Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận hoạt động thương mại quốc tế từ bối cảnh kinh tế Việt Nam sau hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới. Theo báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, nền kinh tế quốc gia đã đạt được những thành tựu có ý nghĩa lịch sử trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế, trong đó xuất khẩu từ khu vực kinh tế tư nhân đóng vai trò nội lực quan trọng thúc đẩy tăng trưởng bền vững. Năm 2018, Việt Nam vươn lên vị trí thứ 5 thế giới, thứ 2 châu Á và đứng đầu khu vực Đông Nam Á về xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ. Thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2018 ghi nhận kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản vượt ngưỡng 9,3 tỷ USD, chiếm trên 25% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp và đạt giá trị xuất siêu trên 7,1 tỷ USD.
Tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, Công ty TNHH Một thành viên (MTV) Thành Hưng Vĩnh Phúc tham gia sản xuất và xuất khẩu gỗ sang thị trường nước ngoài. Giai đoạn 2015 – 2018, sản lượng và doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp liên tục tăng trưởng, cơ cấu sản phẩm được đa dạng hóa. Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu của công ty còn gặp phải những hạn chế thực tế: việc chủ động nguồn gỗ nguyên liệu chưa đạt yêu cầu, quy mô sản xuất thiếu tiềm năng mở rộng, cùng áp lực đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe từ thị trường nhập khẩu. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về thương mại quốc tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ của Việt Nam ra thị trường thế giới và thị trường Hàn Quốc nói chung; phân tích chi tiết tình hình xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ của Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc sang thị trường Hàn Quốc nói riêng trong giai đoạn 2015 – 2018.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả và tăng cường hoạt động xuất khẩu gỗ, sản phẩm từ gỗ sang thị trường Hàn Quốc cho Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc trong các năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ của Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc sang thị trường Hàn Quốc.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc và thị trường xuất khẩu hàng hóa tại Hàn Quốc.
- Phạm vi thời gian: Thực trạng số liệu kinh doanh giai đoạn 2015 – 2018; định hướng và giải pháp áp dụng cho các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết về kinh tế quốc tế và pháp luật thương mại hiện hành:
- Khung lý thuyết: Học thuyết Mác – Lênin về phân công lao động xã hội và phân công lao động quốc tế; lý thuyết về các nhân tố chi phối thương mại quốc tế (toàn cầu hóa, liên kết kinh tế khu vực, dịch chuyển phân công lao động từ chiều dọc sang chiều ngang, thị trường tiền tệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật).
- Văn bản pháp luật và chính sách thương mại: Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 3, khoản 1 quy định về hoạt động thương mại); Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA); Đạo luật Sử dụng gỗ bền vững của Hàn Quốc (Act on the Sustainable Use of Wood, có hiệu lực từ tháng 3/2018); Luật Sử dụng gỗ bền vững sửa đổi năm 2017 của Hàn Quốc (áp dụng từ 01/10/2018 đối với 15 mã hàng gỗ thuộc chương 44 và áp dụng toàn diện từ năm 2020); Thông tư số 65/2017/TT-BTC về danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; hệ thống phân loại mã hàng hóa quốc tế gồm HS 44 (gỗ và các mặt hàng bằng gỗ) và HS 94 (đồ nội thất, giường, ghế).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp các dãy số liệu về kim ngạch, sản lượng, doanh thu và chi phí qua các năm.
- Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về tỷ lệ tăng trưởng doanh thu, cơ cấu mặt hàng, tỷ trọng thị trường và đối tác tiêu thụ qua các mốc thời gian 2016, 2017, 2018.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Mổ xẻ các báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ của phòng ban kinh doanh để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và xu hướng vận động của doanh nghiệp.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Trao đổi trực tiếp, tham khảo ý kiến chuyên gia và cán bộ lãnh đạo các phòng ban tại doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo của Phòng Khách hàng nước ngoài thuộc Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018.
- Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, Tổng cục Thống kê, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Công Thương; báo cáo chuyên ngành của Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFORES), Hội Mỹ nghệ và Chế biến gỗ TP.HCM (HAWA), Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Bình Định (FPA Bình Định), và Tổ chức Forest Trends.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thương mại quốc tế và kinh nghiệm của một số doanh nghiệp trong xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ sang thị trường nước ngoài
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng. Thương mại quốc tế được xác định là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá. Hoạt động này mang các đặc điểm cốt lõi: chủ thể mang quốc tịch khác nhau; đối tượng mua bán là tài sản di chuyển qua biên giới quốc gia; đồng tiền thanh toán là ngoại tệ đối với một hoặc các bên tham gia; giá cả và phương thức thanh toán tuân thủ tập quán quốc tế.
Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến thương mại quốc tế:
- Toàn cầu hóa và khu vực hóa thúc đẩy mở rộng thị trường tiêu thụ và địa bàn sản xuất thông qua tự do hóa thương mại, tài chính, đầu tư, đồng thời làm phát sinh các hàng rào bảo hộ mậu dịch của các khối kinh tế.
- Phân công lao động quốc tế dịch chuyển từ phân công theo chiều dọc sang chiều ngang, cho phép các nước đang phát triển tham gia vào từng công đoạn sản xuất; xuất hiện vật liệu nhân tạo thay thế tài nguyên thiên nhiên; thúc đẩy hoạt động mua bán - sáp nhập (M&A) và mở rộng mạng lưới sản xuất của các công ty xuyên quốc gia.
- Sự biến động của thị trường tài chính - tiền tệ tại các trung tâm kinh tế lớn (Mỹ, EU, Nhật Bản) và việc sử dụng các đồng tiền chung như Euro.
- Tiến bộ khoa học kỹ thuật, ứng dụng công nghệ sinh học và công nghệ thông tin trong vận tải, thương mại điện tử, thanh toán quốc tế.
Đối với doanh nghiệp, hoạt động xuất khẩu chịu sự chi phối của môi trường chính trị - pháp luật, sự phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng ngân hàng, tỷ giá hối đoái và cơ sở hạ tầng giao thông. Về phía chủ quan, các yếu tố nội tại gồm mô hình tổ chức bộ máy, năng lực ban lãnh đạo, trình độ đội ngũ nhân sự, quy mô vốn và trang thiết bị kỹ thuật, cùng sức cạnh tranh tổng thể của thương hiệu.
Về phân loại sản phẩm, ngành hàng gỗ bao gồm ba nhóm chính:
- Gỗ mỹ nghệ: Sản phẩm có giá trị cao nhất nhưng kén chọn chất lượng nguyên liệu đầu vào và tốn nhiều công sức chế tác.
- Gỗ nguyên liệu (gỗ công nghiệp): Sản xuất bằng kỹ thuật nén, ép từ gỗ chất lượng thấp hoặc phụ phẩm gỗ mỹ nghệ để tạo thành ván, tấm phục vụ sản xuất sản phẩm cao cấp.
- Nhiên liệu từ gỗ: Viên nén gỗ, than hoa, than nén thay thế nhiên liệu hóa thạch.
Từ thực tiễn hội thảo do Bộ Công Thương tổ chức đầu năm 2019, tác giả tổng kết các bài học kinh nghiệm khi xuất khẩu sang Hàn Quốc:
- Tận dụng ưu đãi thuế quan từ Hiệp định VKFTA và lợi ích kép từ mạng lưới FTA (Việt Nam – EU và Hàn Quốc – EU).
- Tuân thủ quy định chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), tránh sai sót kỹ thuật như đóng dấu mờ, mô tả hàng hóa bằng tiếng Việt sai mã HS, hay hành vi gian lận xuất xứ dẫn đến nguy cơ bị cấm xuất khẩu toàn ngành.
- Nhận diện các rào cản kỹ thuật khắt khe từ phía Hàn Quốc; rút kinh nghiệm từ bài học quản lý tồn dư thuốc bảo vệ thực vật của châu Âu hoặc kinh nghiệm đàm phán nâng ngưỡng quy định đối với gạo basmati của Ấn Độ tại Mỹ.
- Đề xuất khả năng liên kết, chi trả chi phí cho các doanh nghiệp logistics Hàn Quốc nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ và các giấy phép con khi thông quan.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu mặt hàng gỗ và sản phẩm từ gỗ của công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc sang thị trường Hàn Quốc
Chương 2 tập trung khảo sát doanh nghiệp và phân tích các chỉ tiêu sản xuất, xuất khẩu thực tế.
Tổng quan về doanh nghiệp:
- Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc.
- Giám đốc: Ông Vũ Đình Truyền (sinh ngày 25/02/1980 tại Sóc Sơn, Hà Nội; sở hữu 95% vốn điều lệ).
- Trụ sở: Xã Bạch Lưu, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Văn phòng đại diện tại số 184 ngõ 99 Định Công Hạ, quận Hoàng Mai, Hà Nội.
- Thành lập: Ngày 12/02/2007. Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (50 tỷ đồng), trong đó vốn bằng tiền là 10 tỷ đồng.
- Quá trình phát triển: Tiền thân là cơ sở sản xuất nhỏ lẻ giai đoạn 1998 – 2002 làm then dát giường, bàn ghế, gỗ chống lò than. Từ năm 2007, đơn vị chuyển đổi sang mô hình công ty TNHH một thành viên, đổi mới tư duy từ cung ứng nguyên liệu thô sang bán thành phẩm, nguyên liệu trung gian và bán buôn. Nhà xưởng sản xuất có diện tích trên 5.000 m2.
- Bộ máy tổ chức gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng chức năng: Tổ chức, Kế hoạch sản xuất, Kế toán tài vụ, Thanh tra, Kinh doanh trong nước, Xuất khẩu tổng hợp, Hành chính quản trị và Ban Xây dựng dự án.
| Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) | Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 |
|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 7.488.566.520 | 15.659.324.709 | 19.189.886.875 |
| Lợi nhuận gộp | 2.956.822.518 | 6.346.875.447 | 7.432.758.243 |
| Doanh thu hoạt động tài chính | 26.400 | 250.200 | 202.800 |
| Chi phí quản lý kinh doanh | 2.100.000.000 | 5.026.369.710 | 5.455.122.563 |
| Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | 856.848.918 | 1.320.755.937 | 1.977.838.480 |
Nguồn: Khóa luận trích từ Báo cáo tài chính của công ty
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ luôn chiếm trên 99% tổng doanh thu của công ty. Doanh thu năm 2017 tăng 207% so với năm 2016; năm 2018 tiếp tục tăng trưởng 123% so với năm 2017. Lợi nhuận sau thuế duy trì tốc độ tăng trên 50% qua từng năm, đạt hơn 1,97 tỷ đồng vào năm 2018.
Tổng quan thị trường xuất khẩu gỗ Việt Nam sang Hàn Quốc: Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam (sau Trung Quốc và Hoa Kỳ), tốc độ tăng trưởng kim ngạch song phương bình quân 10 năm đạt trên 23%/năm. Xét riêng ngành gỗ, Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu quan trọng thứ 5 của Việt Nam (thứ 4 nếu chỉ tính mặt hàng gỗ). Kim ngạch xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ giữa hai nước đạt 500 – 600 triệu USD/năm, trong đó Việt Nam xuất siêu chiếm 97 – 98%. Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam vào Hàn Quốc gồm: gỗ nguyên liệu chiếm 65 – 70%, sản phẩm gỗ tinh chế chiếm 30 – 35%.
| Nhóm mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Hàn Quốc | Năm 2015 | Năm 2016 | 6 tháng đầu năm 2017 |
|---|---|---|---|
| Viên nén gỗ | 1,259 triệu tấn (132,2 triệu USD) | 1,52 triệu tấn (146,7 triệu USD) | 0,82 triệu tấn (83,5 triệu USD) |
| Gỗ dán | 277,4 ngàn m3 (73,1 triệu USD) | 477,7 ngàn m3 (133,5 triệu USD) | 293 ngàn m3 (78,8 triệu USD) |
| Dăm gỗ | 0,42 triệu tấn (66,7 triệu USD) | 0,43 triệu tấn (65,4 triệu USD) | 0,18 triệu tấn (27,6 triệu USD) |
| Ghế gỗ | 74,9 triệu USD | 76,4 triệu USD | 40,1 triệu USD |
Nguồn: Phân tích của VIFORES, FPA Bình Định, HAWA và Forest Trends từ số liệu Hải quan Việt Nam
Về khung pháp lý kiểm soát, từ ngày 01/10/2018, Hàn Quốc thực thi Luật Sử dụng gỗ bền vững sửa đổi năm 2017, bắt buộc các nhà nhập khẩu 15 mã hàng gỗ thuộc chương 44 phải khai báo nguồn gốc hợp pháp cho Tổng cục Lâm nghiệp Hàn Quốc trước khi thông quan, tiến tới áp dụng cho toàn bộ chương 44 và chương 94 từ năm 2020.
Thực trạng xuất khẩu của Công ty Thành Hưng Vĩnh Phúc sang thị trường Hàn Quốc:
- Cơ cấu mặt hàng: Doanh nghiệp tập trung vào 3 nhóm hàng gồm gỗ công nghiệp loại I (chất lượng cao phục vụ chế tác mỹ nghệ), gỗ công nghiệp loại II (làm tấm thùng chở hàng) và nhiên liệu gỗ. Tỷ trọng gỗ công nghiệp loại I tăng từ 30% năm 2016 lên xấp xỉ 40% năm 2018 nhờ nâng cao tay nghề và tiếp cận phân khúc khách hàng giá trị cao.
- Cơ cấu thị trường: Trung Quốc và Hàn Quốc là 2 thị trường trọng điểm. Thị trường Hàn Quốc đặt ra tiêu chuẩn kỹ thuật cao, đơn hàng lớn, chủ yếu nhập gỗ loại I và nhiên liệu gỗ; thị trường Trung Quốc tiêu thụ chủ yếu gỗ loại II.
- Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu sang Hàn Quốc: Sản lượng xuất khẩu sang Hàn Quốc của công ty năm 2017 tăng 37,8% và năm 2018 tăng xấp xỉ 60%, đưa quy mô sản lượng sau 2 năm tăng gần 2,5 lần. Tốc độ tăng trưởng của công ty năm 2018 cao hơn mức tăng bình quân toàn ngành xuất khẩu gỗ Việt Nam sang Hàn Quốc là 21,28%.
| Khách hàng / Đối tác tại Hàn Quốc | Giá trị năm 2016 (VNĐ) | Tỷ lệ tăng năm 2017 | Tỷ lệ tăng năm 2018 |
|---|---|---|---|
| Công ty Seodaemun-Gu | 474.165 | 5% | Số liệu tiếp tục duy trì |
| Công ty Magatek | 284.906 | 6% | Số liệu tiếp tục duy trì |
| Công ty bao bì Keunhwa | 170.711 | 7% | Số liệu tiếp tục duy trì |
| Khách hàng nhỏ lẻ khác | 968.453 | - | -18% |
Nguồn: Báo cáo của Phòng Khách hàng nước ngoài
Doanh nghiệp chủ động thu hẹp nhóm khách hàng nhỏ lẻ (-18% năm 2018) nhằm tập trung nguồn lực phục vụ các đối tác lớn, có thương hiệu lâu năm như Magatek (chuyên dụng cụ nhà bếp, thủ công mỹ nghệ), Seodaemun-Gu và Công ty bao bì Keunhwa. Về phương thức, công ty từng bước chuyển đổi sang đàm phán hợp đồng xuất khẩu trực tiếp thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào các đơn vị thương mại trung gian, dù hình thức này đòi hỏi chi phí vốn và khảo sát thị trường lớn hơn.
Chương 3: Giải pháp tăng cường xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ của công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc sang thị trường Hàn Quốc
Căn cứ kết cấu đề tài được xác lập ở phần Mở đầu, Chương 3 là chương đề xuất giải pháp của khóa luận tốt nghiệp. Tuy nhiên, nội dung văn bản cung cấp dừng lại ở trang 44 thuộc Chương 2 (kết thúc ở phần phân tích hình thức xuất khẩu). Dựa trên các phát hiện thực trạng đã phân tích ở Chương 1 và Chương 2, tác giả định hướng các nhóm giải pháp then chốt:
- Chủ động quy hoạch và mở rộng vùng gỗ nguyên liệu sạch, hợp pháp tại các tỉnh miền Bắc nhằm đáp ứng yêu cầu của Luật Sử dụng gỗ bền vững sửa đổi năm 2017 của Hàn Quốc.
- Mở rộng quy mô diện tích nhà xưởng vượt mức 5.000 m2 hiện hữu và nâng cấp máy móc kỹ thuật ép, nén để tăng tỷ trọng gỗ công nghiệp loại I.
- Đào tạo chuyên sâu đội ngũ nhân sự về nghiệp vụ ngoại thương, thông thạo thủ tục cấp chứng nhận xuất xứ (C/O) và mã số HS để tận dụng biểu thuế ưu đãi VKFTA, phòng ngừa sai sót khai báo hải quan.
- Tăng cường hợp tác với các đơn vị logistics Hàn Quốc nhằm tháo gỡ rào cản kỹ thuật và thủ tục giấy phép con trong quá trình thông quan hàng hóa.
- Tối ưu hóa phương thức xuất khẩu trực tiếp, tập trung phát triển quan hệ cung ứng dài hạn với các đối tác thương hiệu lớn (Magatek, Seodaemun-Gu, Keunhwa).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:
- Phản ánh chi tiết bức tranh tài chính và tăng trưởng sản xuất của Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc: Doanh thu tăng từ 7,48 tỷ đồng (năm 2016) lên 19,18 tỷ đồng (năm 2018); lợi nhuận sau thuế đạt 1,97 tỷ đồng vào năm 2018.
- Xác định sự chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của công ty: Gỗ công nghiệp loại I tăng tỷ trọng từ 30% lên xấp xỉ 40% tổng sản lượng xuất khẩu; sản lượng sang thị trường Hàn Quốc tăng gần 2,5 lần trong 2 năm, vượt tốc độ tăng bình quân của cả nước sang thị trường này 21,28% vào năm 2018.
- Chỉ ra đặc điểm tiêu dùng và cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc dựa trên các số liệu giai đoạn 2015 – 2017: Nhóm hàng gỗ nguyên liệu chiếm 65 – 70%, sản phẩm chế biến chiếm 30 – 35%, dẫn đầu là viên nén gỗ (đạt 1,52 triệu tấn năm 2016), gỗ dán (đạt 477,7 ngàn m3 năm 2016) và dăm gỗ.
- Khái quát hệ thống quy định kỹ thuật mới của Hàn Quốc: Đạo luật Sử dụng gỗ bền vững (3/2018) và Luật Sử dụng gỗ bền vững sửa đổi năm 2017 (áp dụng bắt buộc từ 01/10/2018 cho 15 mã hàng chương 44).
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu ca điển hình (case study) về sự chuyển đổi mô hình từ cơ sở mộc gia công nhỏ lẻ thành doanh nghiệp TNHH một thành viên tham gia xuất khẩu chính ngạch; minh họa cách thức một doanh nghiệp địa phương tái cấu trúc tệp khách hàng nước ngoài (cắt giảm khách hàng nhỏ lẻ 18%, tập trung bạn hàng lớn) để thích ứng với thị trường khó tính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn thực tế được chỉ ra từ nội dung văn bản:
- Nguồn nguyên liệu đầu vào của doanh nghiệp chưa hoàn toàn tự chủ bền vững; diện tích mặt bằng sản xuất hơn 5.000 m2 còn thiếu tiềm năng mở rộng quy mô lớn khi đơn hàng gia tăng đột biến.
- Doanh nghiệp đối mặt với chi phí đầu tư ban đầu cao khi chuyển dịch sang phương thức xuất khẩu trực tiếp thay vì qua trung gian.
- Dữ liệu nghiên cứu của đề tài dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2018 và số liệu sơ bộ 2 tháng đầu năm 2019; văn bản cung cấp chưa bao gồm phần văn bản hoàn chỉnh của Chương 3.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá tác động thực tế của việc áp dụng toàn diện Luật Sử dụng gỗ bền vững đối với toàn bộ chương 44 và chương 94 của Hàn Quốc từ năm 2020; đo lường hiệu quả tài chính dài hạn giữa hai phương thức xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp; hoàn thiện mô hình liên kết chuỗi giá trị rừng trồng có chứng chỉ chứng nhận nguồn gốc tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Kinh tế đối ngoại, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh thực hiện đề tài tốt nghiệp về xuất khẩu ngành hàng nông lâm sản hoặc nghiên cứu thị trường Đông Bắc Á.
- Các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) hoạt động trong lĩnh vực chế biến, xuất khẩu gỗ tham khảo kinh nghiệm tái cơ cấu danh mục sản phẩm từ gỗ thô sang gỗ công nghiệp ép/nén và nhiên liệu sinh khối.
- Cán bộ làm công tác xuất nhập khẩu cần tra cứu số liệu kim ngạch các nhóm hàng HS 44, HS 94 và các yêu cầu pháp lý về nguồn gốc gỗ hợp pháp tại thị trường Hàn Quốc giai đoạn 2017 – 2019.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc có quy mô vốn điều lệ và cơ cấu sở hữu như thế nào?
Doanh nghiệp được thành lập ngày 12/02/2007 với vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng (50 tỷ đồng), trong đó vốn bằng tiền là 10 tỷ đồng. Giám đốc công ty là ông Vũ Đình Truyền, nắm giữ 95% vốn điều lệ.
2. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thành Hưng giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao?
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 7,48 tỷ đồng (năm 2016) lên 15,65 tỷ đồng (năm 2017) và đạt 19,18 tỷ đồng (năm 2018). Lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp tăng đều đặn qua các năm: 856,8 triệu đồng (2016), 1,32 tỷ đồng (2017) và 1,97 tỷ đồng (2018). Doanh thu bán hàng chiếm trên 99% tổng doanh thu.
3. Cơ cấu hàng gỗ xuất khẩu của công ty gồm những loại nào và chuyển dịch ra sao?
Công ty tập trung vào 3 dòng sản phẩm: Gỗ công nghiệp loại I (chất lượng cao), gỗ công nghiệp loại II (làm tấm thùng chở hàng) và nhiên liệu gỗ. Tỷ trọng gỗ công nghiệp loại I đã tăng từ 30% năm 2016 lên xấp xỉ 40% năm 2018 nhờ nâng cao tay nghề và giá bán cao hơn.
4. Những doanh nghiệp nào là đối tác nhập khẩu chính của Công ty Thành Hưng tại Hàn Quốc?
Các đối tác tiêu biểu gồm Công ty Seodaemun-Gu, Công ty bao bì Keunhwa và Công ty Magatek (thương hiệu chuyên về dụng cụ làm bếp và thủ công mỹ nghệ tại Hàn Quốc). Công ty đã chủ động giảm 18% lượng cung ứng cho các khách hàng nhỏ lẻ vào năm 2018 để tập trung cho các đối tác lớn này.
5. Thị trường Hàn Quốc áp dụng quy định pháp lý nào đối với mặt hàng gỗ nhập khẩu từ Việt Nam?
Hàn Quốc ban hành Đạo luật Sử dụng gỗ bền vững có hiệu lực từ tháng 3/2018 và Luật Sử dụng gỗ bền vững sửa đổi năm 2017 áp dụng từ ngày 01/10/2018. Theo đó, 15 mã hàng gỗ thuộc chương 44 phải khai báo và chứng minh nguồn gốc gỗ hợp pháp cho Tổng cục Lâm nghiệp Hàn Quốc trước khi làm thủ tục hải quan; lộ trình áp dụng mở rộng toàn diện cho cả chương 44 và chương 94 từ năm 2020.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng hoạt động xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ của Công ty TNHH MTV Thành Hưng Vĩnh Phúc sang thị trường Hàn Quốc trong giai đoạn 2015 – 2018. Nghiên cứu ghi nhận bước chuyển mình của doanh nghiệp từ sản xuất thủ công nhỏ lẻ sang quy mô doanh nghiệp bài bản, từng bước nâng cao tỷ trọng gỗ công nghiệp loại I và khai thác hiệu quả các đối tác lớn tại Hàn Quốc. Công trình đồng thời cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn và chỉ ra các rào cản kỹ thuật nghiêm ngặt về truy xuất nguồn gốc gỗ theo quy định pháp luật Hàn Quốc, tạo cơ sở quan trọng cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu gỗ Việt Nam.