Chương 1: Liên minh châu Âu và những quy định pháp lý về chất lượng và nhãn hiệu hàng hóa nhập khẩu vào thị trường này. Chương 2: Thực trạng việc áp dụng các quy định pháp lý về chất lượng và nhãn hiệu hàng hóa của EU ở các doanh nghiệp Việt Nam khi xuât khâu sang thị trường này. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định pháp lý của EU về chất lượng và nhãn hiệu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam nhầm thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường này. Cuối cùng, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô, Ban giám hiệu, phòng Đào tạo, khoa Quản trị kinh doanh và các phòng ban khác của trường Đại học Ngoại Thương đã tạo môi trường thuận lợi cho tác giả được học tập và rèn luyện trong suốt 4 năm qua.
Đặc biệt tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến TS. Nguyễn Minh Hầng, người đã nhiệt tình hướng dẫn tác giả và giúp tác giả hoàn thành Khóa luận này. Qua Khóa luận tốt nghiệp này, tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cha mẹ và gia đình, những người đã không ngừng động viên và ủng hộ tác giả cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà trường. Hà Nội tháng 05 năm 2010, Sinh viên Đ ỗ Trà Mi.
3 CHƯƠNG Ì LIÊN MINH CHÂU Âu VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH PHÁP LÝ VÈ CHÁT LƯỢNG VÀ N H à N HIỆU H À N G H Ó A NHẬP KHẨU V À O THỊ TRƯỜNG NÀY. Khái quát về Liên minh châu Âu. Tổng quan về Liên minh châu  u Liên minh Châu Âu (European Union - Eư) là một tổ chức liên kết kinh tế khu vực lớn nhất, thành công nhất trên thế giới và được coi là sự mẫu mực của xu thế hợp tác kinh tế quốc tế. Liên minh châu  u không phải là một liên bang giống như Họp chủng quốc Hoa Kỳ.
Liên minh châu  u cũng không chỉ đơn thuần là một tổ chức liên chính phủ như Liên hợp quốc. Trên thực tế, đó là một m ô hình duy nhất trong quan hệ quốc tế. Các nước lởp nên Liên minh châu Âu (hay các nước thành viên) tởp hợp chủ quyền của họ lại để tạo nên một sức mạnh và ảnh hưởng trên thế giới m à từng nướcriênglẻ không thể đạt được. Trên thực tế, tởp họp chủ quyền nghĩa là các quốc gia thành viên dành một phần ra quyết định của họ cho những thể chế chung m à họ tạo ra để những quyết định về những vấn đề cụ thế có liên quan đến lợi ích chung có thể được đưa ra ở cấp độ châu Âu.
Hiện nay cùng với Mỹ, Nhởt Bản, Liên minh Châu Âu đang là một trong ba trung tâm kinh tế hùng mạnh của thế giới. Cội nguồn lịch sử của Liên minh châu  u bắt nguồn từ Chiến tranh thế giới thứ hai. Ý tưởng về hội nhởp châu  u được nhởn thức rằng sẽ ngăn chặn được sự chết chóc và các hành động phá hủy sẽ không xảy ra nữa. Ý tưởng được Bộ trưởng Ngoại giao Pháp Robert Schuman đề xuất lần đầu tiên trong một bài phát biểu nổi tiếng ngày 9 tháng 5 năm 1950.
Ngày này hiện nay chính là ngày sinh nhởt của EU và được kỷ niệm hàng năm là ngày Châu Âu. 4 Đầu tiên, EU bao gồm 6 quốc gia: Bỉ, Đức, Pháp, Italia, Luych-xam- bua và Hà Lan. Đan Mạch, Ailen và Anh gia nhập năm 1973, Hy Lạp năm 1981, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha năm 1986; Áo, Phần Lan, Thụy Điển năm 1995. Ngày 01/05/2004 là làn sóng gia nhập Liên minh châu  u lớn nhất trong lịch sử diễn ra với l o thành viên mới là đảo Síp, cộng hòa Séc, Estonia, Hungary, Latvia, Lithuania, Malta, Ba Lan, Slovenia và Slovakia.
Gần đây nhất, năm 2007, EU kết nạp thêm hai thành viên nờa là Bungary và Rumani. Hiện nay, số lượng các nước thành viên EU đã lên tới con số 27. Vào thời gian đầu, hợp tác chủ yếu giờa các nước EU là về kinh tế và thương mại nhưng ngày nay E Ư cũng đã giải quyết nhiều vấn đề mới có tầm quan trọng đối với cuộc sống hàng ngày của người dân như nhờng quyền cơ bản của công dân, đảm bảo sự tự do, an ninh và công bằng, tạo việc làm, phát triển khu vực và bảo vệ môi trường, đảm bảo toàn cầu hóa có lợi cho tất cả mọi người. EU ngày nay là kết quả công sức vất vả của rất nhiều phụ nờ và nam giới châu Âu làm việc vì một châu  u thống nhất.
EU được xây dựng trên nhờng thành tựu cụ thể. Không nơi nào trên thế giới các nước tập họp được chủ quyền cao như mức ở EU và có tầm quan trọng đối với công dân của EU '. EU đã tạo ra một đồng tiền chung và một thị trường chung thống nhất năng động ở đó con người, dịch vụ, hàng hóa, tư bản được tự do hoạt động. EU vẫn tiếp tục đấu tranh để đảm bảo rằng chính thông qua nhờng tiến bộ xã hội và cạnh tranh lành mạnh, ngày càng có nhiều người được hưởng lợi ích của thị trường chung này.
Nhờng nguyên tắc cơ bản của Liên minh châu  u được đề ra trong một loạt nhờng Hiệp ước, có thể nhận thấy là Hiệp ước Paris thành lập nên Cộng đồng Than và sắt châu Âu (ECSC) năm 1951, Hiệp ước Rome thành lập nên ' Tổng quan về Liên minh châu Âu (truy cập 17/04/2010), www.eu/european union/euoverviewv.pdf 5 Cộng đồng kinh tế (EEC) và Cộng đồng năng lượng nguyên tử (Euratom) năm 1957. Những Hiệp ước cơ sở này được sửa đổi vào năm 1986, 1992, 1997 và 2001. Hiệp định Masstricht năm 1992 cũng dẫn đến sự ra đời của một hiệp định mới về Liên minh châu Âu. Những sửa đổi đối với những hiệp ước trên đã làm đấy mảnh quan hệ giữa các nước thành viên, mang lải những thay đổi lớn lao về mặt thể chế của Liên minh và tăng cường hoảt động tới nhiều lĩnh vực khác.
Đặc điểm của thị trường EU. Những điểm tương đồng giữa thị trường các nước thành viên EU. EU hiện nay là một thị trường rộng lớn với 27 nước thành viên, dân số 493 triệu người, có diện tích 4.773 km , với tổng GDP khoảng 15,7 ngàn 2 tỷ USD chiếm 3 0 % GDP, 4 1 % thương mải và 4 3 % đầu tư toàn cầu (năm 2008). EU là một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa hàng đầu thế giới.
2 Tuy là thị trường có nhiều thành viên nhưng đây vẫn là thị trường thống nhất trên nhiều khía cảnh. Ngay từ cuối những năm 60 của thể kỷ 20, EU đã là thị trường có hệ thống hải quan thống nhất trong cả khối với định mức chung ở các nước thành viên. Từ khi hiệp định Maastricht có hiệu lực (01/01/1993), EU thành thị trường chung thống nhất hủy bỏ đường biên giới nội bộ trong liên minh (biên giới lãnh thổ quốc gia và biên giới hải quan). Ngoài một thể chế thống nhất, liên minh còn có cơ chế thống nhất trong việc ra quyết định và thực hiện trong phảm vi cộng đồng.
Những quyết định của cộng đồng phải được tuân ' Đoàn Tất Thắng (2008), Nâng cao mối quan hệ họp tác đối tác Việt Nam - EU lén tầm cao mới Tảp chí Nghiên cứu châu Âu số 7/2008. 6 thủ nghiêm túc ở mỗi quốc gia thành viên. Điều này được thế hiện trong nguyên tắc " Luật cộng đồng luôn cao hon luật quốc gia". Gắn liền với sự ra đời của thị trường chung châu Âu là một chính sách thương mại chung.
N ó điều tiết hoạt động xuất nhập khỏu và lưu thông hàng hóa dịch vụ trong nội khối. E Ư ngày nay được xem như một đại quốc gia ở châu Âu. Bời vậy chính sách thương mại chung của E Ư cũng giống như chính sách thương mại của một quốc gia. N ó bao gồm chính sách thương mại nội khối và chính sách ngoại thương.
Chính sách thương mại nội bộ khối tập trung vào việc xây dựng và vận hành thị trường chung châu  u nhằm xóa bỏ việc kiểm soát biên giới lãnh thổ quốc gia và hải quan (Xóa bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan) để tự do lưu thông hàng hóa, sức lao động, dịch vụ và vốn đồng thời điều hòa các chính sách kinh tế và xã hội của các nước thành viên. Tất cả các nước thành viên EU đều áp dụng một chính sách ngoại thương chung với các nước ngoài khối. ủ y ban chầu  u (ÉC) là người đại diện duy nhất cho liên minh trong việc đàm phán ký kết các hiệp định thương mại và dàn xếp tranh chấp trong lĩnh vực này. Các biện pháp được áp dụng phổ biến trong chính sách ngoại thương của EU là thuế quan, hạn ngạch hạn chế về số lượng, hàng rào kỹ thuật, chống bán phá giá và trợ cấp xuất khấu.
Chính sách ngoại thương của EU từ năm 1951 đen nay phân thành những nhóm chủ yếu sau: Nhóm chính sách khuyến khích xuất khỏu, nhóm chính sách thay thế nhập khỏu, nhóm chính sách tự do hóa thương mại và nhóm chính sách hạn chế xuất khỏu tự nguyện. Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thương mại, EU đã thực hiện các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp xuất khỏu và chống hàng giả. EU đã ban hành chính sách chống bán phá giá và áp dụng thuế "chống bán phá giá" để đấu tranh với những trở ngại trong buôn bán với thế giới. Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp chống cạnh tranh không lành mạnh trong thương mại, E Ư còn sử dụng một biện pháp để đỏy mạnh thương mại với các 7 nước đang và chậm phát triển.
Đó là Hệ thống ưu đãi thuế quan phô cập (GSP). Bằng cách này, EU có thể làm cho nhóm các nước đang phát triên (trong đó có Việt Nam) và nhóm nước chậm phát triển dễ dàng thâm nhập vào thị trường của mình hơn. Ngoài ra để đảm bảo quyền lợi và an toàn cho người tiêu dùng trong khối, EU còn ban hành rất nhiều đạo luật chủ yếu cấm buôn bán các sản phàm được sản xuất từ những nước có điều kiện sản xuất chưa đạt mộc an toàn ngang với tiêu chuẩn của EU. Chẳng hạn như đạo luật 91/493/EC của hội đồng É C "Những điều kiện đối với sộc khỏe đối với việc nhập khấu kinh doanh hàng thủy sản trên thị trường EU".
Theo điều l o của đạo luật này, các tiêu chuẩn áp dụng ít nhất là tương đương với những tiêu chuẩn chỉ đạo được áp dụng trên thị trường nội địa EU.