Luận văn marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển phú tài

Luận văn Marketing Mix cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài. Nghiên cứu chiến lược Marketing 4P, sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến. Tải PDF.

Trường đại học

Ngân Hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Phú Tài

Chuyên ngành

Marketing

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
104
28
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về cho vay tiêu dùng và Marketing Mix

Luận văn "Marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Tài" của Hồ Thị Hải Vy tập trung nghiên cứu hoạt động marketing mix trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng tại BIDV Phú Tài giai đoạn 2011-2013. Luận văn này đặt ra vấn đề về tầm quan trọng của marketing trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của ngành ngân hàng, đặc biệt là trong việc thu hút khách hàng và phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng.

1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng được định nghĩa là quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và cá nhân, cho phép cá nhân sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi có khả năng chi trả. Luận văn cũng phân tích đặc điểm của cho vay tiêu dùng như quy mô hợp đồng nhỏ, chi phí giao dịch cao, lãi suất cao hơn so với cho vay thương mại, công nghiệp, và nhu cầu phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.

1.2. Vai trò của cho vay tiêu dùng được nhấn mạnh cả về phía ngân hàng (tăng nguồn thu, phân tán rủi ro), người tiêu dùng (đáp ứng nhu cầu vốn, cải thiện đời sống) và nền kinh tế (kích cầu, thúc đẩy sản xuất). Đây là một điểm quan trọng cho thấy tác động đa chiều của hoạt động cho vay tiêu dùng.

1.3. Marketing mix trong cho vay tiêu dùng được xem là giải pháp then chốt giúp ngân hàng giải quyết các mâu thuẫn trong kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Luận văn chỉ ra sự hạn chế trong hoạt động marketing của BIDV Phú Tài như nghiên cứu thị trường, cải tiến sản phẩm, quảng cáo truyền thông còn yếu. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện marketing mix để phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng.

II. Thực trạng Marketing Mix tại BIDV Phú Tài

Chương 2 của luận văn đi sâu phân tích thực trạng marketing mix tại BIDV Phú Tài, bao gồm môi trường hoạt động, việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing, phân đoạn thị trường, triển khai phối thức marketing mix và kết quả đạt được.

2.1. Luận văn mô tả quá trình hình thành và phát triển của BIDV Phú Tài, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh.

2.2. Thực trạng marketing mix cho thấy hoạt động nghiên cứu thị trường, cải tiến sản phẩm, quảng cáo truyền thông còn hạn chế. Việc xác định nhiệm vụ, mục tiêu marketing trong cho vay tiêu dùng chưa rõ ràng. "Hoạt động nghiên cứu thị trường, cải tiến sản phẩm, quảng cáo truyền thông còn hạn chế."

2.3. Việc phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu cũng chưa được chú trọng đúng mức. Luận văn đưa ra số liệu về số lượng và dư nợ cho vay tiêu dùng để làm rõ thực trạng này. "Phân đoạn khách hàng cá nhân hiện tại của BIDV Phú Tài…" (bảng 2.5).

2.4. Kết quả hoạt động marketing mix chưa đạt hiệu quả như mong muốn, dư nợ cho vay tiêu dùng chưa cao. "Dư nợ CVTD tại BIDV Phú Tài từ 2011 - 2013" (bảng 2.7). Từ đó, luận văn chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp ở chương tiếp theo.

III. Giải pháp hoàn thiện Marketing Mix

Chương 3 tập trung đề xuất các giải pháp hoàn thiện marketing mix nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại BIDV Phú Tài.

3.1. Luận văn đưa ra định hướng hoàn thiện marketing dựa trên định hướng và mục tiêu phát triển của BIDV nói chung và BIDV Phú Tài nói riêng. Mục tiêu marketing trong cho vay tiêu dùng được xác định đến năm 2016 và tầm nhìn đến năm 2020.

3.2. Một số giải pháp được đề xuất bao gồm: hoàn thiện danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng, nghiên cứu và vận dụng lãi suất hợp lý, nâng cao chất lượng và củng cố mạng lưới, hoàn thiện hoạt động xúc tiến, truyền thông, đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư hoàn thiện môi trường vật chất, hoàn chỉnh quy trình cho vay.

3.3. Ngoài ra, luận văn cũng đề cập đến vai trò của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước trong việc hỗ trợ phát triển cho vay tiêu dùng. Các giải pháp được đề xuất khá toàn diện, bao quát nhiều khía cạnh của marketing mix, từ sản phẩm, giá, phân phối đến xúc tiến. Tuy nhiên, tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp này cần được xem xét kỹ lưỡng trong thực tế.

IV. Đánh giá chung và ứng dụng thực tiễn

Luận văn của Hồ Thị Hải Vy cung cấp một cái nhìn tổng quan về marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại BIDV Phú Tài. Điểm mạnh của luận văn là phân tích khá chi tiết thực trạng, chỉ ra những tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể. Việc sử dụng số liệu thống kê giúp tăng tính thuyết phục cho các phân tích.

4.1. Tuy nhiên, luận văn còn một số hạn chế. Phân tích về môi trường cạnh tranh và hành vi khách hàng chưa được đi sâu. Các giải pháp đề xuất còn mang tính chung chung, chưa có phân tích cụ thể về chi phí, hiệu quả và cách thức triển khai.

4.2. Về mặt ứng dụng thực tiễn, luận văn có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo cho BIDV Phú Tài trong việc xây dựng và triển khai chiến lược marketing cho vay tiêu dùng. Các giải pháp đề xuất có thể được điều chỉnh và áp dụng phù hợp với tình hình thực tế của chi nhánh.

4.3. Nghiên cứu này cũng có thể là tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn về marketing trong lĩnh vực ngân hàng, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay.

10/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING MIX TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng (CVTD) Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả gốc và lãi. CVTD là quan hệ kinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân, người tiêu dùng trong đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc người đi vay (khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc cộng lãi tại một thời điểm xác định trong tương lai, nhằm giúp khách hàng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng mức sống cao hơn.

Đặc điểm CVTD Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ và số lượng các khoản vay lớn. Do vậy chi phí giao dịch bình quân cao (bao gồm những chi phí về thẩm định, các thủ tục cho vay, giám sát vốn vay) dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao. Vì vậy, lãi suất CVTD thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp. Nhu cầu CVTD của KH thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.

Khi nền kinh tế tăng trưởng làm thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo, vì vậy số người đi vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, đầu tư giảm dẫn đến lạm phát và thất nghiệp tăng theo, nhu cầu tiêu dùng của người dân giảm dẫn đến nhu cầu vay tiêu dùng cũng giảm theo. Do an 7 Nhu cầu tiêu dùng của KH hầu như ít co dãn với lãi suất. Thông thường, người đi vay quan tâm đến số tiền phải thanh toán hơn là lãi suất mà họ phải chịu.

Mức thu nhập và trình độ học vấn là 2 biến số có quan hệ rất mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dùng của KH. Nếu thu nhập của KH cao, họ sẽ có xu hướng tăng tiêu dùng và ngược lai. Cũng như vậy, nếu trình độ học vấn cao, KH sẽ hướng nhu cầu của họ đến những hàng hóa cao cấp, do vậy nhu cầu vay để tiêu dùng cũng tăng lên. Chất lượng các thông tin tài chính của KH vay thường không cao.

Nguồn thu nhập để trả nợ cho NH ở những khoản vay tiêu dùng thường là nguồn thu nhập cá nhân. Thông tin về thu nhập cá nhân là do KH tự cung cấp cho NH nên độ chính xác thường không cao. Nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng, và kinh nghiệm đối với công việc của những người này. Vì vậy xác suất rủi ro tín dụng cho vay tiêu dùng thường cao hơn cho vay đầu tư kinh doanh.

Tư cách của KH là yếu tố khó xác định, song lại rất quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay. Vai trò CVTD a. Đối với ngân hàng cho vay Trong xu thế kinh tế thế giới hội nhập đã mở ra cho ngành NH nhiều cơ hội phát triển. NH trở thành một ngành đầy tiềm năng và thử thách, thu hút được nhiều lĩnh vực khác liên quan.

Sản phẩm dịch vụ NH ngày càng phong phú và đa dạng từ huy động vốn cho đến cấp tín dụng. Việt Nam với dân số khoản gần 100 triệu người là một thị trường đầy tiềm năng đối với NHTM, đặc biệt, là sản phẩm dịch vụ cá nhân. Mức sống người dân ngày càng cao là một thị trường hấp dẫn cho các NH thu hút vốn Stt. Do an 8 (dưới dạng tiền gửi thanh toán, tiền tiết kiệm), thu phí dịch vụ thanh toán (chuyển tiền, phí kiểm đếm tiền, tin nhắn, phí giữ hộ,.) và lợi nhuận từ cấp tín dụng.

Tín dụng và dịch vụ là hai nguồn thu chính của các NHTM. Cho vay cá nhân là một kênh thuận lợi cho khách hàng tiếp cận các tiện ích khác của NH, như: tiền gửi, tiền thanh toán, các dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, kiểm đếm, tin nhắn, giữ hộ. đồng thời giúp NH phân tán rủi ro. Đối với người tiêu dùng Thông thường, thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn định, nhưng nếu chỉ dựa vào thu nhập hiện tại thì sẽ không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của mình.

CVTD giúp cho người tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn. Nhờ đó người tiêu dùng được hưởng những lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền. CVTD giúp cải thiện đời sống dân cư, giúp họ có cuộc sống tiện nghi đầy đủ, tinh thần thoải mái, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đối với sự phát triển của nền kinh tế CVTD có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức là làm cho chi tiêu của dân cư tăng lên, nhu cầu về hàng hóa dịch vụ phục vụ cho sinh hoạt cũng tăng lên.

Khi cầu về tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản xuất phát triển, do đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. CVTD góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu dùng được thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần làm cho xã hội phát triển lành mạnh hơn. Một xã hội mà người dân có cuộc sống đầy đủ, tiện nghi sẽ phần nào hạn chế những hiện tượng tiêu cực như biểu tình, phản động, mất trật tự trị an - những hiện tượng vốn được coi là đặc trưng của một xã hội bất ổn và lạc hậu. CVTD phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của DN.

Do được hỗ trợ và Stt. Do an 9 khuyến khích, nhu cầu của KH sẽ ngày càng đa dạng phong phú hơn, do đó các nhà sản xuất có cơ sở để đưa ra những quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu KH, giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển bền vững. Phân loại CVTD a. Căn cứ vào mục đích vay CVTD cư trú: Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng sửa chữa nhà ở của KH là cá nhân hoặc hộ gia đình.

Đây là khoản vay có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản bảo đảm thường là tài sản hình thành từ vốn vay. CVTD phi cư trú: Đây là khoản cho vay nhằm tài trợ cho các khoản chi tiêu cho việc mua sắm xe máy, ô tô con, đồ dùng sinh hoạt gia đình, chi phí học hành, du lịch hoặc giải trí khác,.Đây là khoản cho vay mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn ngắn. Căn cứ vào phương thức hoàn trả CVTD trả góp: là hình thức vay mà người đi vay phải trả tiền gốc và lãi cho NH nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay. Phương thức này thường được áp dụng cho khoản vay có giá trị lớn, thu nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.

CVTD phi trả góp: Tiền vay được khách hàng thanh toán cho NH chỉ một lần khi đến hạn (thường áp dụng cho khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài dưới 1 năm). CVTD tuần hoàn: là khoản vay mà NH sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình. Loại cho vay này thường được áp dụng theo hình thức cấp thấu chi, thẻ tín dụng. Do an 10 Cho vay theo thẻ tín dụng: NH cung cấp thẻ tín dụng cho KH, KH được vay tiền qua việc mua hàng hóa bằng thẻ tín dụng với hạn mức tối đa được NH cho phép.

Số tiền này được trả một lần hoặc trả dần với lãi suất tương đối cao. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ CVTD gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó NH mua lại các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng và thu lại từ khách hàng. Các hình thức mua bán nợ được áp dụng trong trường hợp này có thể là truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi hoặc tài trợ có hoàn lại. CVTD gián tiếp chi phép NH dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay, tiết kiệm chi phí cho vay, mở ra khả năng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của NH.

Tuy nhiên, khi cho vay các NHTM không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ. Do đó, các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp. CVTD trực tiếp: là khoản vay mà NH tiếp xúc trực tiếp với KH để cho vay và thu nợ. CVTD trực tiếp có nhiều ưu điểm hơn so với CVTD gián tiếp là linh hoạt hơn và do các NH tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên các khoản vay có chất lượng hơn, đồng thời khách hàng cũng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu chi tiêu của mình 1.

MARKETING MIX TRONG CVTD CỦA NHTM 1. Một số khái niệm Sản phẩm CVTD thực chất là dịch vụ của ngân hàng. Khách hàng mua sản phẩm ngân hàng thực chất là mua dịch vụ thỏa mãn nhu cầu nào đó của mình. Dịch vụ ngân hàng là tập hợp các đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu mong muốn nhất định của khách Stt.

Do an 11 hàng trên thị trường tài chính. Theo Philip Kotler định nghĩa marketing như sau: Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội nhờ đó mà các cá nhân và tâp thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác. Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ và sự cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ ngày càng khốc liệt mà xuất hiện marketing dịch vụ. Marketing cho ngành dịch vụ được phát triển trên cơ sở kế thừa những kết quả của marketing hàng hóa.

Từ cơ sở lý luận trên với những đặc điểm của ngân hàng, với danh mục những sản phẩm cung ứng chúng ta có thể kết luận marketing ngân hàng thuộc lĩnh vực marketing dịch vụ. Do sự phát triển của ngành dịch vụ ngày càng mạnh mẽ và sự cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ ngày càng khốc liệt mà xuất hiện marketing dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn mang tiêu đề "Luận văn marketing mix trong cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Phú Tài" của tác giả Hồ Thị Hải Vy, dưới sự hướng dẫn của TS. Hồ Hữu Tiến, đã phân tích và trình bày chi tiết về các yếu tố trong chiến lược marketing mix trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Nghiên cứu này không chỉ giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng các chiến lược marketing trong ngành ngân hàng mà còn chỉ ra những lợi ích mà chiến lược này mang lại cho khách hàng và ngân hàng. Qua đó, bài viết cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của marketing mix trong việc tối ưu hóa dịch vụ cho vay tiêu dùng, từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tăng trưởng doanh thu cho ngân hàng.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của marketing trong lĩnh vực tài chính và dịch vụ, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Luận văn tốt nghiệp phân tích chiến lược marketing mix tại công ty cổ phần ô tô Bà Rịa Vũng Tàu - Mitsubishi Bà Rịa Vũng Tàu", nơi phân tích cách thức áp dụng chiến lược marketing mix trong ngành ô tô. Thêm vào đó, bài viết "Luận văn một số giải pháp marketing góp phần phát triển bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ Sài Gòn" cũng cung cấp cái nhìn về ứng dụng marketing trong lĩnh vực y tế, giúp mở rộng hiểu biết về cách thức marketing có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực marketing.