Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động xuất nhập khẩu đóng vai trò thiết yếu đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. Không một quốc gia nào có thể tự cung tự cấp toàn bộ các mặt hàng phục vụ sản xuất và tiêu dùng, do đó việc mở rộng quan hệ thương mại quốc tế trở thành yêu cầu tất yếu trong chính sách phát triển kinh tế. Đối với ngành chế biến và xuất khẩu gỗ, thị trường Liên minh châu Âu (EU) với 27 quốc gia thành viên, quy mô dân số khoảng 500 triệu người, chiếm 30% GDP, 41% thương mại và 43% đầu tư toàn cầu là một khu vực thương mại rộng lớn và giàu tiềm năng.

Trong bối cảnh tăng trưởng xuất khẩu gỗ của Việt Nam sang thị trường truyền thống lớn nhất là Hoa Kỳ có dấu hiệu chậm lại sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, việc khai thác và mở rộng sang thị trường EU mở ra hướng đi chiến lược. Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh là một doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu sản phẩm đồ gỗ từ năm 1997. Dù đã đạt được những bước tiến nhất định, hoạt động xuất khẩu của công ty sang EU vẫn gặp phải nhiều trở ngại về năng lực cạnh tranh, nguồn nguyên liệu, chất lượng mẫu mã và các rào cản kỹ thuật khắt khe.

Đề tài chuyên đề tốt nghiệp xác định các nội dung nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh sang thị trường EU giai đoạn 2005 - 2011; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của công ty sang EU đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.
  2. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh.
  3. Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi không gian: Thị trường Liên minh châu Âu (EU) và các quốc gia nhập khẩu trọng điểm trong khối như Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
    • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2011, đề xuất phương hướng phát triển đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề vận dụng hệ thống lý luận về thương mại quốc tế, nghiệp vụ xuất nhập khẩu và các quy định pháp lý thương mại quốc tế áp dụng cho ngành gỗ:

  • Khung lý thuyết và nghiệp vụ: Phân tích các hình thức xuất khẩu cơ bản gồm xuất khẩu trực tiếp (ký kết hợp đồng ngoại thương trực tiếp với khách hàng nước ngoài) và xuất khẩu gián tiếp (thông qua môi giới, đại lý trung gian); phương thức thanh toán quốc tế bằng Thư tín dụng chứng từ (L/C) thông qua ngân hàng phục vụ; các quy định về ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) mà EU dành cho Việt Nam với mức thuế suất phổ biến là 0% (một số mã hàng chịu 2,1%).
  • Rào cản thương mại và quy định môi trường: Đạo luật Lacey của Hoa Kỳ, Hiệp định Đối tác Tự nguyện về Tăng cường thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và buôn bán gỗ (FLEGT) của EU quy định cơ chế kiểm tra nguồn gốc gỗ hợp pháp; các quy chuẩn kỹ thuật cấm sử dụng hóa chất độc hại (creozit, thạch tín, formandehyt) và Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES).
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các phương pháp kinh tế học thực chứng gồm:
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp.
    • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích chỉ số tài chính, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng cơ cấu.
    • Phương pháp so sánh và tổng hợp logic để đánh giá kết quả kinh doanh, năng lực nhân sự, thị trường và sản phẩm.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thường niên ngành gỗ Việt Nam 2010 và triển vọng 2011; số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan; dữ liệu nội bộ từ Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán - Tài vụ và Phòng Xuất nhập khẩu của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh được thành lập vào năm 1997 với quy mô ban đầu tương đối nhỏ gọn gồm 6 phòng ban và 2 chi nhánh giao nhận cùng hệ thống nhà xưởng tại Hà Nội và Hải Dương. Trong những năm đầu hoạt động, thị trường xuất nhập khẩu của công ty chủ yếu tập trung vào Đài Loan, Hàn Quốc và Trung Quốc. Nhằm mở rộng mạng lưới, công ty đã thành lập thêm các chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.

Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của công ty qua các mốc thời gian:

  • Cuối năm 2002: Kim ngạch xuất khẩu tăng 2,2 lần so với năm 1997.
  • Năm 2005: Kim ngạch xuất khẩu tăng gấp 8,73 lần so với năm 1997.
  • Giai đoạn 2001 - 2006: Kim ngạch tăng gấp 3,85 lần so với giai đoạn 1997 - 2000.
  • Giai đoạn 2005 - 2009: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 2,31 lần so với giai đoạn 1997 - 2002.
  • Giai đoạn 2005 - 2010: Kim ngạch xuất khẩu tăng 5 lần so với giai đoạn 1999 - 2004.

Về hoạt động liên doanh liên kết, đến năm 2006 công ty đã có 6 xí nghiệp liên doanh được cấp phép hoạt động, tiêu biểu gồm: Liên doanh VICO với Hàn Quốc tại Nha Trang - Khánh Hòa, liên doanh CABLOSTAR với Hiệp hội đánh bắt cá Liên bang Nga, và liên doanh Gỗ Việt với Đài Loan trong lĩnh vực sản xuất chế biến đồ gỗ.

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty vận hành theo chế độ một thủ trưởng do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo, hỗ trợ bởi 2 Phó Giám đốc phụ trách các khối chức năng. Cơ cấu phòng ban gồm: Phòng Tài vụ, Phòng Xuất nhập khẩu 1, Phòng Xuất nhập khẩu 2, Phòng Kinh doanh tổng hợp, Phòng Kinh doanh 3, Phòng Giao nhận và Vận chuyển, Phòng Tổ chức Hành chính và hệ thống các cửa hàng trực thuộc.

Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 2008/2007 (%) So sánh 2009/2008 (%)
Tổng số CBCNV (người) 70 68 72 109,23 107,04
Lao động Nam (người) 30 33 36 115,00 126,09
Lao động Nữ (người) 40 35 37 106,67 97,92
Trình độ Đại học + Trung cấp (người) 16 29 34 181,25 117,24
Lao động kinh doanh trực tiếp (người) 50 57 63 114,00 110,53
Lao động gián tiếp (người) 15 14 13 93,33 92,86
Tỷ lệ LĐ trực tiếp / Tổng CBCNV (%) 76,92 80,28 82,89 - -
Tỷ lệ LĐ ĐH+TC / Tổng CBCNV (%) 24,62 40,85 44,74 - -

(Nguồn: Phòng Hành chính Tổng hợp - Công ty CP Đầu tư Thương mại Sơn Anh)

Số liệu thống kê nhân sự cho thấy công ty có xu hướng tinh gọn lao động gián tiếp, gia tăng lực lượng lao động kinh doanh trực tiếp (chiếm 82,89% năm 2009) và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ (tỷ lệ có bằng Đại học và Trung cấp tăng từ 24,62% năm 2007 lên 44,74% năm 2009).

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh sang thị trường EU

Gỗ là mặt hàng nguyên liệu có quy mô buôn bán lớn thứ ba trên thế giới (sau dầu mỏ và than đá) với khoảng 12.000 dạng sản phẩm được giao dịch. Trên phạm vi toàn cầu, 5 quốc gia có sản lượng khai thác gỗ lớn nhất giai đoạn 2006 - 2010 là Brasil, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ và Thái Lan.

Quốc gia Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Brasil 133,30 155,70 202,31 213,45 235,47
Indonesia 33,41 54,28 57,85 56,70 55,80
Malaysia 30,25 40,90 59,30 60,34 65,73
Ấn Độ 21,78 24,56 23,67 24,20 24,65
Thái Lan 14,63 20,10 22,40 20,35 21,23

(Đơn vị: Triệu m³ - Nguồn: Báo cáo thường niên ngành gỗ Việt Nam 2010 và triển vọng 2011)

Tại Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ cả nước tăng trưởng liên tục từ 0,567 tỷ USD năm 2005 lên 2,800 tỷ USD năm 2010. Trong đó, thị trường EU đạt 791,8 triệu USD năm 2010, tăng 25,1% so với năm 2009 và chiếm 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ của cả nước.

Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh, hoạt động xuất khẩu sản phẩm gỗ duy trì đà tăng trưởng về giá trị tuyệt đối qua các năm:

Năm Tổng kim ngạch XK của công ty (Triệu USD) Kim ngạch XK sản phẩm gỗ (Triệu USD) Tỷ trọng gỗ trong tổng kim ngạch (%)
2006 2,0179 0,567 2,82
2007 2,6023 1,045 4,05
2008 3,2243 1,457 4,56
2009 3,9214 1,860 4,95
2010 4,8560 2,345 4,85
2011 6,3000 2,811 4,43
Tổng cộng 22,9390 10,105 21,31

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Công ty CP Đầu tư Thương mại Sơn Anh)

Xét riêng tại thị trường EU, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ của công ty duy trì tỷ trọng trên 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu:

Năm Kim ngạch xuất khẩu sang EU (Triệu USD) Tỷ trọng trên tổng kim ngạch xuất khẩu (%)
2005 2,63 23,3
2006 4,23 25,7
2007 5,10 26,5
2008 6,80 28,6
2009 5,08 29,4
2010 5,85 23,6
2011 5,55 24,6

(Nguồn: Công ty CP Đầu tư Thương mại Sơn Anh)

Thị trường xuất khẩu đồ gỗ của Sơn Anh tại khối EU tập trung chủ yếu vào 4 quốc gia:

Thị trường Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Đức 1,97 2,12 3,60 2,23 1,02 1,26
Tây Ban Nha 0,93 1,54 2,71 2,02 2,26 2,76
Pháp 0,82 2,85 2,98 1,31 1,05 2,19
Anh 1,59 2,77 2,95 1,48 1,15 3,70

(Đơn vị: Triệu USD - Nguồn: Công ty CP Đầu tư Thương mại Sơn Anh)

Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang EU có sự chuyển dịch theo hướng nâng cao tỷ trọng các mặt hàng có giá trị gia tăng như nội thất phòng ngủ, nội thất phòng khách, phòng ăn và ghế:

Mặt hàng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Nội thất phòng ngủ 26,5 26,8 27,8 28,3 27,6 23,6
Ghế 11,7 12,3 13,8 15,7 14,8 12,8
Nội thất phòng khách, phòng ăn 23,6 19,7 20,5 21,2 21,6 20,4
Nội thất, đồ dùng nhà bếp 3,2 2,5 2,8 3,5 4,3 4,2
Gỗ mỹ nghệ 2,8 2,5 2,6 3,1 2,8 3,0
Nội thất văn phòng 5,7 6,3 6,7 7,2 6,8 5,8
Các mặt hàng khác 31,1 28,8 24,4 19,8 21,2 17,6

(Đơn vị: % - Nguồn: Công ty CP Đầu tư Thương mại Sơn Anh)

Về nghiệp vụ ngoại thương, công ty chuyển dịch từ hình thức gia công thuê cho các đối tác trung gian sang xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp. Phương thức thanh toán chủ yếu sử dụng Thư tín dụng chứng từ (L/C) mở qua Ngân hàng Techcombank (chi nhánh 98 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).

Đánh giá thực trạng xuất khẩu sang EU:

  • Thuận lợi: Hưởng ưu đãi thuế quan GSP (thuế suất 0% hoặc 2,1%); đã đầu tư dây chuyền phun sơn hiện đại công nghệ Đức, Italia; có đội ngũ 500 lao động cố định (mức lương bình quân 4 triệu đồng/tháng).
  • Tồn tại và nguyên nhân:
    • Phụ thuộc lớn vào nguyên liệu nhập khẩu: Hơn 80% nguyên liệu gỗ sử dụng lấy từ nguồn nhập khẩu (chủ yếu từ Malaysia, Lào, Campuchia), chi phí vận tải chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành (từ Nam Phi chiếm 27%, Nam Mỹ chiếm 37%, Nam Thái Bình Dương chiếm 45%), dẫn tới biên lợi nhuận bị ép xuống tối đa 10% trong khi chi phí đầu vào biến động tăng 18% - 20%.
    • Sản phẩm thiếu thương hiệu riêng, phần lớn xuất khẩu dưới nhãn hiệu của đối tác nước ngoài hoặc gia công chi tiết thô (chân ghế, mặt ghế).
    • Rào cản môi trường và kỹ thuật: Hiệp định FLEGT kiểm soát tính hợp pháp của gỗ nguyên liệu đặt ra thách thức lớn khi kiểm định nguồn gốc.
    • Thiếu hụt lao động kỹ thuật cao (chỉ chiếm 3% - 5%, công nhân kỹ thuật chiếm 25% - 30%, còn lại 70% - 75% là lao động phổ thông).
    • Cơ sở vật chất kho bãi, phương tiện vận tải còn phải đi thuê; vốn kinh doanh phụ thuộc vốn vay ngân hàng; công tác nghiên cứu thị trường và hệ thống thông tin chưa được chuyên môn hóa độc lập.

Chương 3: Phương hướng mục tiêu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm gỗ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh sang EU

Chương 3 xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu đồ gỗ sang EU:

  1. Phương hướng và mục tiêu:
    • Mục tiêu phát triển: Đóng góp vào mục tiêu chung của ngành gỗ Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu 1,5 tỷ USD vào các mốc kế hoạch, tăng trưởng bình quân 20%/năm.
    • Định hướng chiến lược chế biến gỗ đến năm 2020: Cơ cấu lại quy trình sản xuất, tập trung vào sản phẩm hoàn chỉnh và phát triển ván nhân tạo để tận dụng nguồn gỗ rừng trồng trong nước; xây dựng chiến lược mặt hàng dài hạn; dự kiến nhu cầu vốn đầu tư cho toàn công ty đạt gần 8 triệu USD đến năm 2020.
  2. Nhóm giải pháp từ phía doanh nghiệp:
    • Chủ động sáng tạo trong thiết kế mẫu mã sản phẩm: Thiết kế phù hợp với thị hiếu từng khu vực địa lý tại EU (Bắc Pháp, Anh chuộng gỗ sồi; các nước Scandinavian chuộng gỗ sáng màu cho sản phẩm giới trẻ và phòng bếp; khu vực Nam Âu và Địa Trung Hải chuộng gỗ thông, gỗ sáng màu và gỗ gụ). Áp dụng công nghệ sản xuất sạch và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.
    • Tăng cường công tác xúc tiến xuất khẩu: Nghiên cứu thị trường mục tiêu, tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành, tận dụng kênh phân phối của các nhà nhập khẩu bản địa để mở rộng thị phần.
    • Thúc đẩy liên kết chuỗi giá trị: Học tập mô hình liên kết chuyên môn hóa theo công đoạn của Cụm công nghiệp gỗ Phú Tài (với 60 doanh nghiệp hợp tác liên kết) nhằm giải quyết bài toán sản xuất nhỏ lẻ, nâng cao năng lực đáp ứng các đơn hàng quy mô lớn.
    • Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo tay nghề cho công nhân sản xuất, bồi dưỡng kỹ năng ngoại thương, ngoại ngữ và tin học cho đội ngũ cán bộ kinh doanh.
  3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý và hiệp hội ngành hàng:
    • Đối với Nhà nước: Hỗ trợ thông tin thị trường, đàm phán tháo gỡ rào cản thương mại quốc tế, tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại có trọng điểm và chính sách hỗ trợ tín dụng, vùng nguyên liệu rừng trồng.
    • Đối với Hiệp hội ngành gỗ: Tăng cường vai trò cung cấp thông tin, điều phối hợp tác giữa các hội viên, thống nhất chiến lược đàm phán giá nhằm tránh hiện tượng cạnh tranh phá giá gây thiệt hại chung.

Kết quả và đóng góp

Chuyên đề tốt nghiệp cung cấp cái nhìn toàn diện về hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất cụ thể trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế:

  • Phản ánh trung thực các chỉ số tài chính và thương mại: Hệ thống hóa chi tiết chuỗi dữ liệu 2005 - 2011 về kim ngạch xuất khẩu gỗ của công ty (đạt 2,811 triệu USD năm 2011), tỷ trọng cơ cấu thị trường xuất khẩu sang EU (chiếm 23,6% - 29,4%) và cơ cấu từng nhóm mặt hàng xuất khẩu.
  • Xác định điểm nghẽn thực tiễn: Đánh giá rõ tác động của việc phụ thuộc tới 80% nguyên liệu nhập khẩu, áp lực gia tăng chi phí vận tải và rủi ro pháp lý từ rào cản kỹ thuật của EU (FLEGT, tiêu chuẩn hóa chất độc hại).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đưa ra đề xuất phân khúc thị hiếu tiêu dùng gỗ chi tiết theo từng tiểu vùng địa lý của EU và đề xuất mô hình liên kết sản xuất chuỗi dựa trên bài học thực tế từ Cụm công nghiệp gỗ Phú Tài.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát dừng lại ở mốc năm 2011; phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên phân tích thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện các mô hình kinh tế lượng lượng hóa tác động của các hiệp định thương mại tự do hoặc khảo sát định lượng trực tiếp từ phía khách hàng nhập khẩu tại châu Âu.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu tác động thực tế của việc thực thi đầy đủ Hiệp định FLEGT khi có hiệu lực chính thức từ năm 2012; đánh giá sâu hơn về chuỗi cung ứng nguyên liệu gỗ rừng trồng nội địa thay thế gỗ nhập khẩu.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế Quốc tế, Kinh doanh Quốc tế, Thương mại Quốc tế trong việc tiếp cận phương pháp phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp ngành hàng cụ thể.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu gỗ tham khảo số liệu cơ cấu thị trường EU, phân loại thị hiếu tiêu dùng đồ gỗ theo vùng địa lý tại châu Âu và bài học tổ chức liên kết sản xuất chuỗi giá trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu gỗ của Công ty Sơn Anh sang thị trường EU chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp?
Trong giai đoạn 2005 - 2011, kim ngạch xuất khẩu đồ gỗ sang thị trường EU luôn duy trì tỷ trọng ổn định trên 20% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty, dao động từ mức thấp nhất là 23,3% (năm 2005) đến mức cao nhất là 29,4% (năm 2009).

2. Nguồn nguyên liệu gỗ phục vụ sản xuất của Công ty Sơn Anh có đặc điểm gì nổi bật và tiềm ẩn rủi ro nào?
Công ty phụ thuộc tới hơn 80% vào nguồn gỗ nguyên liệu nhập khẩu từ các quốc gia như Malaysia, Lào, Campuchia. Sự phụ thuộc này khiến doanh nghiệp chịu rủi ro lớn từ biến động giá cước vận tải quốc tế (chiếm tới 27% - 45% giá gỗ tùy khu vực), làm biên lợi nhuận bị thu hẹp xuống dưới 10% và gặp khó khăn trong việc chứng minh nguồn gốc hợp pháp theo quy định của Hiệp định FLEGT từ EU.

3. Mặt hàng đồ gỗ nào của công ty chiếm tỷ trọng xuất khẩu cao nhất sang thị trường EU?
Các mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất gồm nội thất phòng ngủ (chiếm từ 23,6% đến 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ sang EU giai đoạn 2006 - 2011), nội thất phòng khách và phòng ăn (chiếm từ 19,7% đến 23,6%), và ghế khung gỗ (chiếm từ 11,7% đến 15,7%).

4. Mô hình liên kết chuỗi giá trị nào được tác giả đề xuất để khắc phục tình trạng sản xuất manh mún?
Tác giả đề xuất học tập mô hình Cụm công nghiệp gỗ Phú Tài với 60 doanh nghiệp hợp tác liên kết sản xuất theo từng công đoạn chuyên môn hóa, giúp tập hợp nguồn lực để đáp ứng các đơn đặt hàng quy mô lớn từ đối tác quốc tế.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu sản phẩm đồ gỗ của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh sang thị trường EU giai đoạn 2005 - 2011. Kết quả nghiên cứu làm rõ bức tranh tăng trưởng kim ngạch gắn liền với những điểm nghẽn nội tại về nguyên liệu nhập khẩu, công nghệ và thương hiệu. Hệ thống giải pháp về sáng tạo mẫu mã theo vùng thị hiếu, liên kết chuỗi sản xuất và đào tạo nhân lực cung cấp định hướng cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp tại thị trường châu Âu.