Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng" tập trung nghiên cứu việc hoạch định và thực thi chính sách phát triển phân ngành sản xuất sản phẩm điện tử phục vụ xuất khẩu tại một đô thị trực thuộc trung ương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu là con đường rút ngắn khoảng cách phát triển kinh tế đối với các quốc gia đang phát triển. Trong cơ cấu xuất khẩu toàn cầu, ngành sản xuất sản phẩm điện tử giữ vị trí trọng yếu nhờ hàm lượng công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn. Tại Việt Nam, nhiều địa phương như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Đồng Nai (Biên Hòa) đã phát triển thành công phân ngành này.

Đối với Thành phố Đà Nẵng, dù được xác định là trung tâm kinh tế - công nghiệp của vùng Miền Trung - Tây Nguyên theo các chủ trương của Bộ Chính trị (năm 2003), Quyết định số 2471/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 2156/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố, thực trạng phát triển ngành giai đoạn 2013–2018 bộc lộ nhiều bất cập:

  • Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm điện tử của Đà Nẵng chỉ chiếm từ 0,67% đến 0,74% tổng kim ngạch xuất khẩu điện tử của cả nước;
  • Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạt 17%/năm (thấp hơn khung mục tiêu 16–18%/năm), cơ cấu giá trị sản xuất ngành điện tử trong toàn ngành công nghiệp thành phố chỉ đạt bình quân 51,72% (chưa đạt mục tiêu 73,3% – 76,3%);
  • Số lượng doanh nghiệp còn ít (tăng từ 7 lên 15 doanh nghiệp) với tổng quy mô vốn khoảng 160 triệu USD;
  • Mô hình sản xuất chủ yếu là gia công lắp ráp công đoạn cuối, phụ thuộc công ty mẹ, công nghiệp hỗ trợ kém phát triển, chưa hình thành cụm ngành và thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào Nhật Bản, Đài Loan.

Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình khoa học nào hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng ở cấp độ phân ngành (ngành cấp 2, mã C26) tại một thành phố cấp tỉnh, từ đó đưa ra khung chính sách và giải pháp đồng bộ phát triển ngành sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích tổng quát của luận án là xây dựng luận cứ khoa học (lý luận và thực tiễn) và đề xuất hệ thống chính sách, giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và những năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cùng kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của một thành phố cấp tỉnh thuộc quốc gia.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2018.
  3. Đề xuất quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp chính sách nhằm phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu ở cấp độ thành phố trực thuộc trung ương.
  • Phạm vi lĩnh vực và nội dung: Nghiên cứu phân ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử (mã ngành kinh tế C26 gồm sản xuất máy vi tính, sản phẩm điện tử và sản phẩm quang học theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg) ở khâu sản xuất hướng về xuất khẩu; không đi sâu vào toàn bộ ngành công nghiệp điện tử, các hoạt động thương mại thuần túy hay phân tích kinh tế phát triển tổng thể.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào địa bàn Thành phố Đà Nẵng trong mối tương quan so sánh với các địa phương khác và mạng lưới kinh tế khu vực.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu thực trạng trong giai đoạn 2013–2018; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn đến năm 2025 và sau năm 2025.
  • Chủ thể nghiên cứu: Bộ máy chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân, các Sở, Ban, Ngành liên quan), các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm điện tử xuất khẩu, các tổ chức hiệp hội ngành nghề và các cơ sở nghiên cứu đào tạo tại địa bàn.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã điểm luận và phân loại các công trình khoa học trong và ngoài nước theo từng nhóm nội dung trọng tâm:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nghiên cứu về lý luận công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu và chính sách vĩ mô:

    • Lê Thanh Bình (2010), Công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu của Thái Lan, kinh nghiệm và vận dụng vào Việt Nam, phân tích mô hình lý thuyết nhưng chưa đi sâu vào phân ngành sản xuất sản phẩm điện tử và thiếu các chỉ tiêu phù hợp bối cảnh hội nhập sau năm 2015.
    • Các báo cáo quốc tế: NITI Aayog (Chính phủ Ấn Độ, 2016) với chiến lược Make in India strategy for electronic products; IBEF (2016) với Indian Chemicals and Electronics Industry Analysis; Oxford Business Group (2016) với Electronic Manufacturing Market Research Reports & Industry Analysis; Báo cáo của The Report Thailand (2016). Các công trình này phân tích chiến lược cấp quốc gia, chưa gắn với đặc thù quản lý của chính quyền cấp địa phương.
  2. Nghiên cứu về chuỗi giá trị và mô hình sản xuất ngành điện tử:

    • Nguyễn Hoàng Ánh và cộng sự (2008), Mạng sản xuất toàn cầu trong ngành điện tử, đề xuất Việt Nam tham gia vào khâu sản xuất thông qua hợp tác với các tập đoàn đa quốc gia nhưng chưa xác định loại sản phẩm và mô hình áp dụng cho từng địa phương.
    • Huỳnh Thế Nguyễn (2010), nghiên cứu động lực phát triển ngành công nghiệp điện tử tại Thành phố Hồ Chí Minh, chủ yếu tập trung vào khía cạnh gia tăng sản lượng và chất lượng kỹ thuật.
    • Michael Borrus (1997), Asian Production Networks and the Revival of US Electronics; Yuri Sadoi (2005) nghiên cứu chuyển giao công nghệ trong ngành ôtô và điện tử tại châu Á, phân tích mạng lưới sản xuất quốc tế nhưng chưa chỉ rõ điều kiện thu hút đầu tư ở cấp độ một thành phố cụ thể.
  3. Nghiên cứu về quy mô cụm ngành và công nghiệp hỗ trợ:

    • Vũ Đình Khoa (2015), Các nhân tố hình thành cụm ngành công nghiệp điện tử - nghiên cứu điển hình tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, xác định 5 nhân tố hình thành cụm ngành nhưng chưa lượng hóa quy mô tiêu chuẩn của các yếu tố sản xuất cho từng địa phương.
    • Lê Thế Giới (2012), Một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn TP Đà Nẵng, và Trương Thị Chí Bình (2014), Phát triển công nghiệp hỗ trợ trong ngành điện tử gia dụng của Việt Nam, chỉ ra hạn chế của mạng lưới cung ứng nhưng chưa gắn kết riêng với phân ngành điện tử xuất khẩu trong bối cảnh công nghiệp 4.0.
  4. Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và cam kết hội nhập:

    • Hoàng Thị Hoan (2004), Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; Báo cáo của Ban Thư ký WTO (2010) về cam kết gia nhập của Việt Nam trong lĩnh vực điện tử (lộ trình CEPT/AFTA, ACFTA).
    • Hồ Lê Nghĩa (2011), Chất lượng tăng trưởng của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thiết lập tiêu chí đánh giá tăng trưởng cấp ngành toàn quốc.
  5. Nghiên cứu về kinh nghiệm quốc tế và doanh nghiệp:

    • Báo cáo UNCTAD (2005) về ngành điện tử Thái Lan; Tổ chức Năng suất Châu Á - APO (2012, 2015); Báo cáo thường niên của Tập đoàn Samsung Electronics (2014); Thống kê của Statista (2016, 2018).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ tổng quan tài liệu, luận án nhận diện các khoảng trống cần giải quyết:

  • Thiếu hệ thống lý luận hoàn chỉnh về quản lý kinh tế đối với phân ngành sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu tại một thành phố cấp tỉnh;
  • Chưa có bộ tiêu chí khoa học đánh giá sự phát triển của phân ngành theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu ở cấp địa phương;
  • Chưa có cơ sở khoa học để trả lời các bài toán thực tiễn của Đà Nẵng: lựa chọn dòng sản phẩm điện tử nào (linh kiện hay thành phẩm hoàn chỉnh), định vị vị trí nào trong chuỗi giá trị toàn cầu, áp dụng mô hình tổ chức sản xuất nào (doanh nghiệp phân tán hay cụm ngành liên kết), và xây dựng chính sách hỗ trợ tài chính, xúc tiến thương mại nào để đáp ứng các cam kết FTA thế hệ mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Hệ thống lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế kinh điển và hiện đại:

  • Lý thuyết kinh tế học vĩ mô và tăng trưởng: Lý thuyết về vai trò can thiệp của nhà nước của John Maynard Keynes (1936); Lý thuyết nền kinh tế hỗn hợp và giới hạn khả năng sản xuất của Paul Samuelson (1947, 2007); Mô hình tăng trưởng Harrod - Domar (1940); Mô hình tăng trưởng tân cổ điển và ngoại sinh của Robert Solow (1956); Lý thuyết tăng trưởng nội sinh của Paul Romer (1986, 1990) và Robert Lucas (1988) nhấn mạnh hàm sản xuất $Y = a \cdot K$ dựa trên vốn nhân lực và hoạt động R&D.
  • Lý thuyết thương mại quốc tế và xuất khẩu: Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (1817); Định lý Heckscher - Ohlin (H-O, 1936) về tương quan các yếu tố sản xuất; Lý thuyết chu kỳ sống của sản phẩm quốc tế của Raymond Vernon (1966) qua 3 giai đoạn (sản phẩm mới, sản phẩm chín muồi, sản phẩm tiêu chuẩn hóa); Lý thuyết công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu.
  • Khung công cụ và mô hình phân tích quản trị: Mô hình kim cương về các bên hữu quan trong ngành điện tử (phát triển từ Michael Porter) xác lập 6 chủ thể: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử xuất khẩu (trung tâm), Chính quyền địa phương, Nhà khoa học và cơ sở đào tạo, Doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, Hiệp hội ngành nghề, Nhà đầu tư FDI; Ma trận chiến lược sản phẩm - thị trường của Igor Ansoff (2009); Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện (TQM); Tập quán thương mại quốc tế Incoterms 2010 (các nhóm điều kiện E, F, C, D).
                   [Chính quyền địa phương]
                              |
[Nhà đầu tư FDI] ---- [DN Sản xuất SPĐT XK] ---- [Cơ sở R&D, Đào tạo]
                              |
                     [Doanh nghiệp CNHT]
                              |
                     [Hiệp hội ngành nghề]

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng cụ thể:

  1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

    • Tổng quan tài liệu, phân tích văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, chiến lược phát triển kinh tế của trung ương và địa phương.
    • Thu thập số liệu thứ cấp từ Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, Ngân hàng Nhà nước; các Sở ban ngành của Đà Nẵng (Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KCN và Chế xuất, VCCI Chi nhánh Đà Nẵng); dữ liệu thống kê quốc tế từ JETRO, Eurostat, Statista, World Bank.
    • Điều tra khảo sát định tính: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát 4 nhóm nội dung chính sách (chính sách sản phẩm, hình thức sản xuất, quy mô sản xuất, chính sách xuất khẩu). Số lượng phiếu phát ra: 120 phiếu; thu về: 112 phiếu; số phiếu hợp lệ đưa vào xử lý: 100 phiếu (đối tượng gồm cán bộ quản lý nhà nước, ban quản lý KCN, đại diện doanh nghiệp điện tử, hiệp hội logistics). Xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel (trình bày tại Phụ lục 16, 18).
  2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

    • Điều tra trình độ công nghệ sản xuất: Sử dụng phiếu điều tra gồm 7 nội dung đánh giá công nghệ tại các doanh nghiệp sản xuất điện tử trên địa bàn Đà Nẵng. Số phiếu phát ra: 10 phiếu; thu về: 8 phiếu; số phiếu hợp lệ: 6 phiếu.
    • Kỹ thuật xử lý: Tính toán các hệ số công nghệ theo công thức hướng dẫn tại Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ; ứng dụng phần mềm The Geometer's Sketchpad để mô hình hóa và trực quan hóa kết quả đánh giá công nghệ (trình bày tại Phụ lục 17, 19).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của một thành phố

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài với các nội dung trọng tâm:

  • Khái niệm và đặc trưng ngành: Xác định sản phẩm điện tử (theo phân loại của UN Trade Statistics / Sanjaya Lall, 2000) là sản phẩm chứa vi mạch, linh kiện bán dẫn xử lý thông tin. Phân ngành sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu (mã C26) có các đặc tính: hàm lượng trí tuệ cao dù tiêu tốn ít nguyên liệu thô; vòng đời sản phẩm ngắn; đòi hỏi vốn đầu tư lớn và nguồn nhân lực chất lượng cao; tạo kim ngạch xuất nhập khẩu lớn và có mức độ tập trung thành cụm liên kết với công nghiệp hỗ trợ.
  • Hệ thống chính sách phát triển của chính quyền đô thị: Được phân định thành 3 nhóm:
    1. Chính sách cho khu vực sản xuất, chế tạo: Quy hoạch cơ cấu sản phẩm (khuyến khích linh kiện phức tạp, vi mạch thay thế nhập khẩu); lựa chọn mô hình sản xuất (chuyển đổi từ gia công đơn giản sang sản xuất tự chủ OBM/ODM); quy chuẩn mặt bằng KCN (định chuẩn diện tích khoảng 1.000 ha, tỷ lệ đất dành cho công nghiệp hỗ trợ tối thiểu 60% theo quy định).
    2. Chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh: Tối ưu hóa chi phí logistics; khai thác lợi thế chi phí lao động kết hợp đào tạo kỹ năng; áp dụng quản trị chất lượng toàn diện (TQM); đẩy mạnh cải cách hành chính và dịch vụ công trực tuyến.
    3. Chính sách phát triển thị trường và xuất khẩu: Dự báo thị trường; xúc tiến thương mại theo cam kết FTA; hỗ trợ tài chính xuất nhập khẩu (tín dụng ưu đãi, L/C trả chậm UPAS L/C, thanh toán nhờ thu D/A, D/P, bao thanh toán); xây dựng thương nguyên và hỗ trợ tổ chức hiệp hội ngành nghề; hướng dẫn thực hiện Incoterms 2010 (ưu tiên đàm phán nhóm điều kiện C, D để giành quyền vận tải và bảo hiểm).
TT Quốc gia / Thành phố Kỹ sư (USD/tháng) Công nhân (USD/tháng)
1 Yokohama, Nhật Bản 3.248 2.588
2 Seoul, Hàn Quốc 2.241 1.823
3 Singapore 2.596 1.580
4 Đài Bắc, Đài Loan 1.249 985
5 Thâm Quyến, Trung Quốc 674 424
6 Kuala Lumpur, Malaysia 724 418
7 Băng Cốc, Thái Lan 651 344
8 Manila, Philippines 477 312
9 Jakarta, Indonesia 413 255
10 Chennai, Ấn Độ 452 209
11 Hà Nội, Việt Nam 346 180
12 Phnom Penh, Campuchia 325 152
13 Yangon, Myanmar 388 127
14 Dhaka, Bangladesh 285 95

(Nguồn: Số liệu khảo sát của JETRO giai đoạn 2015–2016 trích trong luận án)

  • Bộ tiêu chí đánh giá phát triển ngành:
    • Tiêu chí theo chiều rộng: Tổng giá trị sản xuất công nghiệp (Gross Output - GO); Tốc độ tăng trưởng liên hoàn và bình quân (sử dụng chỉ số khối lượng sản xuất công nghiệp IIP); Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành điện tử trong toàn ngành công nghiệp; Kim ngạch xuất khẩu tuyệt đối; Tỷ trọng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu; Tỷ trọng cơ cấu thị trường xuất khẩu.
    • Tiêu chí theo chiều sâu: Chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế bắt buộc (chứng chỉ EIA, FCC, tiêu chuẩn môi trường RoHS tại thị trường Hoa Kỳ; dấu chứng nhận hợp chuẩn CE tại thị trường Liên minh Châu Âu); Trình độ công nghệ sản xuất (hệ số hao mòn thiết bị, mức độ tự động hóa); Năng suất lao động và giá trị gia tăng nội địa (Value Added - VA); Mức độ tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

Chương 2: Thực trạng phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng

Chương 2 phân tích các chỉ số phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử Đà Nẵng trong giai đoạn 2013–2018:

  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng: Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm điện tử luôn nằm trong nhóm 3 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố, chiếm tỷ trọng từ 23% đến 32% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn địa bàn. Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quân đạt 17%/năm. Tuy nhiên, đóng góp của Đà Nẵng vào tổng kim ngạch xuất khẩu điện tử của cả nước rất khiêm tốn, chỉ duy trì trong khoảng 0,67% – 0,74%.
  • Cơ cấu nội ngành và hạ tầng sản xuất: Giá trị sản xuất ngành điện tử chiếm tỷ trọng 51,72% giá trị sản xuất công nghiệp toàn thành phố, không đạt mục tiêu đề ra (73,3% – 76,3%). Số lượng doanh nghiệp hoạt động chính thức chỉ dao động từ 7 đến 15 cơ sở, tổng vốn đăng ký đạt hơn 160 triệu USD, quy mô bình quân mỗi doanh nghiệp thấp hơn nhiều so với chuẩn mực ngành (chuẩn của Hiệp hội Doanh nghiệp Điện tử Việt Nam - VEIA là trên 100 triệu USD/doanh nghiệp).
  • Hạn chế về phương thức sản xuất và thị trường: Phần lớn doanh nghiệp hoạt động theo phương thức gia công thuần túy ở khâu cuối (lắp ráp bảng mạch, đóng gói), phụ thuộc vào chỉ định linh kiện của công ty mẹ nước ngoài. Các ngành công nghiệp hỗ trợ tại chỗ (khuôn mẫu, đúc nhựa kỹ thuật, mạ, in khắc chính xác) chưa đáp ứng được nhu cầu, tỷ lệ nội địa hóa rất thấp. Cơ cấu thị trường xuất khẩu phụ thuộc lớn vào Nhật Bản và Đài Loan, chưa khai thác sâu các thị trường có hiệp định thương mại tự do như EU hay Bắc Mỹ.
  • Nguyên nhân của thực trạng: Chính sách phát triển công nghiệp của địa phương giai đoạn này còn mang tính tổng quát, thiếu các quy định hỗ trợ đặc thù cho phân ngành C26; quỹ đất công nghiệp sạch dành cho cụm công nghiệp chuyên ngành còn phân tán; mối liên kết vùng với các trung tâm công nghiệp lân cận tại Quảng Nam, Quảng Ngãi chưa được thiết lập chặt chẽ.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng

Trên cơ sở phân tích xu hướng hội nhập quốc tế và cơ hội từ các hiệp định thương mại tự do (thuế suất xuất nhập khẩu nhiều dòng sản phẩm điện tử về 0%), luận án xác định quan điểm phát triển ngành đến năm 2025 và đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Nhóm giải pháp về chính sách sản xuất và công nghệ:

    • Định hướng cơ cấu sản phẩm ưu tiên: Chuyển dịch từ gia công lắp ráp giản đơn sang chế tạo linh kiện phụ trợ chuyên sâu, vi mạch điều khiển, thiết bị quang học và sản phẩm điện tử tiêu dùng thông minh;
    • Quy hoạch không gian công nghiệp: Hình thành các phân khu chuyên ngành trong các KCN hiện hữu và KCN mới, bảo đảm quy chuẩn diện tích và dành tối thiểu 60% diện tích đất cho các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ phục vụ ngành điện tử;
    • Khuyến khích đổi mới công nghệ: Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, nâng cao mức độ tự động hóa và từng bước áp dụng hệ thống quản trị chất lượng toàn diện (TQM).
  2. Nhóm giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển nguồn nhân lực:

    • Tối ưu hóa hạ tầng logistics kết nối cảng biển Tiên Sa, Liên Chiểu và sân bay quốc tế Đà Nẵng nhằm giảm chi phí giao nhận;
    • Nâng cao năng lực nguồn nhân lực: Phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và các trường đại học, viện nghiên cứu trên địa bàn để đào tạo kỹ sư chuyên ngành, kỹ thuật viên vi mạch và công nhân kỹ thuật bậc cao;
    • Cải cách thủ tục hành chính, mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao trong các khâu cấp phép đầu tư, thủ tục hải quan, kiểm tra chất lượng và xuất xứ hàng hóa.
  3. Nhóm giải pháp phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và hỗ trợ tài chính:

    • Thiết lập hệ thống cung cấp thông tin thị trường, cập nhật các hàng rào kỹ thuật (RoHS, CE, FCC) và quy tắc xuất xứ hàng hóa (C/O) để tận dụng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định FTA;
    • Đa dạng hóa các công cụ tài chính hỗ trợ: Cung cấp các gói tín dụng ưu đãi bằng ngoại tệ, áp dụng phương thức tài trợ xuất nhập khẩu như UPAS L/C, nhờ thu chứng từ D/A, D/P và dịch vụ bao thanh toán;
    • Hỗ trợ xây dựng thương hiệu doanh nghiệp và sản phẩm; nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng ngoại thương theo điều kiện Incoterms nhóm C và D; phát huy vai trò cầu nối của các hiệp hội doanh nghiệp ngành điện tử.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự đúc kết 6 đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu ở cấp độ phân ngành (mã C26) tại một thành phố trực thuộc trung ương.
  2. Xác định khung nội dung gồm 3 nhóm chính sách phát triển cơ bản (kết hợp định tính và định lượng) cùng hệ thống tiêu chí đánh giá phát triển ngành theo cả chiều rộng và chiều sâu; phân tích các nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến ngành.
  3. Tổng kết kinh nghiệm phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử xuất khẩu của một số quốc gia và địa phương có điều kiện tương đồng, rút ra các bài học tham khảo phù hợp cho Đà Nẵng.
  4. Khái quát vị trí, lợi thế so sánh và các hạn chế nội tại; phân tích toàn diện thực trạng phát triển phân ngành sản xuất sản phẩm điện tử xuất khẩu của Đà Nẵng giai đoạn 2013–2018, chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi.
  5. Dự báo xu hướng tiêu thụ sản phẩm điện tử quốc tế, nhận diện các cơ hội, thách thức đối với phân ngành điện tử của Đà Nẵng đến năm 2025 và giai đoạn tiếp theo.
  6. Xác định quan điểm, mục tiêu và đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp chính sách khả thi nhằm phát triển ngành sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Đà Nẵng thành ngành công nghiệp mũi nhọn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về dung lượng và mục tiêu nghiên cứu của một luận án chuyên ngành Quản lý kinh tế, công trình chỉ tập trung phân tích phân ngành sản xuất sản phẩm điện tử (mã C26) ở khía cạnh quản lý nhà nước về sản xuất hướng đến xuất khẩu; không bao quát toàn bộ hoạt động thương mại nội địa, không nghiên cứu toàn bộ ngành công nghiệp điện tử mở rộng và không phân tích sâu khía cạnh kỹ thuật điện tử thuần túy. Dữ liệu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn 2013–2018 tại địa bàn Đà Nẵng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế liên kết vùng giữa Đà Nẵng với các tỉnh lân cận trong Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung nhằm xây dựng chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ hoàn chỉnh; khảo sát sâu hơn các tác động dài hạn của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) đến sự chuyển dịch mô hình sản xuất của doanh nghiệp điện tử sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho:

  • Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất trong việc xây dựng quy hoạch phân khu công nghiệp, chính sách ưu đãi đầu tư và chiến lược phát triển xuất khẩu.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế quốc tế khi nghiên cứu về công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu và phương pháp đánh giá trình độ công nghệ ngành theo quy định pháp lý của Việt Nam.
  • Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm điện tử: Tham khảo quy chuẩn thị trường quốc tế, quy trình áp dụng Incoterms 2010 và các phương thức tài trợ thương mại (UPAS L/C, bao thanh toán) để tối ưu hóa hoạt động xuất nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu như thế nào?
Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu là một phân ngành của ngành công nghiệp điện tử (thuộc nhóm ngành cấp 2 - C26: sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học), tập trung vào khâu sản xuất, chế biến các sản phẩm điện tử phục vụ tiêu dùng và các ngành công nghiệp khác, với sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ cho thị trường xuất khẩu.

2. Luận án đã khảo sát bao nhiêu mẫu dữ liệu thực tế tại Đà Nẵng?
Luận án thực hiện 2 cuộc điều tra: (1) Khảo sát định tính về chính sách và hình thức sản xuất với 120 phiếu phát ra, thu về 112 phiếu, 100 phiếu hợp lệ được phân tích; (2) Điều tra định lượng về trình độ công nghệ tại các doanh nghiệp trong ngành với 10 phiếu phát ra, thu về 8 phiếu, chọn lọc 6 phiếu hợp lệ để tính toán các hệ số công nghệ theo Thông tư số 04/2014/TT-BKHCN.

3. Vì sao luận án đề xuất doanh nghiệp xuất khẩu nên đàm phán hợp đồng theo điều kiện Incoterms nhóm C và D?
Theo phân tích của tác giả, khi giao kết theo điều kiện nhóm C và D (Incoterms 2010), người bán giành được quyền thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm hàng hóa, qua đó chủ động quản lý thời gian giao hàng, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics có uy tín, giảm thiểu chi phí phát sinh và nâng cao khả năng cạnh tranh về giá so với việc giao hàng bị động theo nhóm E và F.

4. Mô hình kim cương về các bên liên quan trong ngành điện tử xuất khẩu gồm những chủ thể nào?
Mô hình kim cương của luận án gồm 6 chủ thể: Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử xuất khẩu (ở vị trí trung tâm), Chính quyền địa phương, Các nhà khoa học và cơ sở đào tạo, Các doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ liên quan, Các hiệp hội ngành nghề, và Các nhà đầu tư FDI.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử hướng về xuất khẩu của Thành phố Đà Nẵng" đã hệ thống hóa các luận cứ khoa học về quản lý nhà nước đối với phân ngành sản xuất sản phẩm điện tử xuất khẩu ở cấp đô thị. Công trình đánh giá chi tiết thực trạng phát triển ngành tại Đà Nẵng giai đoạn 2013–2018, chỉ rõ quy mô sản xuất còn khiêm tốn và mức độ phụ thuộc lớn vào gia công lắp ráp. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống giải pháp đồng bộ về quy hoạch sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu đến năm 2025, cung cấp cơ sở tham khảo cho công tác hoạch định chính sách công nghiệp tại địa phương.