Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam, hoạt động kinh tế đối ngoại và xuất khẩu giữ vai trò trụ cột nhằm gia tăng nguồn thu ngoại tệ, nâng cao lợi nhuận và giải quyết việc làm cho lực lượng lao động xã hội. Bên cạnh các mặt hàng công nghiệp, các sản phẩm thủ công truyền thống, đặc biệt là nhóm hàng mây tre đan, được xác định là mặt hàng xuất khẩu có tiềm năng lớn. Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất như song, mây, tre, nứa sẵn có tại các vùng nông thôn với chi phí thấp và đặc tính tái sinh nhanh (chu kỳ khai thác của tre từ 3 đến 5 năm và tự tái sinh vô tính qua thân ngầm, ngắn hơn nhiều so với chu kỳ tối thiểu 15 năm của cây lấy gỗ). Theo ước tính của các chuyên gia được tác giả trích dẫn, Việt Nam có tiềm năng chiếm từ 8% đến 10% thị phần mây tre đan của thế giới.

Ở góc độ thị trường đối tác, năm 2019 ghi nhận Việt Nam trở thành thị trường lớn thứ 27 và đối tác thương mại lớn thứ 16 của Hoa Kỳ. Cơ cấu kinh tế giữa hai quốc gia mang tính bổ trợ cao: Hoa Kỳ có nhu cầu nhập khẩu lớn đối với các sản phẩm thủ công mỹ nghệ mang tính tự nhiên, thân thiện với môi trường, trong khi Việt Nam sở hữu lợi thế về tài nguyên và nhân công. Đồng thời, bối cảnh căng thẳng thương mại Hoa Kỳ - Trung Quốc khiến hàng hóa Trung Quốc bị áp thuế cao, mở ra cơ hội gia tăng thị phần cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu mây tre đan của Việt Nam sang thị trường này nhìn chung vẫn còn hạn chế và chưa khai thác tương xứng với tiềm năng.

Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường hoạt động xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hoa Kỳ” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận về xuất khẩu hàng hóa và xuất khẩu sản phẩm mây tre đan.
  2. Nghiên cứu thực trạng, làm rõ vai trò của việc xuất khẩu nhóm sản phẩm mây tre đan của Việt Nam ra thế giới và thị trường Hoa Kỳ nói chung; phân tích chi tiết tình hình xuất khẩu của Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2017 – 2019.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan sang thị trường Hoa Kỳ cho Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu các sản phẩm từ mây tre đan của Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hoa Kỳ.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo (địa chỉ tại Làng mây Ngọc Động, xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam) và thị trường tiêu thụ tại Hoa Kỳ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2017 – 2019; các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về xuất khẩu và các đặc thù của ngành hàng mây tre đan:

  • Khái niệm và đặc trưng của xuất khẩu: Xuất khẩu được định nghĩa là hoạt động đưa hàng hóa và dịch vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Hoạt động này mang các đặc điểm riêng biệt: đối tượng khách hàng là người nước ngoài có sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa và mức sống; thị trường xa về mặt địa lý và phức tạp về rào cản; phương thức mua bán chủ yếu qua hợp đồng khối lượng lớn; các nghiệp vụ thanh toán quốc tế và vận tải tiềm ẩn nhiều rủi ro.
  • Hai quan điểm về vai trò của xuất khẩu đối với sản xuất: Tác giả phân tích hai cách tiếp cận: (1) Coi thị trường là mục tiêu để tổ chức sản xuất, tạo động lực mở rộng quy mô, thu hút công nghệ và thúc đẩy phân công lao động quốc tế; (2) Chỉ xuất khẩu phần sản phẩm dôi dư sau khi đáp ứng tiêu dùng nội địa (cách tiếp cận thụ động, hạn chế cơ hội mở rộng ngành).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu:
    • Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Chính sách xuất khẩu và thuế ưu đãi xuất khẩu của Nhà nước (văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn gồm Điều 11 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ); môi trường kinh tế - xã hội (sự phát triển hệ thống ngân hàng, biến động tỷ giá hối đoái USD, hạ tầng logistics); môi trường chính trị - pháp luật quốc tế; tiến bộ khoa học công nghệ; nguồn tài nguyên địa lý; xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại tự do (FTA, AFTA, APEC, WTO).
    • Nhân tố nội bộ doanh nghiệp: Năng lực quản lý của ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức bộ máy, trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên, cơ sở vật chất kỹ thuật và kho bãi, năng lực tài chính và định hướng chiến lược kinh doanh.
  • Quy trình sản xuất kỹ thuật mây tre đan 6 bước:
    1. Bước 1: Thu mua nguyên liệu tre, nứa; chặt bỏ đầu mấu, phân loại, bó gọn và ngâm trong nước ngọt từ 6 đến 12 tháng để khử mối mọt.
    2. Bước 2: Vớt nguyên liệu sau ngâm và phơi khô.
    3. Bước 3: Tước bỏ phần xơ thừa, chẻ thành các nan mỏng theo quy cách.
    4. Bước 4: Trần nan và tạo hình sản phẩm thô theo mẫu thiết kế; sử dụng keo, cốn và bột đá để liên kết nan; dùng máy chà và giấy ráp mài nhẵn từ 5 đến 7 lần (mỗi lần mài đều dặm lại keo, cốn, bột đá).
    5. Bước 5: Phun sơn PU hoặc quét tinh dầu tạo màu theo đơn đặt hàng; đối với hàng cẩn vỏ trứng, thực hiện làm sạch vỏ trứng bằng phương pháp đốt/nướng cổ truyền.
    6. Bước 6: Kiểm tra chất lượng thành phẩm, phân loại sản phẩm đạt chuẩn, đóng gói và nhập/xuất kho.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp công khai từ các trang thông tin điện tử, cơ quan quản lý, số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Mây tre đan Việt Nam và các báo cáo hoạt động nội bộ từ Phòng Kế toán tài vụ, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh xuất khẩu của công ty.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động giữa các mốc thời gian 2017, 2018 và 2019 về doanh thu, kim ngạch xuất khẩu, cơ cấu thị trường và cơ cấu nhóm hàng nhằm chỉ ra xu hướng tăng trưởng và những điểm nghẽn trong vận hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận liên quan đến hoạt động xuất khẩu của sản phẩm mây tre đan

Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống lý luận về kinh doanh xuất khẩu, vai trò của ngoại thương đối với nền kinh tế đang phát triển và các nhân tố chi phối hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Đi sâu vào đặc thù ngành hàng mây tre đan, tác giả phân tích lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu tự nhiên tái sinh nhanh, giá nhân công rẻ và giá trị văn hóa nghệ thuật thủ công. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra các thuộc tính bất lợi của sản phẩm mây tre đan như tính hút ẩm, dễ bị nấm mốc, mối mọt nếu điều kiện thời tiết không thuận lợi, cùng độ cồng kềnh trong quá trình đóng gói và vận chuyển đường biển.

Từ kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong ngành khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ, chương này rút ra ba bài học: cần chủ động quy hoạch vùng nguyên liệu để phục vụ đơn hàng lớn; đáp ứng các rào cản kỹ thuật khắt khe khi thuế quan giảm về 0% theo các cam kết FTA; xây dựng mối liên kết giữa cơ quan quản lý, làng nghề và doanh nghiệp nhằm đồng bộ khâu xử lý bảo quản và đổi mới mẫu mã.

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hoa Kỳ

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Vang Lừng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là cơ sở sản xuất nhỏ (giai đoạn 1998 – 2002 sản xuất các vật dụng giản đơn như thang, sào, cần câu, bàn ghế tre). Năm 2004, Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng chính thức thành lập tại Làng mây Ngọc Động (Hà Nam), do ông Nguyễn Văn Vỵ làm Giám đốc và ông Nguyễn Văn Quang làm Phó Giám đốc. Đến giai đoạn nghiên cứu, công ty sở hữu diện tích sản xuất trên 5.000 m², quy mô nhân sự khoảng 500 lao động (trong đó lao động sản xuất trực tiếp chiếm 94% với 460 người; lao động khối văn phòng điều hành chiếm 6%).
  • Thực trạng xuất khẩu của ngành mây tre đan Việt Nam: 9 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu mây, tre, cói và thảm cả nước đạt 340,7 triệu USD (tăng 38,4% so với cùng kỳ năm 2018). Thị trường EU chiếm tỷ trọng lớn nhất với 31,44% (107,12 triệu USD), thị trường Hoa Kỳ đứng thứ hai với 96,57 triệu USD (tăng 99,51% so với cùng kỳ năm 2018), tiếp đến là Nhật Bản với 50,81 triệu USD.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vang Lừng:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng liên tục: đạt 11.276 triệu VNĐ năm 2017, tăng lên 13.225 triệu VNĐ năm 2018 và đạt 19.638 triệu VNĐ năm 2019 (tăng 48,49% so với năm 2018).
    • Doanh thu hoạt động tài chính có xu hướng giảm đều: từ 702 triệu VNĐ (2017) xuống 653 triệu VNĐ (2018) và còn 612 triệu VNĐ (2019).
    • Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 1.774 triệu VNĐ, năm 2018 tăng trưởng 37% và năm 2019 tăng trưởng 67% so với năm 2018.
  • Cơ cấu xuất khẩu của công ty:
    • Theo nhóm hàng: Nhóm sản phẩm trang trí thủ công chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng dần (từ 70,54% năm 2017 lên 72,24% năm 2018 và 75,26% năm 2019); nhóm nội thất chiếm tỷ trọng biến động (14,26% năm 2017, giảm xuống 12,06% năm 2018 và phục hồi lên 15,35% năm 2019); nhóm đồ tiêu dùng giảm dần tỷ trọng (12,48% năm 2017 xuống 13,53% năm 2018 và còn 7,39% năm 2019).
    • Theo thị trường: Đức và Hoa Kỳ là hai thị trường trọng điểm. Doanh thu xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng trưởng mạnh từ 2.455 triệu VNĐ (2017) lên 3.786 triệu VNĐ (2018, tăng 54,21%) và đạt 6.130 triệu VNĐ (2019, tăng 61,91%), đưa tỷ trọng thị trường Hoa Kỳ chiếm trên 50% tổng doanh thu xuất khẩu của công ty năm 2019.
    • Cơ cấu hàng xuất sang Hoa Kỳ: Nhóm hàng trang trí thủ công luôn dẫn đầu (đạt 1.353 triệu VNĐ năm 2017, 2.272 triệu VNĐ năm 2018 và 3.622 triệu VNĐ năm 2019); nhóm đồ tiêu dùng xếp thứ hai (đạt 657 triệu VNĐ năm 2017 và 1.293 triệu VNĐ năm 2019); nhóm nội thất đứng thứ ba (đạt 398 triệu VNĐ năm 2017 và 1.043 triệu VNĐ năm 2019).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Công ty chưa thiết lập được văn phòng đại diện hoặc hệ thống phân phối tại Hoa Kỳ mà phụ thuộc vào các công ty trung gian; hoạt động nghiên cứu thị trường bị hạn chế do thiếu kinh phí; sản phẩm làm thủ công còn thiếu sự đồng đều về kích thước, màu sắc; kỹ thuật bao bì đóng gói chưa tốt khiến sản phẩm dễ bị biến dạng trong vận chuyển; nguồn nguyên liệu thu mua tự phát qua đường tiểu ngạch không ổn định; quyền ra quyết định tập trung chủ yếu vào Giám đốc làm giảm tính linh hoạt trước các biến động thị trường.

Chương 3: Giải pháp tăng cường xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hoa Kỳ

Dựa trên các phân tích hạn chế và nguyên nhân ở Chương 2, kết cấu khóa luận định hướng hệ thống giải pháp bao gồm: khắc phục khâu đóng gói bao bì để giảm thiểu rủi ro biến dạng hàng hóa; đầu tư kỹ thuật xử lý sấy chống ẩm mốc; liên kết xây dựng vùng nguyên liệu ổn định cùng các hộ dân làng nghề; mở rộng quan hệ đối tác trực tiếp nhằm giảm bớt khâu trung gian; đào tạo và tuyển dụng nhân lực có chuyên môn sâu về ngoại thương, đàm phán hợp đồng và hiểu biết luật pháp thương mại quốc tế.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bức tranh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty Vang Lừng giai đoạn 2017 – 2019 qua hệ thống số liệu cụ thể:

Chỉ tiêu tài chính và xuất khẩu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Tăng trưởng 2018/2017 Tăng trưởng 2019/2018
Doanh thu bán hàng và CCDV (triệu VNĐ) 11.276 13.225 19.638 +17,28% +48,49%
Doanh thu hoạt động tài chính (triệu VNĐ) 702 653 612 -6,98% -6,28%
Lợi nhuận sau thuế (triệu VNĐ / % tăng) 1.774 +37% +67% — —
Tổng sản lượng xuất khẩu công ty (triệu VNĐ) 5.591 7.863 12.261 +40,64% +55,93%
Xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ (triệu VNĐ) 2.455 3.786 6.130 +54,21% +61,91%
Xuất khẩu sang thị trường Đức (triệu VNĐ) 2.928 3.738 5.939 +27,66% +58,88%
Xuất khẩu sang các nước khác (triệu VNĐ) 208 339 192 +62,98% -43,36%

Chi tiết cơ cấu các nhóm mặt hàng mây tre đan của Công ty Vang Lừng xuất khẩu riêng sang thị trường Hoa Kỳ được tổng hợp như sau:

Nhóm sản phẩm xuất sang Hoa Kỳ Năm 2017 (tr. VNĐ) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (tr. VNĐ) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (tr. VNĐ) Tỷ trọng 2019 (%)
Sản phẩm trang trí thủ công 1.353 55,12% 2.272 60,01% 3.622 59,08%
Sản phẩm đồ tiêu dùng 657 26,77% 753 19,91% 1.293 21,10%
Sản phẩm nội thất 398 16,25% 662 17,48% 1.043 17,02%
Sản phẩm khác 47 1,86% 99 2,56% 172 2,80%
Tổng cộng xuất sang Hoa Kỳ 2.455 100,00% 3.786 100,00% 6.130 100,00%

Các đóng góp thực tiễn và giải pháp được rút ra từ nghiên cứu:

  • Đóng góp về mặt nhận diện thực trạng: Làm rõ sự dịch chuyển tích cực trong cơ cấu thị trường của doanh nghiệp làng nghề, trong đó thị trường Hoa Kỳ từ vị trí thứ hai (chiếm 43% năm 2017) đã vươn lên thành thị trường xuất khẩu lớn nhất của công ty vào năm 2019 (đạt 6.130 triệu VNĐ, gấp 2,49 lần so với năm 2017), tận dụng tốt cơ hội chuyển dịch chuỗi cung ứng khi hàng mây tre đan Trung Quốc bị áp thuế cao.
  • Định hướng giải pháp thực tế: Nhấn mạnh sự cần thiết phải cải tiến khâu hoàn thiện kỹ thuật và đóng gói bao bì nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt của nhà nhập khẩu Hoa Kỳ; khuyến khích mô hình liên kết vùng nguyên liệu tại chỗ thay vì phụ thuộc tiểu ngạch; kiến nghị kiện toàn bộ máy quản lý, bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ và đàm phán quốc tế cho nhân sự để chủ động ký kết các hợp đồng trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận tập trung nghiên cứu trên dữ liệu của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Vang Lừng) trong khung thời gian 2017 – 2019. Do hạn chế về kinh phí và kênh tiếp cận, các phân tích về hành vi khách hàng tại Hoa Kỳ chủ yếu dựa trên thông tin gián tiếp qua các đơn đặt hàng trung gian và báo cáo thứ cấp, chưa thực hiện được các khảo sát định lượng trực tiếp đối với người tiêu dùng bản địa tại thị trường nhập khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các tiêu chuẩn phát triển bền vững và chứng chỉ bảo vệ rừng quốc tế đối với sản phẩm mây tre đan; khảo sát chuyên sâu theo từng phân khúc thị trường bang tại Hoa Kỳ; nghiên cứu mô hình chuỗi liên kết giá trị hoàn chỉnh từ vùng trồng nguyên liệu đến kênh bán hàng thương mại điện tử xuyên biên giới cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng khi nghiên cứu về đề tài xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hoặc phân tích hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Quy trình kỹ thuật sản xuất 6 bước chi tiết đối với sản phẩm tre nứa mỹ nghệ (từ xử lý ngâm chống mọt, mài lót 5-7 lần đến hoàn thiện sơn PU/cẩn vỏ trứng).
    • Chuỗi dữ liệu thực tế về doanh thu, chi phí, lợi nhuận và sự phân bổ kim ngạch xuất khẩu theo cơ cấu nhóm hàng và thị trường đối tác giai đoạn 2017 – 2019.
    • Phân tích về các điểm nghẽn kỹ thuật (bao bì, tính đồng nhất của hàng thủ công) khi đưa sản phẩm truyền thống Việt Nam thâm nhập thị trường Hoa Kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo được thành lập khi nào và có đặc điểm gì về tổ chức nhân sự?
Công ty tiền thân là cơ sở sản xuất nhỏ (1998 – 2002) và chính thức thành lập doanh nghiệp TNHH vào năm 2004 tại Làng mây Ngọc Động, xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, do ông Nguyễn Văn Vỵ làm Giám đốc. Công ty có diện tích sản xuất trên 5.000 m² với quy mô khoảng 500 lao động, trong đó lao động sản xuất thủ công trực tiếp chiếm 94% (460 người), khối văn phòng chiếm khoảng 6%.

2. Quy trình sản xuất sản phẩm mây tre đan của công ty gồm những bước kỹ thuật nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Nhập tre nứa, chặt bỏ đầu mấu, phân loại và ngâm nước ngọt 6 – 12 tháng khử mối mọt; (2) Vớt lên phơi khô; (3) Tước bỏ xơ thừa, chẻ nan mỏng; (4) Trần nan, tạo dáng thô, gắn keo/cốn/bột đá và dùng máy chà, giấy ráp mài nhẵn từ 5 đến 7 lần; (5) Phun sơn PU/tinh dầu hoặc gắn vỏ trứng theo phương pháp đốt cổ truyền; (6) Kiểm tra chất lượng thành phẩm, đóng gói và xuất kho.

3. Kết quả kinh doanh và kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 – 2019?
Doanh thu bán hàng của công ty tăng từ 11.276 triệu VNĐ (2017) lên 13.225 triệu VNĐ (2018) và đạt 19.638 triệu VNĐ (2019). Lợi nhuận sau thuế năm 2018 tăng 37%, năm 2019 tăng 67%. Doanh thu xuất khẩu sang Hoa Kỳ tăng trưởng mạnh từ 2.455 triệu VNĐ (2017) lên 3.786 triệu VNĐ (2018, +54,21%) và đạt 6.130 triệu VNĐ (2019, +61,91%), tăng gấp 2,49 lần sau 2 năm.

4. Nhóm mặt hàng mây tre đan nào chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao nhất sang thị trường Hoa Kỳ?
Nhóm sản phẩm trang trí thủ công (lẵng hoa, lục bình, làn, giỏ, chao đèn, khay...) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ, đạt 1.353 triệu VNĐ (năm 2017), 2.272 triệu VNĐ (năm 2018) và 3.622 triệu VNĐ (năm 2019, chiếm 59,08% tổng giá trị xuất khẩu sang Hoa Kỳ của công ty).

5. Những khó khăn, rào cản chính của công ty khi xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ là gì?
Khó khăn chính gồm: sản phẩm thủ công chưa đảm bảo độ đồng đều tuyệt đối về kích thước và màu sắc; kỹ thuật đóng gói bao bì chưa tốt dẫn đến biến dạng trong quá trình vận chuyển đường biển; nguồn nguyên liệu thu mua tiểu ngạch thiếu ổn định; thiếu văn phòng đại diện và kênh phân phối trực tiếp tại Hoa Kỳ nên phụ thuộc vào các công ty trung gian; hoạt động nghiên cứu thị trường còn hạn chế do thiếu kinh phí.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và phân tích chi tiết thực trạng xuất khẩu sản phẩm mây tre đan của Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hoa Kỳ giai đoạn 2017 – 2019. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự tăng trưởng mạnh mẽ về doanh thu xuất khẩu sang Hoa Kỳ (đạt 6.130 triệu VNĐ năm 2019), đồng thời chỉ rõ các điểm nghẽn nội tại về kiểm soát chất lượng đồng đều, kỹ thuật đóng gói bao bì và phụ thuộc nguồn nguyên liệu. Đề tài cung cấp những cứ liệu thực tiễn có giá trị cho việc xây dựng giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ làng nghề khi thâm nhập các thị trường phát triển.