Chương 1 Nguyễn Tiến Sơn 7 Lớp: KTQT-K40B Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư thương mại sơn anh 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Sơn Anh là một công ty thực hiện, làm chức năng xuất nhập khẩu, được thành lập năm 1997. Tổ chức bộ máy quản lý lúc đó còn nhỏ bé, văn phòng của công ty chỉ có 6 phòng ban và 2 chi nhánh giao nhận cùng nhà xưởng ở Hà Nội và Hải Dương. Sản xuất hàng xuất khẩu thời kỳ đó phân tán, cơ cấu hàng hoá, số lượng và chất lượng cũn quỏ nhỏ bé và không ổn định. Trong những năm đầu, Công ty mới chỉ đặt quan hệ với một vài tổ chức ngoại thương của các nước như: Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc.
Trong thời kỳ 5 năm đầu tiên, công ty chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ sở vật chất, tổ chức sản xuất, củng cố bộ máy tổ chức. Đến cuối năm 2002 thì kim ngạch xuất khẩu đã tăng lên 2,2 lần so với năm đầu thành lập. Để nhanh chóng phát triển ngành hàng mở rộng trong toàn quốc, công ty đã lần lượt thành lập các chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng và các tỉnh lân cận để khôi phục và phát triển mặt hàng đồ gỗ xuất khẩu. Nhờ đó đã khai thác thêm được nguồn hàng, mặt hàng cho xuất khẩu, kim ngạch xuất khẩu đến năm 2005 đã tăng gấp 8,73 lần so với năm 1997 và giai đoạn 2001 – 2006 đã tăng gấp 3,85 lần so với năm 1997-2000.
Thời kỳ 2005 – 2009 cùng với khó khăn chung của đất nước, xuất khẩu của công ty có phần giảm sút nhưng tổng kim ngạch XNK vẫn tăng 2,31 lần so với giai đoạn 1997-2002. Sau khi cơ chế quản lý kinh tế đã được thay đổi Việt Nam ra nhập WTO thỡ quyền XNK trực tiếp mà Nhà nước dành cho các doanh nghiệp được mở rộng hơn. Trong 5 năm 2005 – 2010 kim ngạch xuất khẩu đã tăng 5 lần so với thời kỳ 1999 – 2004. Bên cạnh đó, công ty còn chú ý đến việc hợp tác liên Nguyễn Tiến Sơn 8 Lớp: KTQT-K40B doanh liên kết với nước ngoài.
Đến năm 2006 đó cú 6 xí nghiệp liên doanh được cấp giấy phép và đi vào hoạt động, đó là liên doanh VICO với Hàn Quốc tại Nha Trang – Khánh Hoà, liên doanh CABLOSTAR với hiệp hội đánh bắt cá của Cộng hoà liên bang Nga, liên doanh Gỗ Việt với Đài Loan trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm đồ gỗ. Ngoài ra Tổng công ty còn ký một số hợp đồng với các công ty nước ngoài để thành lập các công ty liên doanh phục vụ cho hoạt động XNK. Ngoài ra, công ty còn nhận uỷ thác XNK và thực hiện các dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước, tổ chức sản xuất và kinh doanh, liên kết với các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế trong nước và các tổ chức kinh tế ở nước ngoài để đẩy mạnh XNK, kinh doanh khách sạn, du lịch và dịch vụ thương mại, kinh doanh XNK chuyển khẩu, quá cảnh theo quy định của Nhà nước. Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của Công ty 1.
Chức năng Kinh doanh XNK chớnh c?a cụng ty: Kinh doanh XNK sản phẩm d? gỗ Kinh doanh dịch vụ các lĩnh vực khỏc: - Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, nhà ở - Kinh doanh cho thuê kho bãi, nhà xưởng sản xuất - Xây dựng các gói thầu dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước, thuỷ điện vừa và nhỏ, trạm biến thế, bưu điện, cơ sở hạ tầng các khu đô thị, công nghiệp và nông thôn; - Lắp đặt, sửa chữa thiết bị điện, nước các gói thầu; - Sản xuất chế biến các sản phẩm từ gỗ, thép, nhôm, kính, nhựa, nông sản thực phẩm, rượu, đồ uống, giải khát. Nguyễn Tiến Sơn 9 Lớp: KTQT-K40B 1. Nhiệm vụ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh nằm thực hiện các mục đích và nội dung hoạt động của Công ty. Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu thị trường từ đó đề ra các giải pháp để thúc đẩy hoạt động của Công ty trong giai đoạn mới.
Xây dựng bộ máy công ty hoàn thiện, hoàn thành tốt chỉ tiêu đã đề ra. Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lý XNK và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương. Lĩnh vực hoạt động Xuất khẩu các mặt hàng đồ gỗ, sản phẩm đồ gỗvà các mặt hàng khác do Công ty sản xuất, thu mua hoặc thông qua liên doanh, liên kết tạo ra. Nhập khẩu các loại vật tư, nguyên liệu, tư liệu sản xuất, thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải và hàng tiêu dùng phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty và tiêu dùng trong nước.
Liên kết với một số đối tác lớn để mở r?ng thị trường, tiếp cận được nh? ng công nghệ cũng như những tiềm năng lớn. Nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty Nguyễn Tiến Sơn 10 Lớp: KTQT-K40B Gi¸m ®èc Phã gi¸m ®èc Phã gi¸m ®èc Phßn Phßn phßn Phßn Phßn Phßn Phßn HÖ Phßn g tµi g g g g g g kÕ thèn g tæ vô kinh kinh XNK1 XNK2 giao ho¹c g c¸c chøc doan doan nhËn h thÞ cöa hµnh h h3 vµ trêng hµng chÝn tæng V/C h hîp Nguồn: Công ty cổ phần đầu tư thương mại Sơn Anh Tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo chế độ một thủ trưởng do giám đốc đứng đầu quản lý, điều hành trực tiếp toàn diện từ các phòng ban đến các cửa hàng. Từng phòng ban sẽ xây dựng kế hoạch trình lên giám đốc trong buổi họp giao ban, kế hoạch được triển khai từ trên xuống.2 Phương pháp quản lý của công ty Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ, phương pháp quản lý đơn giản, áp dụng phương pháp quản lý trực tiếp do giám đốc lãnh đạo, quẩn lý điều hành trực tiếp toàn diện từ các phòng ban đến các cửa hàng.
Hoạt động kinh doanh của công ty được thực hiện thông qua các phòng kinh doanh và cửa hàng. Các phòng kinh doanh, cửa hàng chịu trách triệm đối với từng lĩnh vực kinh doanh riêng trước giám đốc. Ngoài ra tại mỗi phòng kinh doanh, trách nhiệm kinh doanh của từng mặt hàng sẽ được giao cho từng người trong trong phòng và những người này sẽ chịu trách nhiệm với trưởng phòng về mặt hàng kinh doanh đã được giao cho. Quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh.
Để quản lý có hiệu quả thì đòi hỏi phải tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với đội ngũ Nguyễn Tiến Sơn 11 Lớp: KTQT-K40B cán bộ có trình độ, có năng lực. Do nhận thức đúng đắn tầm quan trọng đó từ khi thành lập đến nay công ty đã từng bước củng cố tổ chức các phòng ban, cửa hàng, tuyển chọn những nhân viên có trình độ nghiệp vụ cao và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên cũ của công ty cho phù hợp với công việc kinh doanh và phục vụ cho kế hoạch phát triển lâu dài của công ty. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban -Ban giám đốc : Gồm 01 giám đốc và phó giám đốc. Giám đốc: là người chỉ đạo chung, có thẩm quyền cao nhất, có nhiệm vụ quản lý toàn diện trên cơ sở chấp hành đúng đắn chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước.
Phó giám đốc: hai phó giám đốc chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng ban do mình quản lý, giúp giám đốc nắm vững tình hình hoạt động của Công ty để có kế hoạch và quyết định sau cùng, giải quyết các công việc được phân công. Phòng tài vụ (phòng kế toán): tổ chức hạch toán toàn bộ hoạt động xuất nhập khẩu, kinh doanh, giải quyết các vấn đề tài chính, thanh toán, quyết toán bán hàng, thu tiền, tiền lương, tiền thưởng, nghĩa vụ đối với Nhà nước và các vấn đề liên quan đến tài chính. Đồng thời tham mưu cho giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính. Phòng xuất nhập khẩu 1 và phòng xuất nhập khẩu 2: với chức năng tìm hiểu thị trường, bạn hàng nước ngoài để từ đó ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu dựa trên những kế hoạch đã đề ra, giải quyết các vấn đề liên quan đến xuất nhập khẩu.
Phòng kinh doanh tổng hợp và phòng kinh doanh 3: có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu thị trường trong nước để có chiến lược kinh doanh trước mắt và lâu dài, tham mưu cho ban giám đốc về kế hoạch tiêu thụ, ký kết các hợp đồng với bạn hàng trong nước, theo dõi hoạt động của các cửa hàng. Phòng giao nhận và vận chuyển: thực hiện việc vận chuyển hàng nhập Nguyễn Tiến Sơn 12 Lớp: KTQT-K40B khẩu từ cảng về kho của Công ty. Các cửa hàng: là mạng lưới tiêu thụ hàng trong nước và ngoài nước của Công ty, thực hiện việc bán buôn và bán lẻ, là đơn vị hạch toán phụ thuộc. Các chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh đều gửi về Công ty làm công tác hạch toán.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp đỡ cho giám đốc công tác : +Đối nội, đối ngoại, lưu trữ hồ sơ giấy tờ, thủ tục, công văn. +Tổ chức nhân sự, quản lý sắp xếp, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên. +Quản lý tiền lương, tiền thưởng và các chế độ chính sách nh: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. +Một số công việc hành chính khác nh công việc bảo vệ, tạp vụ,vệ sinh.4 Đặc điểm các nguồn lực của công ty Bảng 1.Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty cổ phần Đầu tư thương mại Sơn Anh một số năm gần đây Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2008/2007 2009/2008 Tổng số BCNV 70 68 72 109,23% 107,04% nam 30 33 36 115,00% 126,09% nữ 40 35 37 106,67% 97,92% ĐH +TC 16 29 34 181,25% 117,24% LĐ KD trực tiếp 50 57 63 114,00% 110,53% LĐ gián tiếp 15 14 13 93,33% 92,86% LĐ KD TT/tổng 76,92% 80,28% 82,89% CBCNV LĐ ĐH+ TC/tổng 24,62% 40,85% 44,74% CBCNV (Nguồn : phòng HCTH của công ty cổ phần Đầu tư thương mại Sơn Anh) Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình lao động của công ty qua một số Nguyễn Tiến Sơn 13 Lớp: KTQT-K40B năm như sau : Tổng sè CBCNV của công ty đã tăng trung bình 8% một năm.