viên y tế.

III. Giải pháp nâng cao tiếp cận dịch vụ y tế cho người dân Tân Quang

Để cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế tại xã Tân Quang, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất trạm y tế xã là ưu tiên hàng đầu. Cần trang bị thiết bị y tế hiện đại phục vụ khám chữa bệnh ban đầu. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhân viên y tế tuyến xã. Tăng cường bác sĩ chuyên khoa luân phiên từ tuyến huyện về hỗ trợ. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ bệnh án và đặt lịch khám trực tuyến. Đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng, giúp người dân hiểu biết về phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu. Mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế, giảm chi phí khám chữa bệnh cho nhóm thu nhập thấp. Xây dựng mạng lưới y tế cộng đồng tại các khu dân cư.

3.1. Đầu tư nâng cấp hạ tầng và nhân lực y tế

Đầu tư nâng cấp trạm y tế xã Tân Quang cần nguồn lực từ ngân sách nhà nước và chương trình mục tiêu y tế. Trang bị máy siêu âm, máy xét nghiệm máu cơ bản phục vụ chẩn đoán ban đầu. Xây dựng thêm phòng khám chuyên khoa và phòng chờ rộng rãi. Tuyển dụng bác sĩ đa khoa có trình độ đại học trở lên. Đào tạo liên tục cho nhân viên y tế về kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khách hàng. Triển khai chương trình bác sĩ gia đình để theo dõi sức khỏe thường xuyên cho người dân. Hợp tác với bệnh viện huyện để chuyển giao kỹ thuật và hỗ trợ chuyên môn.

3.2. Ứng dụng công nghệ và mở rộng bảo hiểm y tế

Áp dụng hệ thống quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử tại trạm y tế xã. Triển khai ứng dụng đặt lịch khám trực tuyến giúp giảm thời gian chờ đợi. Sử dụng telemedicine kết nối với bác sĩ chuyên khoa tuyến trên. Đẩy mạnh tuyên truyền để người dân hiểu lợi ích của bảo hiểm y tế. Hỗ trợ người nghèo mua bảo hiểm y tế từ nguồn ngân sách địa phương. Mở rộng danh mục dịch vụ được hưởng bảo hiểm y tế tại tuyến xã. Tổ chức các đợt khám sức khỏe định kỳ miễn phí cho người cao tuổi và trẻ em.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu tiếp cận dịch vụ y tế Tân Quang

Nghiên cứu về tiếp cận dịch vụ y tế tại xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên đã cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng và giải pháp. Kết quả cho thấy người dân Tân Quang đối mặt với nhiều rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế. Các yếu tố chi phí, khoảng cách, chất lượng dịch vụ và trình độ nhân viên y tế ảnh hưởng lớn đến mức độ hài lòng. Mô hình SERVQUAL với 10 chiều chất lượng giúp đánh giá khách quan sự hài lòng của người dân. Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng thể bao gồm đầu tư hạ tầng, nâng cao nhân lực, ứng dụng công nghệ và mở rộng bảo hiểm y tế. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương trong hoạch định chính sách y tế. Các khuyến nghị có thể áp dụng cho các xã nông thôn tương tự trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

4.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý luận về tiếp cận dịch vụ y tế tại khu vực nông thôn Việt Nam. Kết quả kiểm định mô hình SERVQUAL trong bối cảnh y tế nông thôn cung cấp dữ liệu mới cho giới học thuật. Về thực tiễn, nghiên cứu giúp chính quyền xã Tân Quang hiểu rõ nhu cầu và kỳ vọng của người dân. Báo cáo khảo sát là bằng chứng khoa học để đề xuất chính sách y tế phù hợp. Mô hình đánh giá có thể áp dụng cho các địa phương khác có đặc điểm tương đồng.

4.2. Hướng phát triển và khuyến nghị chính sách

Chính quyền huyện Văn Lâm cần xây dựng kế hoạch đầu tư trung hạn cho hệ thống y tế xã. Ưu tiên nguồn lực cho các xã nông thôn có hạ tầng y tế yếu kém. Xây dựng cơ chế khuyến khích bác sĩ trẻ công tác tại tuyến xã. Đẩy mạnh hợp tác công tư trong cung cấp dịch vụ y tế cơ sở. Ban hành chính sách hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo tiếp cận dịch vụ y tế chuyên khoa. Đặt mục tiêu đạt chuẩn quốc gia về y tế xã vào năm 2025. Thường xuyên khảo sát hài lòng người dân để đánh giá hiệu quả cải tiến.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ----------  ---------- BẠCH TIÊU PHƯƠNG TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN QUANG, HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HÀ NỘI - 2022 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ----------  ---------- KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN QUANG, HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN Tên sinh viên : Bạch Tiêu Phương Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế Lớp : K63KTA Niên khóa : 2018 – 2022 Giảng viên hướng dẫn : ThS. Trần Thế Cường HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong bài khóa luận lần này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một đề tài nghiên cứu nào. Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn chỉnh bài khóa luận lần này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đều được ghi rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2022 Sinh viên Bạch Tiêu Phương i LỜI CẢM ƠN Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành đề tài: “Tiếp cận dịch vụ y tế trên địa bàn xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”.

Trước tiên cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn thầy Trần Thế Cường - Khoa kinh tế và phát triển nông thôn đã tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, thực hiện đề tài. Qua đây, tôi cũng xin cám ơn toàn thể cán bộ xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và thông tin cần thiết để hoàn thành đề tài nghiên cứu này. Cuối cùng, tuy đã nỗ lực hết sức, nhưng với kiến thức và thời gian thực hành nghề nghiệp có hạn nên bài báo cáo của tôi không thể tránh khỏi có sai sót.

Kính mong các quý thầy cô giáo những người quan tâm đến đề tài đóng góp ý kiến giúp đề tài được hoàn thiện hơn. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn ! Hà Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2022 Sinh viên Bạch Tiêu Phương ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC BẢNG.vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.vii DANH MỤC SƠ ĐỒ.viii DANH MỤC HỘP. viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.1 Tính cấp thiết của đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 Câu hỏi nghiên cứu.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.1 Đối tượng nghiên cứu.2 Đối tượng khảo sát.3 Phạm vi nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài.2 Vai trò của dịch vụ y tế và tiếp cận dịch vụ y tế.3 Tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân.4 Nội dung đánh giá sự hài lòng.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hài lòng và tiếp cận của người dân khi sử dụng dịch vụ y tế.2 Cơ sở thực tiễn.1 Thực tiễn trên thế giới.2 Thực tiễn tiếp cận dịch vụ y tế ở Việt Nam. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.1 Điều kiện tự nhiên.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.2 Phương pháp nghiên cứu.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.2 Phương pháp chọn mẫu.3 Phương pháp thu thập thông tin.4 Phương pháp xử lý số liệu.5 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.1 Nhóm chỉ tiêu về tiếp cận thông tin.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.1 Thực trạng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân hiện nay.1 Thực trạng các dịch vụ y tế ở địa phương.2 Thực trạng tiếp cận thông tin dịch vụ y tế của người dân.3 Thực trạng sử dụng dịch vụ y tế của người dân.2 Mức độ hài lòng của người dân khi tiếp cận sử dụng dịch vụ y tế.1 Mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ y tế.2 Mức độ hài lòng về chi phí dịch vụ.3 Mức độ hài lòng về cơ sở vật chất.4 Mức độ hài lòng về đội ngũ y tế.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận dịch vụ y tế của người dân.1 Yếu tố ảnh hưởng về độ tuổi đến tiếp cận dịch vụ y tế.2 Yếu tố ảnh hưởng về hiểu biết và trình độ học vấn của người dân.3 Yếu tố về mức sống của mỗi người.4 Nguồn thông tin.4 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân trên địa bàn.1 Căn cứ đề xuất giải pháp.2 Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.1 Đối với chính quyền địa phương.2 Đối với người dân.93 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

96 v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Tân Quang qua 3 năm (2019-2021) .2 Cơ cấu dân số và lao động của xã Tân Quang qua 3 năm (2019- 2021).3 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.4 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp.1 Số lượng các đơn vị y tế tại xã Tân Quang.2 Số lượng người sử dụng các dịch vụ y tế tại xã Tân Quang.3 Kênh tiếp cận dịch vụ y tế.4 Tần suất tiếp cận thông tin về dịch vụ y tế của người dân.5 Nội dung người dân tiếp cận thông tin dịch vụ y tế.6 Đơn vị cung cấp dịch vụ y tế cho người dân.7 Tần suất người dân sử dụng dịch vụ y tế tại các đơn vị.8 Mục đích tiếp cận dịch vụ y tế của người dân tại từng nơi cung cấp dịch vụ.9 Mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ y tế.10 Mức độ hài lòng của người dân về chi phí dịch vụ tại từng nơi cung cấp dịch vụ y tế.11 Mức độ hài lòng của người dân về cơ sở vật chất tại từng nơi cung cấp dịch vụ.12 Mức độ hài lòng của người dân về đội ngũ y tế tại từng nơi cung cấp dịch vụ.13 Yếu tố ảnh hưởng về độ tuổi tới việc tần suất sử dụng dịch vụ y tế .14 Tỷ lệ độ tuổi tiếp cận với các nội dung thông tin dịch vụ y tế.15 Tần suất tiếp cận dịch vụ theo thu nhập của người dân.78 vi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 4.1 Mức độ hiểu biết của người dân về các chính sách y tế.2 Tình hình thu nhập của người dân tại địa bàn xã.Error! Bookmark not defined. vii DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới sức khỏe.8 DANH MỤC HỘP Hộp 4.1 Ý kiến của người dân về kênh tiếp cận dịch vụ y tế.2 Ý kiến của người dân về tần suất tiếp cận dịch vụ y tế.3 Ý kiến của người dân về các chính sách y tế.4 Ý kiến của người dân về đơn vị cung cấp dịch vụ y tế.5 Ý kiến của người dân về mục đích tiếp cận dịch vụ y tế tại nơi cung cấp dịch vụ y tế.6 Ý kiến của người dân về cơ sở vật chất tại nơi cung cấp dịch vụ y tế .7 Ý kiến của người dân về khả năng phân biệt dịch vụ y tế.69 viii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng việt TYT : Trạm y tế DVYT : Dịch vụ y tế KCB : Khám chữa bệnh SKĐK : Sức khỏe định kỳ BHYT : Bảo hiểm y tế TCYTTG : Tổ chức y tế Thế giới GDP ; Tổng sản phẩm quốc nội ACA : Đạo luật bảo vệ bệnh nhân và chăm sóc sức khỏe hợp túi tiền ix PHẦN I.1 Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay khi xã hội ngày càng phát triển, chúng ta càng nhận thấy được tầm quan trọng và vai trò của những dịch vụ y tế khám chữa bệnh. Y tế đã trở thành một nhu cầu cần thiết trong mọi hoạt động và đời sống của mỗi người trong xã hội. Y tế giữ vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng, điều trị bềnh, đảm bảo cuộc sống sức khỏe cho con người làm việc, học tập và lao động.

Y tế giúp chúng ta có thể thăm khám chữa bệnh cho người dân trong trường hợp khác nhau. Cơ thể con người luôn phải chịu rất nhiều những nguy cơ về bệnh tật, y tế sẽ giúp chúng ta đảm bảo phòng chống và chữa bệnh cho người dân. Vì vậy mà chúng ta có thể khẳng định rằng y tế có vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Như chúng ta đã biết, hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang bước sang giai đoạn phát triển và thay đổi chóng mặt.

Chúng ta đang từ một đất nước nông nghiệp chuyển sang công nghiệp hóa là cả một quá trình lâu dài. Những nghiên cứu khoa học công nghệ được ứng dụng rất nhiều trong cuộc sống việc này đã giúp chúng ta có thể học tập được phát triển kinh tế xã hội trong giải đoạn đổi mới. Đặc biệt ngành dịch vụ chăm sóc sức khỏe còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. Chính vì vậy, tiếp cận dịch vụ y tế đã trở thành một trong những quyền cơ bản của con người.

Trong xu thế hội nhập đầy biến động, quyền được tiếp cận với các dịch vụ y tế sẽ giúp mọi người nắm được quyền, lợi ích cũng như nghĩa vụ mà mình phải thực hiện và được chăm sóc khám chữa bệnh của mỗi công dân. Thực hiện mục tiêu công bằng trong tiếp cận dịch vụ y tế là định hướng ưu tiên hàng đầu trong chăm sóc sức khỏe và công bằng xã hội. Tuy nhiên, có nhiều người đang bị hạn chế trong việc tiếp cận với các dịch vụ y tế khám chữa bệnh, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống đồng thời tô đậm thêm bức tranh về bất bình đẳng trong xã hội. Và hiện nay có khá nhiều ảnh hưởng đến 1 việc tiếp cận các dịch vụ y tế khám chữa bệnh của người dân không những thế kiến thức và kĩ năng của người dân còn nhiều hạn chế trong việc tiếp cận sử dụng dich vụ.

Những hạn chế này có thể gây ảnh hưởng lớn đến quyền nghĩa vụ của công dân trong việc tiếp cận thông tin về lĩnh vực y tế ngày nay không những thế nó còn gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ