CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA Y TẾ 1. Tổng quan về xuất khẩu hàng hóa 1. Khái niệm xuất khẩu Căn cứ Luật thương mại 2005, xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ quốc gia hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ quốc gia được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.
Theo giáo trình “Nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu” - Trần Văn Chu, xuất khẩu là hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường nước ngoài và sản phẩm hay dịch vụ ấy phải di chuyển ra khỏi biên giới của một quốc gia. Theo đó có thể hiểu, xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa ra khỏi phạm vi của một quốc gia ra thị trường quốc tế. Đó là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm bán sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài để thu ngoại tệ. Đặc điểm Xuất khẩu là hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương.
Xuất khẩu là một trong các hoạt động buôn bán diễn ra trên phạm vi ngoài quốc gia. Hoạt động xuất khẩu phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanh trong nước. Điều này được thể hiện ở chỗ: Thị trường rộng lớn, khó kiểm soát. Chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp… của các quốc gia khác nhau.
Thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ, hàng hoá được vận chuyển qua biên giới quốc gia, phải tuân theo những tập quán buôn bán quốc tế. Xuất khẩu là hoạt động lưu thông hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia, nó rất phong phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tố như chính sách, luật pháp, văn hoá, chính trị, ….của các quốc gia khác nhau. Nhà nước quản lý hoạt động xuất khẩu thông qua các công cụ chính sách như: Chính sách thuế, hạn ngạch, các văn bản pháp luật khác, quy định các mặt hàng xuất khẩu,…. Hình thức xuất khẩu Xuất khẩu trực tiếp: là việc xuất khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước tới khách hàng nước ngoài thông qua các tổ chức của mình.
Xuất khẩu ủy thác: là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký hợp đồng xuất khẩu, tiền hành làm các thủ tục cần thiết để xuất khẩu qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là phí ủy thác. 5 Luan van Buôn bán đối lưu (counter – trade): là một trong những phương thức giao dịch xuất khẩu trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán hàng đồng thời là người mua, lượng trao đổi với nhau có giá trị tương đương. Xuất khẩu tại chỗ: Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi. Đặc điểm của hình thức này là hàng hoá không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay khách hàng.
Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hoá. Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng hoá, thủ tục hải quan. Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.
Ngoài ra còn khá nhiều những hình thức xuất khẩu khác như tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu. Vai trò của hoạt động xuất khẩu Đối với nền kinh tế quốc gia Là cầu nối giữa nước xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nước nhập khẩu. Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế thúc đấy kim ngạch xuất khẩu, tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Việc xuất khẩu thúc đẩy sản xuất phát triển: Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng thị trường tiêu dùng của mỗi quốc gia góp phần ổn định sản xuất tạo lợi thế nhờ quy mô.
Cho phép quốc gia nhập khẩu có thể tiêu dùng với số lượng lớn hơn khả năng sản xuất của quốc gia đó, thậm chí cả những mặt hàng mà quốc gia đó không sản xuất được. Thúc đấy chuyên môn hóa, tăng cường hiệu quả sản xuất của quốc gia. Giúp cho dự trữ tiền tệ của quốc gia xuất khẩu tăng lên Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân. Hoạt động xuất khẩu tạo dựng, mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo nhiều mối quan hệ phát triển khác.
Đối với doanh nghiệp Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, không chỉ người tiêu dùng trong nước sử dụng mà còn có mặt trên nhiều thị trường nước ngoài. 6 Luan van Xuất khẩu tạo nguồn thu cho doanh nghiệp, tăng dự trữ ngoại tệ qua đó nâng cao khả năng nhập khẩu, nâng cấp máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu phục vụ cho quá trình sản xuất và phát triển. Xuất khẩu làm cho doanh nghiệp luôn phải tìm cách đổi mới và hoàn thiện sản phẩm của mình vì sản phẩm của nhà xuất khẩu không chỉ cạnh tranh với sản phẩm trong nước mà còn cạnh tranh với sản phẩm các quốc gia khác. Các yếu tổ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu Quá trình xuất khẩu hàng hóa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, yếu tố vĩ mô cũng được xem như là các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp tác động lên làm ảnh hưởng đến quá tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, song song với các yếu tố vĩ mô là yếu tô vi môi chỉ các ảnh hưởng của chính bản thân doanh nghiệp.
Đi sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng để hiểu hơn về doanh nghiệp, từ đó nếu ra được các giải pháp phù hợp với thực trạng của công ty. ❖ Các yếu tố môi trường vĩ mô Môi trường kinh tế Sự phát triển kinh tế của quốc gia mà doanh nghiệp đang hoạt động tạo ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng huy động vốn, quy mô và tốc độ luân chuyển vốn. Hơn thế nữa, nó còn ảnh hưởng đến nguồn lao động và mức hỗ trợ của chính phủ. Các chính sách thương mại của chính phủ tác động đến xuất khẩu của doanh nghiệp, tùy vào mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế mà chính phủ sẽ ban hành chính sách khuyến khích hay hạn chế XK.
Tình hình kinh tế thế giới là yếu tố tác động lớn đến hoạt động XK, ảnh hưởng đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp nhập khẩu và mức cầu của thị trường thế giới đối với doanh nghiệp XK. Môi trường chính trị và pháp luật Chính trị của một quốc gia ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chế độ chính trị ổn định, bền vững, nhà đầu tư có môi trường thuận lợi để phát triển hoạt động. Ngược lại, chế độ chính trị bất ổn, nguy cơ xảy ra nhiều rủi ro cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp XK cần tìm hiểu về thị trường, có biện pháp ứng phó kịp thời với những bất động chính trị, giảm thiểu thiệt hại tối đa. Hoạt động XK liên quan đến nhiều quốc gia trên thế giới. Hệ thống pháp luật tại mỗi quốc gia khác nhau gắn với trình độ phát triển của quốc gia đó. Các doanh nghiệp XK đều phải tuân thủ: - Các chính sách và quy định có liên quan đến xuất khẩu: thuế, quy định về mặt hàng xuất khẩu… - Các hiệp ước, hiệp định thương mại quốc tế đã kí kết.
7 Luan van - Các vấn đề pháp lý và tập quán thương mại quốc tế (Incoterm 2000, Incoterm 2010, Công ước viên 1980…) Môi trường văn hóa xã hội Mỗi quốc gia đều có văn hóa, phong tục tập quán khác nhau, điều này dẫn đến sự khác biệt trong thị hiếu tiêu dùng và nhu cầu sản phẩm. Các doanh nghiệp XK phải luôn tìm hiểu về thị trường để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp với văn hóa xã hội. Môi trường văn hóa – xã hội được đặc trưng những quan điểm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống về nghề nghiệp, những phong tục tập quán truyền thống, những quan điểm, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, trình độ nhận thức, học vấn. Khi tìm hiểu môi trường văn hóa xã hội ở nước xuất khẩu, cần quan tâm đến các yếu tố về dân số, mật độ dân cư tại thị trường đó.
Môi trường khoa học công nghệ Những công nghệ mới, những khuyến khích và tài trợ của chính phủ cho hoạt dộng nghiên cứu và phát triển, những vấn đề bảo vệ sở hữu trí tuệ, môi trường khoa học công nghệ có ảnh hưởng lớn đến chiến lược của doanh nghiệp. Khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng quy mô, năng suất, hiệu quả, đồng thời tiết kiệm chi phí và thời gian vận hành hoạt động sản xuất. Nhà xuất khẩu áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ dễ dàng hơn trong việc quản lý quy trình xuất khẩu, kiểm soát hàng hóa xuất khẩu. Hơn nữa, hệ thống công nghệ thông tin tạo điều kiện cho doanh nghiệp xuất khẩu tìm hiểu thông tin sản phẩm và thị trường quốc tế, đẩy mạnh hợp tác quốc tế, mở rộng quan hệ giữa các quốc gia, góp phần phát triển hoạt động xuát khẩu, tận dụng cơ hội thành công trên thị trường thế giới.
Môi trường tự nhiên Vị trí địa lý: Khoảng cách địa lý giữa các nước là yếu tố ảnh hưởng đến chi phí vận tải, thời gian thực hiện hợp đồng, lựa chọn nguồn hàng, lựa chọn thị trường. Việc mua bán hàng hóa với các quốc gia có cảng biển thường chi phí sẽ thấp hơn so với các quốc gia không có cảng biển. Thời tiết: thời tiết ảnh hưởng tới tốc độ làm hàng và thời gian giao nhận hàng hóa.