Chương 1 - Giới thiệu đề tài. Chương 2 - Thực trạng hoạt động dịch vụ thẻ thanh toán và phương pháp tiếp cận nghiên cứu. 4 123doc Chương 3 - Biểu hiện và nguyên nhân chủ yếu hạn chế khả năng phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Cần Thơ. Chương 4 - Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ thanh toán tại ngân hàng Vietcombank chi nhánh Cần Thơ.
Chương 5 - Kết luận và kiến nghị. 5 123doc CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU 2.1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ THẺ THANH TOÁN TẠI VCB CHI NHÁNH CẦN THƠ 2. Kết quả HĐKD Thực trạng về kết quả kinh doanh của VCB CT trong giai đoạn 2016 - 2018 được thể hiện qua bảng 2.1: Kết quả HĐKD của VCB CT ĐVT: tỷ đồng Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2017/2016 2018/2017 Số tiền % Số tiền % 1. Thu nhập 608 791 910 183 30,10 119 15,04 - Thu nhập từ hoạt 532 690 783 158 29,70 93 13,48 động tín dụng - Thu nhập từ các 76 101 127 25 32,89 26 25,74 sản phẩm dịch vụ 2.
Chi phí 508 651 729 143 28,15 78 11,98 - Chi phí cho hoạt 329 454 522 215 65,35 68 14,98 động tín dụng - Chi phí cho các 179 197 207 18 10,06 10 5,08 sản phẩm dịch vụ 3. Lợi nhuận 100 140 181 40 40,00 41 29,29 Nguồn: Phòng Kế toán Vietcombank Cần Thơ, năm 2019 Kết quả bảng 2.1 cho thấy hoạt động kinh doanh của VCB CT qua 3 năm (2016 - 2018) luôn tăng ở cả 3 chỉ tiêu: Thu nhập, chi phí và lợi nhuận. Cụ thể như sau: - Đối với thu nhập: Thu nhập của VCB CT bao gồm: Từ hoạt động tín dụng và từ các sản phẩm dịch vụ. Cả hai mảng thu nhập này đều tăng dẫn đến tổng thu nhập của ngân hàng tăng qua 3 năm.
Năm 2016 tổng thu nhập của ngân hàng là 608 tỷ đồng, đến năm 2017 tăng lên là 791 tỷ đồng, tương ứng tăng 183 tỷ đồng (tăng 30,10%) so với năm 2016. Đến năm 2018, tổng thu nhập của ngân hàng tăng 119 tỷ đồng (tăng 15,04%) so với năm 2017. Như vậy, mặc dù thu nhập tăng nhưng tốc độ 6 123doc tăng đang giảm, ngân hàng nên quan tâm hơn nữa đến việc mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng hóa các loại hình cung ứng dịch vụ, tăng nguồn thu. - Đối với chi phí: Tương tự như thu nhập, chi phí hoạt động của ngân hàng cũng được chia ra thành: Chi phí cho hoạt động tín dụng và chi phí cho các sản phẩm dịch vụ.
Trong đó, chi phí cho hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng chi phí và tăng qua 03 năm, dẫn đến tổng chi phí của ngân hàng cũng tăng qua các năm: Năm 2017 tổng chi phí ngân hàng là 651 tỷ đồng, tăng 143 tỷ đồng (tương ứng tăng 28,15%) so với năm 2016. Đây là mức tăng khá cao và nguyên nhân có thể là do trong năm 2017, ngân hàng tiến hành mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng hóa các loại hình cung ứng dịch vụ. Trong đó, đặc biệt là chi phí cho hoạt động huy động vốn để đáp ứng nguồn vốn đảm bảo cho các doanh nghiệp vay, tăng đầu tư chi phí quảng cáo thương hiệu để nhiều người biết đến, phí nâng cao chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí đang giảm đáng kể: Năm 2017 chi phí tăng với tốc độ 28,15% so với năm 2016 và năm 2018 chi phí cũng tăng nhưng với tốc độ 11,98% so với năm 2017.
- Đối với lợi nhuận: Đây là chỉ tiêu được quan tâm hàng đầu, phản ánh hiệu quả hoạt động của đơn vị. Lợi nhuận được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa thu nhập và chi phí. Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank Cần Thơ cho thấy, lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng qua các năm, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước với số tiền tăng tương đối bằng nhau. Cụ thể hơn, năm 2017 lợi nhuận tăng 40 tỷ đồng so với năm 2016 và năm 2018 lợi nhuận tăng 41 tỷ đồng so với năm năm 2017.
Tóm lại, kết quả phân tích từ các chỉ tiêu, thu nhập, chi phí và lợi nhuận của VCB CT cho thấy, mặc dù chi phí hoạt động của ngân hàng có xu hướng tăng qua các năm, nhưng mức độ tăng về chi phí thấp hơn so với mức độ tăng lên của thu nhập, dẫn đến lợi nhuận của ngân hàng luôn tăng với tốc độ khá ổn định trong những năm qua. Điều này cho thấy kết quả hoạt động của ngân hàng trong thời gian qua là tích cực. Kết quả kinh doanh DVTTT tại VCB CT Kinh doanh thẻ thanh toán là một trong những hoạt động góp phần tăng thu nhập cho VCB CT. Tuy nhiên, chi phí cho hoạt đồng này cũng khá cao, dẫn đến lợi nhuận đem lại từ hoạt động này còn hạn chế.
Kết quả HĐKD TTT của VCB CT qua 3 năm được thể hiện qua bảng 2.2 như sau: Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán ĐVT: tỷ đồng Chênh lệch Chênh lệch 2017/2016 2018/2017 Chỉ tiêu 2016 2017 2018 Số Số tiền % % tiền Thu nhập 13,65 15,51 17,23 1,86 13,63 1,72 11,09 Chi phí 11,32 12,71 13,78 1,39 12,28 1,07 8,42 Lợi nhuận 2,33 2,80 3,45 0,47 20,17 0,65 23,21 Nguồn: Phòng Kế toán Vietcombank Cần Thơ, năm 2019 Bảng 2.2 cho thấy, kết quả HĐKD TTT của VCB CT qua 3 năm khá tốt. Các chỉ tiêu: thu nhập, chi phí và lợi nhuận đều tăng qua các năm. Thu nhập từ hoạt động kinh doanh TTT năm 2017 tăng 1,86 tỷ đồng (tăng 13,63%) so với năm 2016 và đến năm 2018 thu nhập tăng hơn so với năm 2017 là 1,72 tỷ đồng (tăng 11,09%). Trong khi đó, chi phí cho hoạt động này năm 2017 tăng hơn so với năm 2016 là 1,39 tỷ đồng và đến năm 2018 tốc độ tăng chi phí so với năm 2017 là 8,42%.
Điều đó, dẫn đến lợi nhuận tăng nhanh nhất trong 3 chỉ tiêu, năm 2018 tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của VCB CT là 3,45 tỷ đồng, tăng 0,65 tỷ đồng (tương ứng tăng 23,21%) so với năm 2017. Đây là kết quả khả quan, phần nào cho thấy ngân hàng đã từng bước hoàn thiện, khẳng định uy tín đối với khách hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán. Vấn đề hạn chế của mảng kinh doanh 2. Vấn đề về sản phẩm và khách hàng Giới thiệu sản phẩm DVTTT: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt nam (VCB) là NHTM đầu tiên và đứng đầu ở Việt Nam triển khai dịch vụ thẻ - dịch vụ TTKDTM mặt hiệu quả, an toàn và tiện lợi nhất hiện nay.
8 123doc - Bên cạnh đó, với kỷ lục “Ngân hàng có sản phẩm thẻ đa dạng nhất Việt Nam” được Bộ sách kỷ lục Việt Nam công nhận và là ngân hàng duy nhất tại Việt Nam chấp nhận thanh toán cả 7 loại thẻ ngân hàng thông dụng trên thế giới mang thương hiệu “American Express”, “Visa”, “MasterCard”, “JCB”, “Diners Club”, “Discover và UnionPay”, đến nay, VCB luôn tự hào với vị trí dẫn đầu về thị phần phát hành và thanh toán thẻ trên thị trường thẻ Việt Nam. - Đến với dịch vụ thẻ của VCB, khách hàng có thể lựa chọn cho mình từ sản phẩm “thẻ ghi nợ nội địa”, “Vietcombank Connect24”, “thẻ ghi nợ quốc tế” sành điệu: “Vietcombank Connect24 Visa”, “Vietcombank Mastercard”, “Vietcombank Cashback Plus American Express”, “Vietcombank UnionPay” hoặc các sản phẩm thẻ tín dụng cao cấp mang các thương hiệu nổi tiếng toàn thế giới: “American Express”, “Visa”, “MasterCard”, “JCB” và “UnionPay”. Đến nay, VCB rất hân hạnh và tự hào được cung cấp dịch vụ thẻ cho hơn 12,7 triệu chủ thẻ trên toàn quốc. - Sản phẩm TTT của VCB phong phú và đa dạng, tiện lợi và ưu việt, sành điệu và tinh tế, thực sự giúp Bạn khẳng định phong cách của mình.
Để phục vụ các chủ thẻ một cách tốt nhất, Vietcombank không ngừng mở rộng mạng lưới Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) cũng như mạng lưới ATM. Đến nay, hệ thống thanh toán của VCB đạt hơn 43.407 máy ATM trên khắp các tỉnh và thành phố sẵn sàng đáp ứng nhu cầu sử dụng thẻ của Quý khách trong và ngoài nước. - Khách hàng sài dịch vụ thẻ VCB có thể hoàn toàn yên tâm về chất lượng dịch vụ, Trung tâm dịch vụ khách hàng của VCB luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của Quý khách hàng. Sự biến động về số lượng thẻ phát hành qua các năm sẽ góp phần phản ánh hiệu quả trong việc cung ứng dịch vụ thẻ của VCB CT và được thể hiện qua bảng 2.3 sau: 9 123doc Bảng 2.3: Số lượng thẻ VCB CT phát hành qua 3 năm ĐVT: Thẻ Chênh lệch Chênh lệch Chỉ tiêu 2016 2017 2018 2017/2016 2018/2017 Số tiền % Số tiền % Ghi nợ nội địa 21.470) (15,13) Ghi nợ quốc tế 2.886 76,79 Tín dụng quốc tế 2.810 6,94 143 0,51 Nguồn: Phòng Kế toán Vietcombank Cần Thơ, năm 2019 Kết quả thống kê cho thấy, trong các loại thẻ mà VCB cung ứng và phát hành, có 03 loại thẻ được khách hàng lựa chọn sử dụng nhiều nhất gồm: “Ghi nợ nội địa”; “Ghi nợ quốc tế”; “Tín dụng quốc tế”.
Trong đó, thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ được phát hành nhiều nhất bởi ngoài tính năng đơn giản là rút tiền mặt, ngân hàng đã tích hợp thêm nhiều tính năng đa dạng hơn với thao tác thực hiện đơn giản, dễ dàng. Tuy nhiên, thẻ “ghi nợ nội địa” có sự biến động không đều qua các năm. Năm 2017 tổng số thẻ “ghi nợ nội địa” được phát hành là 22.168 thẻ (tăng 5,36%) so với năm 2016. Nhưng đến năm 2018, số lượng phát hành loại thẻ này lại giảm mạnh, chỉ còn 19.470 thẻ (tương ứng giảm 15,13%) so với năm 2017.
Điều này có thể được giải thích là do ngân hàng ưu tiên phát hành các loại thẻ khác đáp ứng theo đúng nhu cầu khác nhau của khách hàng. Cụ thể là hai loại thẻ: “Ghi nợ quốc tế”; “Tín dụng quốc tế” luôn tăng về số lượng phát hành qua các năm. Đặc biệt là tăng nhanh vào năm 2018: So với năm 2017 số lượng thẻ “ghi nợ quốc tế” tăng 1.886 thẻ (tăng 76,79%); Số lượng thẻ “tín dụng quốc tế” tăng 1. Như vậy, qua phân tích về sự biến động số lượng thẻ phát hành qua các năm cho thấy, VCB CT hiện nay đang cùng với xu hướng chung của các ngân hàng là đẩy mạnh phát triển các loại thẻ hiện đại với nhiều tính năng vượt trội hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.