Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm tóc giả sang thị trường Nigeria của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ASA" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Kim Anh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thùy Dương, thuộc Khoa Kinh tế & Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Thương mại (Hà Nội, 2023). Đề tài thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc tế/Kinh doanh quốc tế với loại hình nghiên cứu thực tiễn doanh nghiệp (case study), kết hợp phân tích số liệu tài chính - thương mại thứ cấp.

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn: Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp Việt Nam có nhiều cơ hội tiếp cận thị trường toàn cầu nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Theo thống kê của Statista (2021), Ấn Độ, Hong Kong và Pakistan là ba khu vực dẫn đầu thế giới về xuất khẩu tóc, trong khi Việt Nam đứng ở vị trí thứ 7. Về quy mô nhu cầu, báo cáo của Grand View Research cho thấy thị trường tóc giả và tóc nối toàn cầu đạt giá trị 6,13 tỷ USD năm 2021 và dự kiến tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ở mức 8,0% giai đoạn 2022–2030.

Tại khu vực châu Phi, Nigeria là nền kinh tế lớn nhất khu vực (đứng thứ 25 thế giới) và là quốc gia đông dân nhất châu lục với 213,4 triệu người (năm 2021). Năm 2022, doanh thu phân khúc chăm sóc tóc tại Nigeria đạt khoảng 1 tỷ USD và dự báo đạt 1,88 tỷ USD vào năm 2027 với tốc độ tăng trưởng CAGR đạt 12,96% (theo Statista). Phụ nữ Nigeria có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tóc giả do đặc điểm nhân trắc học mái tóc tự nhiên ngắn và xoăn xù.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ASA là đơn vị có hơn 14 năm hoạt động (thành lập từ năm 2009, đăng ký kinh doanh chính thức năm 2017), chuyên sản xuất và phân phối tóc giả làm từ 100% tóc thật, trong đó Nigeria là thị trường xuất khẩu trọng điểm (chiếm xấp xỉ 80% kim ngạch). Tuy nhiên, thực tế vận hành giai đoạn 2020–2022 cho thấy doanh nghiệp gặp nhiều bất cập về gia tăng chi phí vận hành, cước vận tải hàng không, chất lượng nhân sự và nguồn cung đầu vào, làm suy giảm hiệu quả sinh lợi. Do đó, việc nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu sang Nigeria mang tính cấp thiết cả về mặt học thuật và thực tiễn quản trị.

Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu sang thị trường Nigeria, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu các sản phẩm tóc giả của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ASA trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu (theo văn bản):

  1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam? Các tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu?
  2. Thực trạng hiệu quả xuất khẩu của Công ty CP XNK ASA là gì? Những vấn đề còn tồn tại mà Công ty cần giải quyết khi vận hành hoạt động sản xuất kinh doanh là gì?
  3. Những giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu của Công ty khi xuất khẩu sang Nigeria?

Nhiệm vụ nghiên cứu (theo văn bản):

  • Thứ nhất, hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu.
  • Thứ hai, nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020–2022 của Công ty CP XNK ASA, đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm tóc giả sang thị trường Nigeria.
  • Thứ ba, tìm ra những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân; từ đó đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu sang thị trường Nigeria của Công ty CP XNK ASA.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm tóc giả của Công ty CP XNK ASA sang thị trường Nigeria, bao gồm các tiêu chí đánh giá hiệu quả xuất khẩu của đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Phân tích, đánh giá hiệu quả xuất khẩu tóc giả sang thị trường Nigeria của Công ty CP XNK ASA và đề xuất giải pháp cải thiện.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu trong giai đoạn 03 năm từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2022.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh và xuất khẩu của Công ty CP XNK ASA (trụ sở/nhà máy tại Bắc Ninh, văn phòng tại Hà Nội, kho hàng và cửa hàng tại Nigeria).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng:

  • Khái niệm và vai trò của xuất khẩu: Dẫn chiếu theo quy định tại Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam và giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra & Taylor (2010); vận dụng học thuyết Lợi thế so sánh của David Ricardo để giải thích cơ sở phân công lao động quốc tế trong thương mại sản phẩm tóc.
  • Hình thức xuất khẩu: Hệ thống hóa 7 hình thức chủ yếu gồm: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (ủy thác), buôn bán đối lưu, xuất khẩu theo nghị định thư, xuất khẩu tại chỗ, gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất.
  • Khái niệm hiệu quả xuất khẩu: Tổng hợp các quan điểm kinh tế học từ Adam Smith (đồng nhất hiệu quả với doanh thu) đến quan điểm hiện đại xem xét hiệu quả là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được và chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Lợi nhuận ($LN = TDT - TCPKD$), Tỷ suất doanh thu trên chi phí ($TDT / TCPKD \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên chi phí ($TLNST / TCPKD \times 100%$), Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ($TLNST / TDT \times 100%$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Tỷ suất doanh thu/vốn kinh doanh ($TDT / TVKD$), Tỷ suất lợi nhuận/vốn kinh doanh ($TLNST / TVKD$), Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn cố định ($TDT / TVCD$, $TLNST / TVCD$), Sức sản xuất và sức sinh lợi của vốn lưu động ($TDT / TVLD$, $TLNST / TVLD$), Số vòng quay vốn lưu động ($DTT / VLDBQ$), Số ngày luân chuyển 1 vòng quay ($360 / \text{Số vòng quay}$), Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ($TVLD / TDT \times 100%$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Năng suất lao động bình quân ($TDT / TSLD$), Kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương ($TDT / TTL$), Lợi nhuận bình quân trên một lao động ($TLN / TSLD$).
    • Nhóm chỉ tiêu đặc trưng xuất khẩu: Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu, tỷ giá nhập khẩu.
    • Nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Tạo việc làm, tác động môi trường, thu nhập người lao động, phát triển kết cấu hạ tầng, nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước.
  • Khung các nhân tố tác động:
    • Nhân tố bên ngoài: Dịch bệnh Covid-19, xung đột địa chính trị Nga - Ukraine, áp lực cạnh tranh quốc tế, biến động tỷ giá hối đoái (USD/VND, USD/NGN), môi trường chính trị - an ninh Nigeria, quy định pháp luật (mặt hàng tóc thuộc mã HS 6703 không bị hạn chế nhập khẩu vào Nigeria), nhân tố văn hóa - xã hội, điều kiện công nghệ và hệ thống ngân hàng tại thị trường sở tại.
    • Nhân tố bên trong: Tiềm lực tài chính, quy mô và chất lượng nguồn nhân lực, trình độ quản trị doanh nghiệp, chất lượng và giá thành sản phẩm, uy tín thương hiệu.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp nội bộ từ Công ty CP XNK ASA giai đoạn 2020–2022 (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo của phòng kinh doanh XNK, phòng sản xuất, phòng hành chính nhân sự); kết hợp dữ liệu thống kê quốc tế từ Statista, Grand View Research, OEC, TrendEconomy, Cục Thống kê Quốc gia Nigeria, Ngân hàng Thế giới.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận; phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tỷ trọng phần trăm); phương pháp so sánh đối chiếu chuỗi thời gian (2021/2020 và 2022/2021) để lượng hóa tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường tóc giả quốc tế mở rộng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan:

  • Trong nước: Nghiên cứu của Trịnh Thị Châm (2022) về thúc đẩy xuất khẩu tóc sang Nigeria của Công ty Luxy Hair; luận án tiến sĩ của Đào Thanh Hương (2018) về hiệu quả xuất khẩu hàng hóa Việt Nam ở tầm vĩ mô; luận văn của Trần Nguyễn Ngọc Hiếu (2017) tại Công ty Hai Thanh; nghiên cứu của Lương Thị Ngọc Hân (2019) về xuất khẩu dệt may sang Hoa Kỳ; nghiên cứu của Nguyễn Thành Long (2008) về chiến lược xuất khẩu dệt may Thành Công sang Mỹ.
  • Nước ngoài: Công trình của Ms. Uma Maheswari (2013) về nguồn cung ứng tóc người Ấn Độ tại Tirupati và Chennai.

Từ việc chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu (chưa có đề tài nào đi sâu phân tích toàn diện các chỉ tiêu định lượng về hiệu quả xuất khẩu tóc giả sang thị trường đặc thù Nigeria ở cấp độ doanh nghiệp), tác giả xác định mục tiêu, 3 câu hỏi, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian - thời gian (2020–2022) và kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và nâng cao hiệu quả xuất khẩu

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, vai trò và 7 hình thức xuất khẩu chủ yếu trong thương mại quốc tế. Khóa luận phân tích bản chất của việc nâng cao hiệu quả xuất khẩu là việc tối ưu hóa chi phí vận hành, cải thiện chính sách và tổ chức sản xuất nhằm đạt tương quan kết quả đầu ra cao nhất trên mỗi đơn vị chi phí bỏ ra. Chương này thiết lập hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đánh giá (hiệu quả tổng hợp, sử dụng vốn, nhân lực, chỉ tiêu đặc thù ngoại tệ và hiệu quả kinh tế - xã hội), đồng thời phân tích chi tiết các nhân tố môi trường vĩ mô, môi trường ngành và nội lực doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả xuất khẩu.

Chương 3: Thực trạng hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm tóc giả sang thị trường Nigeria của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ASA

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng tổ chức và hoạt động xuất khẩu của ASA giai đoạn 2020–2022:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty CP XNK ASA thành lập năm 2009, ĐKKD năm 2017, vốn điều lệ 8 tỷ VNĐ, trụ sở nhà máy tại Thôn Đông Bích, Xã Đông Thọ, Huyện Yên Phong, Tỉnh Bắc Ninh với diện tích hơn 50.000 m2 (3 tầng) và văn phòng điều hành tại Hà Nội. ASA sở hữu 2 kho hàng (Bắc Ninh và Nigeria) cùng 1 cửa hàng trưng bày, bảo hành tại thủ đô Abuja (Nigeria).
  • Nguồn nhân lực: Quy mô lao động tăng từ 60 người (2020) lên 71 người (2021) và 95 người (2022). Năm 2022, nhân sự nữ chiếm 62,11% (59 người); lao động dưới 40 tuổi chiếm 93,68% (89 người); lao động khối sản xuất chiếm 69,47% (66 người); nhân sự có trình độ dưới đại học chiếm 62,11% (59 người), đại học chiếm 31,58% (30 người) và sau đại học chiếm 6,32% (6 người).
  • Cơ cấu tài chính: Tổng tài sản tăng từ 32,580 tỷ VNĐ (2020) lên khoảng 43 tỷ VNĐ (2022). Cơ cấu nguồn vốn an toàn với tỷ lệ vốn chủ sở hữu duy trì từ 73% đến 76%, nợ phải trả chiếm từ 24% đến 27%.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh: Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục: 69,812 tỷ VNĐ (2020), 85,954 tỷ VNĐ (2021, tăng 23,12%) và 113,566 tỷ VNĐ (2022, tăng 32,12%). Lợi nhuận sau thuế đạt 6,846 tỷ VNĐ (2020), 10,142 tỷ VNĐ (2021, tăng 48,14%) và 12,202 tỷ VNĐ (2022, tăng 20,31%). Tuy nhiên, năm 2022 tổng chi phí kinh doanh tăng vọt 34,17% (lên 98,314 tỷ VNĐ), cao hơn tốc độ tăng doanh thu (32,12%), làm tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu giảm từ 11,80% (2021) xuống 10,74% (2022).
  • Cơ cấu mặt hàng và thị trường:
    • Về mặt hàng: Sản phẩm tóc chiếm trên 94%–97% doanh thu. Tóc dệt ngang là sản phẩm chủ lực chiếm 50,10%–50,55% (đạt 56,897 tỷ VNĐ năm 2022); tóc Closure, Frontal chiếm 32,30%–34,17% (đạt 36,682 tỷ VNĐ năm 2022); tóc nối Keratin tăng lên 9,21% (10,459 tỷ VNĐ); tóc thô đạt 4,32% (4,906 tỷ VNĐ); bộ tóc giả và hóa mỹ phẩm chiếm tỷ trọng nhỏ (<3%).
    • Về thị trường: Nigeria là thị trường xuất khẩu trọng điểm tuyệt đối, chiếm 79,23% (55,312 tỷ VNĐ năm 2020), 80,10% (68,849 tỷ VNĐ năm 2021) và 78,56% (89,217 tỷ VNĐ năm 2022). Thị trường Mỹ đứng thứ hai với 9,21% (10,459 tỷ VNĐ năm 2022), tiếp theo là EU (5,42%), Trung Quốc (5,11%) và các thị trường khác (1,70%).
  • Đánh giá thực trạng tại Nigeria: Tác giả chỉ ra các rào cản đặc thù như: tỷ lệ tội phạm cao (khảo sát năm 2022 tại Nigeria cho thấy 76,3% người từng bị cướp, 44,8% quen nạn nhân bị bắt cóc, 36,2% bị lừa đảo mạng); hệ thống ngân hàng sở tại kém phát triển khiến giao dịch chuyển tiền mất nhiều giờ; cước phí vận tải hàng không quốc tế tăng mạnh (do giá nhiên liệu và việc chuyển tuyến bay tránh không phận Nga, giá cước Freightos Air Index tăng hơn 80% lên 11,36 USD/kg); sự mất giá của đồng Naira (NGN) và áp lực lạm phát cao.

Chương 4: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu các sản phẩm tóc giả sang thị trường Nigeria của Công ty CP XNK ASA

Dựa trên phân tích thực trạng và dự báo thị trường, tác giả đề xuất các nhóm định hướng và giải pháp thực thi:

  • Mục tiêu phát triển: Đẩy mạnh kim ngạch xuất khẩu tóc giả sang Nigeria đi đôi với việc kiểm soát chi phí vận hành và nâng cao tỷ suất sinh lợi.
  • Giải pháp nâng cao lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận: Tối ưu hóa định mức chi phí sản xuất, tìm kiếm nguồn nguyên liệu tóc thô ổn định để hạ giá thành; đàm phán hợp đồng dài hạn với các đơn vị vận chuyển hàng không nhằm giảm chi phí logistics trên từng đơn hàng dưới 50kg.
  • Giải pháp về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn số ngày thu hồi công nợ từ khách hàng nước ngoài, duy trì cơ cấu vốn vay hợp lý.
  • Giải pháp về quản trị nguồn nhân lực: Xây dựng quy trình đào tạo chuyên môn hóa cho đội ngũ kinh doanh quốc tế, nâng cao kỹ năng đàm phán ngoại thương và am hiểu văn hóa tiêu dùng châu Phi; gắn cơ chế lương thưởng với năng suất và hiệu quả quản lý chi phí.
  • Kiến nghị:
    • Với lãnh đạo Công ty ASA: Đa dạng hóa phương thức thanh toán an toàn, mở rộng kênh bán hàng trực tuyến (tận dụng kênh Instagram hiện có hơn 300.000 người theo dõi), nâng cao kiểm định chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
    • Với cơ quan Nhà nước: Đẩy mạnh các chương trình xúc tiến thương mại song phương Việt Nam - Nigeria, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường và cơ chế bảo đảm thanh toán quốc tế qua hệ thống ngân hàng thương mại.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính: Khóa luận đã tổng hợp và tính toán hệ thống số liệu kinh doanh xuất khẩu của Công ty CP XNK ASA giai đoạn 2020–2022:

Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (Tỷ VNĐ) 69,812 85,954 113,566 +23,12 +32,12
Tổng chi phí (Tỷ VNĐ) 61,254 73,277 98,314 +19,63 +34,17
Lợi nhuận trước thuế (Tỷ VNĐ) 8,558 12,677 15,252 +48,13 +20,31
Thuế TNDN (Tỷ VNĐ) 1,712 2,535 3,050 +48,07 +20,32
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ VNĐ) 6,846 10,142 12,202 +48,14 +20,31
Tỷ suất LN sau thuế / Doanh thu (%) 9,81 11,80 10,74 +20,29 -9,98
Doanh thu xuất sang Nigeria (Tỷ VNĐ) 55,312 68,849 89,217 +24,47 +29,58
Tỷ trọng xuất sang Nigeria (%) 79,23 80,10 78,56 - -
Tổng số lao động (Người) 60 71 95 +18,33 +33,80

Giải pháp đề xuất của tác giả:

  • Hoàn thiện mô hình quản trị chi phí kinh doanh và chi phí logistics hàng không đối với các lô hàng xuất khẩu sang châu Phi.
  • Cải thiện công tác phân công lao động, đào tạo ngoại ngữ và kỹ năng bán hàng quốc tế cho đội ngũ nhân viên trẻ.
  • Nâng cao hiệu suất luân chuyển vốn lưu động và chủ động kiểm soát rủi ro biến động tỷ giá hối đoái USD/NGN và USD/VND.

Đóng góp của tác giả tự nêu:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu độc lập, cung cấp bức tranh thực tế về hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp sản xuất và thương mại tóc giả Việt Nam sang thị trường Nigeria.
  • Hệ thống hóa bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu phù hợp với đặc thù sản phẩm tóc làm từ tóc thật (giá trị cao, kích thước nhỏ, vận chuyển hàng không liên tục).
  • Đưa ra các đề xuất giải pháp có tính ứng dụng trực tiếp đối với ban lãnh đạo Công ty ASA trong giai đoạn sau đại dịch Covid-19 và biến động kinh tế toàn cầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn trong phạm vi dữ liệu thứ cấp của 03 năm (2020–2022), đây là giai đoạn có nhiều biến động bất thường của kinh tế thế giới (đại dịch Covid-19, đứt gãy chuỗi cung ứng, xung đột Nga - Ukraine và lạm phát toàn cầu), làm một số chỉ tiêu tài chính chịu tác động ngoại cảnh lớn. Do rào cản địa lý và điều kiện an ninh phức tạp tại Nigeria, tác giả chưa thực hiện được các cuộc điều tra khảo sát định lượng trực tiếp đối với người tiêu dùng cuối cùng tại thị trường bản địa.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực tế về hành vi tiêu dùng sản phẩm tóc tại các đô thị lớn của Nigeria (Lagos, Abuja); nghiên cứu mở rộng phân tích chuỗi cung ứng nguyên liệu tóc thô và khả năng thâm nhập các thị trường lân cận thuộc khu vực Tây Phi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế; các nhà nghiên cứu về thị trường khu vực châu Phi; các nhà quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) hoạt động trong ngành sản xuất, xuất khẩu tóc giả và hàng thủ công mỹ nghệ.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Khung lý thuyết và phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu (Chương 2).
    • Báo cáo số liệu chi tiết về cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường và thực trạng vận hành xuất khẩu sang Nigeria của Công ty ASA (Chương 3).
    • Phân tích môi trường kinh doanh, tỷ giá và an ninh thực tế tại thị trường Nigeria (Tiểu mục 3.3).

Câu hỏi thường gặp

Thị trường Nigeria chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng doanh thu xuất khẩu của Công ty ASA giai đoạn 2020–2022? Nigeria luôn là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Công ty ASA, duy trì tỷ trọng áp đảo từ 78,56% đến 80,10% tổng doanh thu xuất khẩu trong suốt giai đoạn 2020–2022, đạt giá trị lần lượt là 55,312 tỷ VNĐ (2020), 68,849 tỷ VNĐ (2021) và 89,217 tỷ VNĐ (2022).

Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu chính của Công ty ASA gồm những loại nào? Doanh thu của ASA tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm tóc (chiếm 94,72% đến 97,18% tổng doanh thu). Trong đó, tóc dệt ngang là mặt hàng chủ lực chiếm trên 50% kim ngạch (56,897 tỷ VNĐ năm 2022); tóc Closure, Frontal chiếm từ 32,30% đến 34,17% (36,682 tỷ VNĐ năm 2022); tóc nối Keratin chiếm 9,21% (10,459 tỷ VNĐ năm 2022); tóc thô chiếm 4,32%; còn lại là bộ tóc giả và các sản phẩm hóa mỹ phẩm chăm sóc tóc chiếm tỷ trọng dưới 3%.

Tại sao tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của ASA năm 2022 giảm từ 11,80% xuống 10,74% dù doanh thu tăng trưởng 32,12%? Nguyên nhân chính là do năm 2022, tổng chi phí kinh doanh của công ty tăng mạnh 34,17% (từ 73,277 tỷ VNĐ lên 98,314 tỷ VNĐ), vượt tốc độ tăng trưởng của tổng doanh thu (32,12%). Chi phí tăng cao xuất phát từ cước vận tải hàng không quốc tế tăng vọt (ảnh hưởng bởi giá nhiên liệu và xung đột Nga - Ukraine), cùng với việc gia tăng nhân sự nhưng công tác kiểm soát chất lượng và chuyên môn hóa chưa theo kịp tốc độ mở rộng quy mô.

Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty ASA có đặc điểm gì nổi bật? Tổng số lao động của ASA tăng từ 60 người năm 2020 lên 95 người năm 2022. Lực lượng lao động có cơ cấu trẻ với 93,68% dưới 40 tuổi (89 người năm 2022); nhân sự nữ chiếm đa số với 62,11% (59 người); tập trung chủ yếu ở bộ phận sản xuất tại nhà máy Bắc Ninh với 69,47% tổng nhân sự (66 người); trình độ lao động chủ yếu là cấp 3, trung cấp và cao đẳng chiếm 62,11%, trình độ đại học chiếm 31,58% và sau đại học chiếm 6,32%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán nâng cao hiệu quả xuất khẩu tóc giả sang thị trường Nigeria của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu ASA. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2020–2022, công trình đã làm rõ bức tranh tăng trưởng doanh thu ấn tượng song hành cùng những thách thức về kiểm soát chi phí vận hành và rủi ro thị trường bản địa. Các nhóm giải pháp về chi phí, nguồn vốn và nhân sự được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường châu Phi.