Tổng quan luận án

Hoạt động kiểm toán độc lập (KTĐL) giữ vai trò trung gian độc lập nhằm xác nhận tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính, bảo đảm sự minh bạch cho thị trường và gia tăng niềm tin cho các nhà đầu tư. Dưới góc độ kinh tế học, lý thuyết thông tin bất cân xứng và lý thuyết về mối quan hệ giữa chi phí - lợi ích chỉ ra rằng bên cung cấp thông tin thường có xu hướng che giấu các yếu tố bất lợi, khuếch đại thông tin có lợi hoặc hạn chế tính minh bạch để tiết kiệm chi phí. Do các doanh nghiệp kiểm toán (DNKiT) hoạt động theo mục tiêu lợi nhuận, xung đột lợi ích giữa DNKiT, kiểm toán viên (KTV) hành nghề, đơn vị được kiểm toán và người sử dụng kết quả kiểm toán là điều tất yếu. Từ sau cuộc khủng hoảng năng lượng Enron và sự sụp đổ của hãng kiểm toán Arthur Andersen năm 2002, mô hình tự quản thuần túy bộc lộ nhiều khiếm khuyết, đòi hỏi Nhà nước phải can thiệp sâu vào hoạt động quản lý và giám sát KTĐL.

Tại Việt Nam, sau 30 năm hình thành và phát triển (1991–2021), công tác quản lý nhà nước (QLNN) đối với KTĐL đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: khung khổ pháp lý chưa đồng bộ, sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa cao, công tác thanh tra và kiểm tra chủ yếu dừng lại ở việc đánh giá tính tuân thủ pháp lý hình thức mà chưa đi sâu vào kiểm soát chất lượng chuyên môn. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu nổi bật: chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, tiếp cận theo quá trình quản lý và sử dụng mô hình định lượng để đánh giá thực trạng QLNN đối với KTĐL tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Đưa ra các cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam.
  • Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về QLNN đối với KTĐL;
    2. Khảo sát và đánh giá thực trạng về nội dung QLNN, thực trạng theo các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam;
    3. Nhận xét những thành công, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam;
    4. Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam có những khác biệt gì so với các quốc gia khác?
  • Câu hỏi 2: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến QLNN đối với KTĐL? Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá QLNN đối với KTĐL?
  • Câu hỏi 3: Thực trạng về nội dung QLNN, thực trạng theo các tiêu chí đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam?
  • Câu hỏi 4: QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam đã đạt được những thành công và còn những tồn tại, hạn chế nào? Nguyên nhân của những hạn chế và tồn tại đó?
  • Câu hỏi 5: Để hoàn thiện QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam, Nhà nước nên cải thiện những khâu quản lý nào? Và nên sử dụng những biện pháp nào để hỗ trợ KTĐL ở Việt Nam phát triển?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN đối với KTĐL, bao gồm: nội dung QLNN; tiêu chí đánh giá QLNN đối với KTĐL; các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đối với KTĐL.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo quá trình quản lý gồm 3 nội dung: (i) Xây dựng hệ thống pháp lý đối với KTĐL; (ii) Tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật đối với KTĐL; (iii) Kiểm tra, giám sát KTĐL. Về mặt dịch vụ, luận án tập trung vào các dịch vụ đảm bảo, không nghiên cứu các dịch vụ phi đảm bảo.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Tập trung nghiên cứu hoạt động của Bộ Tài chính với tư cách là cơ quan quản lý chuyên ngành trực tiếp hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về KTĐL.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2021; đề xuất định hướng và giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (và 2035).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm chủ đề trọng tâm:

1. Các nghiên cứu về vai trò và chất lượng kiểm toán độc lập:

  • Vai trò của KTĐL: Parasuraman (1985) chỉ ra rằng đơn vị được kiểm toán là khách hàng trực tiếp tìm kiếm sự tin cậy và khả năng phát hiện sai phạm trọng yếu trên báo cáo tài chính (BCTC). Krishnan và Schauer (2001), Canning M. nhấn mạnh giá trị của thông tin trung thực, khách quan đối với người sử dụng. DeAngelo (1981), Warming-Rasmussen và Jensen (1998) tiếp cận vai trò kiểm toán từ khả năng phát hiện và công bố khiếm khuyết. Lee T. (1995), Beatty R. (1993), Wallace W. (1980) phân tích năng lực giảm thiểu sai sót trên BCTC. Ở trong nước, Phan Thanh Hải (2013) khẳng định KTĐL là công cụ quản lý tài chính vi mô và vĩ mô; Trần Thị Kim Anh (2008) phân tích thách thức hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực dịch vụ kế toán, kiểm toán sau khi gia nhập WTO.
  • Phương pháp đo lường chất lượng kiểm toán: Carlin và cộng sự (2009), Donald và Giroux (1992), Sutton và Lampe (1991), Colber và Murray (1998), Blokdijk và cộng sự (2006), Geiger và Raghunandan (2002) phân tích phương pháp đo lường trực tiếp thông qua hồ sơ kiểm toán, soát xét chéo và ý kiến kiểm toán. Các nghiên cứu chỉ ra rằng đo lường trực tiếp tốn kém chi phí, khó tiếp cận do tính bảo mật và mang tính chất phản hồi sau sự cố. Phương pháp đo lường gián tiếp qua các biến đại diện (proxy) được DeAngelo (1981), Dopuch và Simunic (1982), Nichol và Smith (1983), Wyer và cộng sự (1988), Deis và Giroux (1992), Malone và cộng sự (1996), Trompeter (1987), Vanstraelen A. (2000), Shockley R. (1981), Wooten T. (2003), St Pierre và Anderson (1984), Stice (1991), Solomon và cộng sự (1999), Simunic D. (1980, 1984), Beck và cộng sự (1988), Mautz và Sharaf (1961), Carcello J. (1992), Behn và cộng sự (1997), Philip Law (2008), George A. Boyne (2009), Bonner (1990), David O'Regan (2003), Francis và Simon (1987) kiểm định thông qua quy mô DNKiT, thời gian kiểm toán (nhiệm kỳ), sự kết hợp dịch vụ phi kiểm toán, tính thận trọng và thái độ hoài nghi nghề nghiệp.

2. Các nghiên cứu về nội dung quản lý nhà nước đối với kiểm toán độc lập:

  • Xây dựng hệ thống pháp lý: Ngô Thế Chi và cộng sự (2006), Báo cáo CSSSD của WTO (2009), Lê Hoài Phương (2015), Ngân hàng Thế giới (Báo cáo ROSC, 2016), Yescombe (2007), Maluleke K. (2008), ADB (2008), Maskin và Tirole (2008), Qiao và cộng sự (2001), Koch C. (2006), Hà Thị Ngọc Hà (2011) khẳng định Nhà nước giữ vai trò kiến tạo thể chế, ban hành khung pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và thiết lập các cơ quan giám sát để bảo vệ lợi ích công chúng.
  • Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật: Phạm Thị Hồng Điệp (2017) phân tích việc vận dụng mô hình "Quản trị nhà nước tốt" với 8 đặc tính vào thực tiễn Việt Nam. Phan Thanh Hải (2013) đề xuất mô hình tổ chức hoạt động KTĐL. Báo cáo ROSC (2016) của WB và IMF nhấn mạnh năng lực vận hành bộ máy giám sát thực thi pháp luật khi chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Kiểm tra, giám sát KTĐL: Hà Thị Ngọc Hà (2011), Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính (2012), Nguyễn Anh Tuấn (2014), Trần Khánh Lâm (2011) phân tích cơ chế kiểm soát chất lượng từ bên trong DNKiT và bên ngoài của cơ quan quản lý, chỉ rõ thực trạng hạ giá phí kiểm toán làm suy giảm chất lượng dịch vụ tại các DNKiT nhỏ ở Việt Nam.

3. Các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá QLNN:

  • Đào Anh Tuấn (2013), Mai Thị Dung (2019), Lê Hà Trang (2019) phân loại các yếu tố ảnh hưởng thành ba nhóm: chủ thể quản lý, khách thể quản lý và môi trường quản lý.
  • Tim Cadman (2012), Manning và Kraan (2006), Dhruv Agarwal và cộng sự (2015), Acemoglu và Robinson (2012), Kaufmann (1997), World Bank (1996) phân tích tiêu chí đánh giá theo kết quả đầu ra và mô hình quản trị nhà nước tốt. Martilla J. (1997), Mikulic J. (2007) phát triển và ứng dụng mô hình phân tích tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA, Kano - IPA) để lượng hóa sự chênh lệch (I-P gaps).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định:

  • Các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào các nền kinh tế phát triển với lịch sử KTĐL hàng trăm năm, môi trường thể chế và quy mô DNKiT khác biệt so với Việt Nam.
  • Các công trình trong nước phần lớn tiếp cận đơn lẻ từng khía cạnh, được công bố chủ yếu giai đoạn 1996–2012 (trước khi Luật Kiểm toán độc lập 2011 có hiệu lực), chưa bao quát toàn bộ quy trình QLNN gồm 3 nội dung: xây dựng pháp lý, tổ chức thực hiện, kiểm tra giám sát.
  • Chưa có nghiên cứu nào xây dựng bộ tiêu chí đánh giá QLNN đối với KTĐL dựa trên nền tảng lý thuyết Quản trị nhà nước tốt và sử dụng mô hình định lượng hỗn hợp (Kano - IPA) để phân tích thực trạng tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên các lý thuyết nền tảng sau:

  • Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory): Giải thích nguyên nhân dẫn đến rủi ro đạo đức và sự cần thiết phải có KTĐL cùng sự quản lý của Nhà nước để bảo vệ bên tiếp nhận thông tin tài chính.
  • Lý thuyết về mối quan hệ giữa chi phí và lợi ích (Cost-Benefit Relationship): Giải thích hành vi của đơn vị được kiểm toán và DNKiT trong việc cân đối chi phí cung cấp thông tin và phí kiểm toán với chất lượng dịch vụ.
  • Lý thuyết Quản trị nhà nước tốt (Good Governance Theory): Tiếp cận quản trị dựa trên năng lực của Nhà nước, khả năng ứng phó, tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Luận án xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá QLNN đối với KTĐL (State Governance of External Audit Indicators - SGEAI) gồm 4 tiêu chí cốt lõi: (1) Tính hiệu lực; (2) Tính hiệu quả; (3) Tính phù hợp; (4) Tính bền vững.
  • Khái niệm QLNN đối với KTĐL: Là hoạt động quản lý của Nhà nước về xây dựng hệ thống pháp lý, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật và kiểm tra, giám sát kiểm toán độc lập bằng các phương thức, quy trình quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý và phát triển kiểm toán độc lập.

Khung phân tích của luận án kết nối ba nhóm yếu tố ảnh hưởng (Môi trường quản lý, Chủ thể quản lý, Khách thể quản lý) với quá trình quản lý 3 nội dung (Xây dựng pháp lý; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra, giám sát) nhằm hướng tới các mục tiêu quản lý và được lượng hóa bằng bộ tiêu chí SGEAI qua 4 phương diện hiệu lực, hiệu quả, phù hợp và bền vững.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

1. Phương pháp nghiên cứu định tính:

  • Nghiên cứu tại bàn: Thu thập tài liệu thứ cấp từ Bộ Tài chính, Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA), Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), Thanh tra Chính phủ, Niên giám thống kê, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), các báo cáo của Ngân hàng Thế giới và ADB.
  • Nghiên cứu tại hiện trường (Phỏng vấn sâu chuyên gia): Thực hiện phỏng vấn có chủ đích 10 chuyên gia am hiểu sâu về KTĐL nhằm hoàn thiện khung nghiên cứu và thang đo (gồm 2 lãnh đạo Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính; 1 lãnh đạo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; 1 lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước; 1 lãnh đạo VACPA; 1 lãnh đạo VAA; 1 lãnh đạo DNKiT; 2 chuyên gia nghiên cứu thuộc trường đại học; 1 KTV hành nghề). Toàn bộ nội dung được ghi âm, gỡ băng và gửi lại người trả lời để xác thực dữ liệu.

2. Phương pháp nghiên cứu định lượng:

  • Khảo sát sơ bộ: Thực hiện khảo sát trực tuyến trên mẫu thuận tiện gồm 50 đối tượng tại Hà Nội (tháng 02/2020) để hiệu chỉnh câu chữ và thang đo Likert 5 mức độ trong bảng hỏi.
  • Khảo sát chính thức: Phát ra 588 phiếu khảo sát (trực tiếp và qua Google Docs), thu về 308 phiếu hợp lệ từ 7 nhóm đối tượng tham gia.
Nhóm đối tượng khảo sát chính thức Mô tả thành phần
Nhóm 1 Cơ quan trực tiếp quản lý, giám sát KTĐL (Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán - Bộ Tài chính)
Nhóm 2 Cơ quan QLNN trong lĩnh vực có liên quan (UBCKNN, Cục Quản lý giám sát bảo hiểm, NHNN)
Nhóm 3 Tổ chức nghề nghiệp về kế toán và kiểm toán (VACPA, VAA)
Nhóm 4 Doanh nghiệp kiểm toán (DNKiT)
Nhóm 5 Kiểm toán viên hành nghề (KTV)
Nhóm 6 Đơn vị được kiểm toán (Doanh nghiệp, Ngân hàng thương mại)
Nhóm 7 Đối tượng sử dụng thông tin do KTĐL cung cấp
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
    • Phần mềm sử dụng: SPSS.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (Lee J. Cronbach, 1951).
    • Phân tích ma trận tầm quan trọng - mức độ thực hiện (IPA) và mô hình tích hợp Kano - IPA dựa trên 25 chỉ tiêu đánh giá thuộc 4 nhóm tiêu chí SGEAI.

Mô hình ma trận Kano - IPA phân chia 25 chỉ tiêu vào 4 góc phần tư dựa trên giá trị trung bình của Mức độ quan trọng ($I$) và Mức độ thực hiện ($P$):

Góc phần tư Tên gọi Đặc điểm vị trí Định hướng chính sách
Phần tư thứ nhất Tập trung phát triển $P < \bar{P}$ và $I > \bar{I}$ Mức độ quan trọng cao nhưng thực hiện còn thấp; cần tập trung nguồn lực cải thiện
Phần tư thứ hai Tiếp tục duy trì $P > \bar{P}$ và $I > \bar{I}$ Mức độ quan trọng cao và thực hiện tốt; cần duy trì và phát huy
Phần tư thứ ba Xem xét lại / Hạn chế đầu tư $P < \bar{P}$ và $I < \bar{I}$ Mức độ quan trọng thấp và thực hiện thấp; không nên ưu tiên nguồn lực
Phần tư thứ tư Không đầu tư quá mức $P > \bar{P}$ và $I < \bar{I}$ Mức độ quan trọng thấp nhưng thực hiện quá mức; cần điều chỉnh giảm bớt nguồn lực

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến vai trò của KTĐL, chất lượng kiểm toán, nội dung QLNN, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá QLNN. Trên cơ sở đó, chương làm rõ các khoảng trống nghiên cứu lý luận và thực tiễn, xác lập mục tiêu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, đồng thời thiết lập khung phân tích toàn diện cho luận án. Chương 1 cũng trình bày chi tiết phương pháp luận duy vật biện chứng, quy trình nghiên cứu định tính (nghiên cứu tài liệu thứ cấp, phỏng vấn sâu 10 chuyên gia) và phương pháp nghiên cứu định lượng (khảo sát sơ bộ N=50, khảo sát chính thức N=308, kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích ma trận Kano - IPA đối với 25 chỉ tiêu đánh giá).

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với kiểm toán độc lập

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về KTĐL và sự cần thiết khách quan của QLNN đối với hoạt động này trong nền kinh tế thị trường. Luận án xác định 3 mục tiêu cốt lõi của QLNN đối với KTĐL: (1) Nâng cao nhận thức xã hội để phát triển KTĐL cả về quy mô, số lượng và chất lượng; (2) Quản lý chặt chẽ, kiểm soát sâu rộng nhằm cung cấp hệ thống thông tin tài chính tin cậy, minh bạch; (3) Giải quyết xung đột và hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan.

Luận án phân tích hệ thống công cụ QLNN (pháp luật, kế hoạch, chính sách) và phương pháp QLNN (hành chính, kinh tế), đồng thời đi sâu vào 3 trụ cột nội dung quản lý theo tiếp cận quá trình:

  • Xây dựng hệ thống pháp lý: Hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; ban hành hệ thống chính sách hành nghề, chuẩn mực nghề nghiệp (chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực dịch vụ soát xét, chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp); xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Kiểm toán độc lập, định hướng ban hành Luật Kế toán viên công chứng/hành nghề - Luật CPA, Luật Giám sát DNKiT và KTV công chứng, Bộ chỉ số chất lượng kiểm toán - AQIs).
  • Tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật: Phân tích hai mô hình quản lý phổ biến trên thế giới gồm mô hình tự quản có sự giám sát của Nhà nước và mô hình quản lý theo luật định. Xác định cơ chế phân công, phối hợp giữa Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính, các cơ quan chuyên ngành, Hội đồng tư vấn, Ủy ban chuyên môn và Hội nghề nghiệp (VACPA). Trình bày quy trình tổ chức thực hiện thông qua đào tạo, tập huấn, truyền thông và tư vấn chính sách.
  • Kiểm tra, giám sát KTĐL: Phân định rõ giữa kiểm tra việc tuân thủ pháp luật hành chính và kiểm soát chất lượng chuyên môn nghiệp vụ kiểm toán.

Chương 2 cũng phân tích 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng (môi trường quản lý, chủ thể quản lý, khách thể quản lý), thiết lập bộ tiêu chí đánh giá SGEAI và tổng kết kinh nghiệm QLNN đối với KTĐL tại Hoa Kỳ, Hà Lan, Nhật Bản, Singapore nhằm rút ra bài học cho Việt Nam.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với kiểm toán độc lập ở Việt Nam

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng QLNN đối với KTĐL ở Việt Nam trong giai đoạn 1991–2021 theo tiếp cận quá trình quản lý:

  • Thực trạng xây dựng hệ thống pháp lý: Sự ra đời của Luật Kiểm toán độc lập năm 2011, hệ thống các Nghị định, Thông tư hướng dẫn và hệ thống Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam đã tạo lập hành lang pháp lý cơ bản cho thị trường vận hành.
  • Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật: Bộ Tài chính thực hiện vai trò cơ quan quản lý chuyên ngành, phối hợp cùng UBCKNN, NHNN và chuyển giao một phần chức năng quản lý hành nghề, bồi dưỡng kiến thức cho VACPA.
  • Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát: Đã tổ chức các đợt kiểm soát chất lượng định kỳ và đột xuất đối với các DNKiT đủ điều kiện kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng.

Dựa trên kết quả khảo sát 308 mẫu và phân tích ma trận Kano - IPA đối với 25 chỉ tiêu đánh giá thuộc bộ tiêu chí SGEAI, luận án chỉ ra các phát hiện:

  • Kết quả đạt được: Thị trường dịch vụ kiểm toán phát triển ổn định; khuôn khổ pháp lý từng bước được chuẩn hóa; năng lực chuyên môn của đội ngũ KTV và DNKiT được nâng lên.
  • Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân: Vẫn còn khoảng cách đáng kể giữa việc ban hành chính sách và tổ chức thực thi trên thực tế. Hoạt động kiểm tra, giám sát còn mang nặng tính hình thức, tập trung vào kiểm tra thủ tục tuân thủ quy định hành chính mà chưa đi sâu vào đánh giá kỹ thuật và kiểm soát thực chất chất lượng cuộc kiểm toán; thiếu cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả; chưa xây dựng được bộ chỉ số lượng hóa chất lượng kiểm toán (AQIs).

Chương 4: Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với kiểm toán độc lập ở Việt Nam

Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, quá trình hội nhập quốc tế (cam kết WTO, Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, Cộng đồng Kinh tế ASEAN) và yêu cầu chuyển đổi số. Trên cơ sở quan điểm và mục tiêu phát triển KTĐL đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (và 2035), luận án đề xuất ba nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp lý đối với KTĐL: Rà soát, sửa đổi Luật Kiểm toán độc lập năm 2011; nghiên cứu xây dựng và ban hành Luật Kế toán viên hành nghề (Luật CPA) nhằm quản lý chuyên sâu chức danh nghề nghiệp; xây dựng và áp dụng Bộ chỉ số chất lượng kiểm toán (Audit Quality Indicators - AQIs); cập nhật hệ thống chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp phù hợp với thông lệ quốc tế.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện chính sách và pháp luật: Từng bước chuyển đổi mô hình QLNN sang mô hình quản lý theo luật định có sự tham gia của các ủy ban độc lập và hội đồng tư vấn chuyên môn; đổi mới quy trình tập huấn, nâng cao năng lực cán bộ quản lý nhà nước và tăng cường truyền thông chính sách.
  • Nhóm giải pháp tăng cường kiểm tra, giám sát KTĐL: Tách bạch giữa cơ quan quản lý và cơ quan giám sát; chuyển đổi trọng tâm từ kiểm tra tuân thủ thủ tục sang kiểm soát chuyên môn và chất lượng hồ sơ kiểm toán; tăng cường sự phối hợp giám sát liên ngành giữa Bộ Tài chính, UBCKNN, NHNN và tổ chức nghề nghiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về học thuật và lý luận:

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm lý luận về QLNN đối với KTĐL tiếp cận theo chu trình quá trình quản lý (xây dựng pháp lý; tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát).
  • Dựa trên nền tảng lý thuyết "Quản trị nhà nước tốt" (Good Governance), luận án đã xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá QLNN đối với KTĐL (State Governance of External Audit Indicators - SGEAI) bao gồm 4 tiêu chí cốt lõi: tính hiệu lực, tính hiệu quả, tính phù hợp và tính bền vững.

Những phát hiện và đề xuất mới từ thực tiễn:

  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm thông qua phân tích định lượng (khảo sát N=308, mô hình Kano - IPA) chỉ ra sự tồn tại của khoảng cách giữa khâu hoạch định chính sách với khâu tổ chức thực thi chính sách QLNN đối với KTĐL tại Việt Nam.
  • Đề xuất các giải pháp thể chế mang tính cụ thể:
    1. Ban hành Luật Kế toán viên hành nghề (Luật CPA);
    2. Xây dựng và áp dụng Bộ chỉ số chất lượng kiểm toán (AQIs);
    3. Đổi mới mô hình QLNN đối với KTĐL theo hướng quản lý theo luật định có sự tham gia của các ủy ban độc lập và hội đồng chuyên môn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Về mặt nội dung, luận án chỉ tập trung nghiên cứu các dịch vụ đảm bảo do KTĐL cung cấp, chưa mở rộng sang các dịch vụ phi đảm bảo. Về mặt chủ thể, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hoạt động quản lý của Bộ Tài chính với tư cách cơ quan chuyên ngành trực tiếp. Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu đến năm 2021.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá QLNN đối với toàn bộ các dịch vụ phi đảm bảo do DNKiT cung cấp; nghiên cứu cơ chế vận hành chi tiết của Ủy ban giám sát kiểm toán độc lập và lộ trình thử nghiệm Bộ chỉ số chất lượng kiểm toán (AQIs) trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển quy mô lớn hơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, UBCKNN, Ngân hàng Nhà nước): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, sửa đổi Luật Kiểm toán độc lập, xây dựng khung pháp lý về Luật CPA, thiết lập Bộ chỉ số AQIs và tái cấu trúc cơ chế kiểm tra, giám sát chất lượng kiểm toán.
  • Đối với tổ chức nghề nghiệp (VACPA, VAA): Cung cấp tài liệu tham khảo để hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng hội viên, chương trình cập nhật kiến thức hàng năm và cơ chế phối hợp quản trị với cơ quan nhà nước.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung phân tích quá trình quản lý, hệ thống tài liệu tổng quan và phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng (Kano - IPA) ứng dụng trong đánh giá chính sách công.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ tiêu chí đánh giá QLNN đối với KTĐL (SGEAI) trong luận án gồm những tiêu chí nào? Bộ tiêu chí SGEAI do luận án xây dựng dựa trên lý thuyết Quản trị nhà nước tốt, gồm 4 tiêu chí: (1) Tính hiệu lực; (2) Tính hiệu quả; (3) Tính phù hợp; (4) Tính bền vững, được cụ thể hóa thành 25 chỉ tiêu đánh giá trong mô hình Kano - IPA.

2. Quy mô và cơ cấu mẫu khảo sát định lượng chính thức của luận án được thực hiện như thế nào? Khảo sát chính thức phát ra 588 phiếu, thu về 308 phiếu hợp lệ từ 7 nhóm đối tượng: Cơ quan trực tiếp quản lý, giám sát KTĐL; Cơ quan QLNN liên quan; Tổ chức nghề nghiệp; DNKiT; KTV hành nghề; Đơn vị được kiểm toán; và Đối tượng sử dụng thông tin tài chính.

3. Luận án phân biệt hai mô hình QLNN đối với KTĐL trên thế giới như thế nào? Luận án phân tích hai mô hình: Mô hình tự quản có sự giám sát của Nhà nước (giao quyền cho tổ chức nghề nghiệp quản lý, Nhà nước giám sát chung) và Mô hình quản lý theo luật định (Nhà nước trực tiếp quản lý theo luật, thành lập hội đồng tư vấn/ủy ban chuyên môn và ủy quyền một phần cho tổ chức nghề nghiệp).

4. Những đề xuất chính sách nổi bật được luận án đưa ra để hoàn thiện QLNN đối với KTĐL là gì? Luận án đề xuất: Ban hành Luật Kế toán viên hành nghề (Luật CPA); Xây dựng Bộ chỉ số chất lượng kiểm toán (AQIs); và chuyển dịch sang mô hình quản lý theo luật định có sự tham gia của các ủy ban độc lập đến năm 2030, tầm nhìn 2035.

5. Phạm vi nội dung của luận án có giới hạn cụ thể nào đối với dịch vụ kiểm toán? Luận án tập trung chuyên sâu vào các dịch vụ đảm bảo (kiểm toán BCTC, soát xét BCTC, kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành), loại trừ các dịch vụ phi đảm bảo khỏi phạm vi nghiên cứu.

Kết luận

Luận án "Quản lý nhà nước đối với kiểm toán độc lập ở Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Hà là công trình nghiên cứu hệ thống về cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN đối với KTĐL theo tiếp cận quá trình quản lý. Luận án đã làm rõ khung lý thuyết quản trị nhà nước tốt thông qua bộ tiêu chí SGEAI và ứng dụng phương pháp hỗn hợp với mô hình Kano - IPA để phân tích thực trạng 30 năm phát triển của ngành KTĐL tại Việt Nam. Các kết luận rút ra cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện khuôn khổ thể chế, ban hành Luật CPA, thiết lập Bộ chỉ số AQIs và đổi mới mô hình giám sát kiểm toán trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.