Luận án tiến sĩ chất lượng lợi nhuận doanh nghiệp IPO tại Đại học Đà Nẵng - Nguyễn Thanh Tú

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

244
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng lợi nhuận công ty niêm yết lần đầu

Chất lượng lợi nhuận là khái niệm trung tâm trong nghiên cứu kế toán tài chính. Đối với các công ty niêm yết lần đầu tiên (IPO) trên thị trường chứng khoán Việt Nam, vấn đề này càng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tú (2021) tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã chỉ ra rằng chất lượng lợi nhuận của công ty IPO chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố phức tạp. Các công ty thường có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận trước khi phát hành cổ phiếu ra công chúng. Hành vi này nhằm mục đích tạo ấn tượng tốt với nhà đầu tư. Thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Số lượng công ty niêm yết tăng nhanh qua các năm. Tuy nhiên, không phải tất cả công ty đều duy trì được chất lượng lợi nhuận bền vững sau khi niêm yết. Nhà đầu tư cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng để đưa ra quyết định sáng suốt. Bài viết phân tích toàn diện các khía cạnh liên quan đến chất lượng lợi nhuận IPO tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm chất lượng lợi nhuận trong bối cảnh IPO

Chất lượng lợi nhuận được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau. Theo quan điểm dựa trên khoản dồn tích, chất lượng lợi nhuận liên quan đến mức độ quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp. Quan điểm dựa trên tính duy trì cho rằng lợi nhuận chất lượng cao phải có khả năng duy trì ổn định theo thời gian. Quan điểm dựa trên giá trị thích hợp nhấn mạnh lợi nhuận phải phản ánh đúng giá trị kinh tế thực tế của doanh nghiệp. Đối với công ty IPO, chất lượng lợi nhuận đặc biệt quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến giá chào bán cổ phiếu. Nhà đầu tư dựa vào báo cáo tài chính để đánh giá tiềm năng phát triển của công ty.

1.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam và xu hướng niêm yết mới

Thị trường chứng khoán Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh chóng trong khu vực Đông Nam Á. Hai sàn giao dịch chính là HOSE và HNX thu hút ngày càng nhiều công ty niêm yết mới. Số lượng IPO tăng trưởng đều đặn qua các năm, đặc biệt trong các ngành bất động sản, ngân hàng, và sản xuất. Tuy nhiên, nhiều công ty gặp khó khăn trong việc duy trì kết quả kinh doanh ổn định sau niêm yết. Hiện tượng lợi nhuận sụt giảm sau IPO đã được ghi nhận tại nhiều thị trường mới nổi. Điều này đặt ra câu hỏi về tính bền vững của lợi nhuận công ty niêm yết lần đầu tại Việt Nam.

II. Phân tích yếu tố ảnh hưởng chất lượng lợi nhuận IPO

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu. Thứ nhất, giới hạn tài chính đóng vai trò quan trọng. Công ty gặp khó khăn về tài chính thường có động cơ điều chỉnh lợi nhuận mạnh hơn. Thứ hai, tính độc lập của Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến khả năng giám sát. Hội đồng quản trị độc lập giúp hạn chế hành vi quản trị lợi nhuận của ban điều hành. Thứ ba, chất lượng kiểm toán bên ngoài tạo cơ chế kiểm soát hiệu quả. Kiểm toán uy tín giúp phát hiện và ngăn chặn các sai sót trong báo cáo tài chính. Thứ tư, lý thuyết chủ nghĩa cơ hội giải thích hành vi của nhà quản trị. Trước khi phát hành cổ phiếu, nhà quản trị thường duy trì khoản dồn tích dương. Mục đích là đánh lừa nhà đầu tư về triển vọng lợi nhuận tương lai. Thứ năm, lý thuyết bất đối xứng thông tin chỉ ra rằng nhà đầu tư thiếu thông tin đầy đủ. Họ khó phân biệt lợi nhuận thực và lợi nhuận bị điều chỉnh.

2.1. Lý thuyết chủ nghĩa cơ hội và hành vi quản trị lợi nhuận

2.2. Tác động của tăng trưởng doanh thu đến tính bền vững lợi nhuận

Tăng trưởng doanh thu là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng lợi nhuận. Lý thuyết cạnh tranh của Porter cho rằng lợi nhuận dựa trên tăng trưởng doanh thu có tính ổn định cao hơn. Lợi nhuận tăng nhờ cắt giảm chi phí thường không bền vững. Quản trị doanh thu phức tạp hơn quản trị chi phí rất nhiều. Công ty có thu nhập gia tăng dựa trên doanh thu ít khả năng sử dụng khoản dồn tích kế toán để điều chỉnh. Theo Holliday (2000) và Penman (2007), doanh thu đóng vai trò then chốt trong lợi nhuận công ty. Tính bền vững của lợi nhuận liên hệ trực tiếp với hiệu quả hoạt động. Quản trị lợi nhuận chỉ ảnh hưởng ngắn hạn. Tăng trưởng doanh thu mới duy trì lợi nhuận dài hạn.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng lợi nhuận công ty IPO

Đánh giá chất lượng lợi nhuận yêu cầu phương pháp khoa học và toàn diện. Phương pháp phổ biến nhất là phân tích các khoản dồn tích. Mức độ dồn tích cao cho thấy khả năng quản trị lợi nhuận lớn. Mô hình Jones (1991) và mô hình Jones sửa đổi thường được sử dụng rộng rãi. Phương pháp thứ hai đánh giá tính duy trì của lợi nhuận. Lợi nhuận có tính duy trì cao thường có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Phương pháp thứ ba xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền hoạt động. Lợi nhuận chất lượng cao thường đi kèm với dòng tiền mạnh. Nghiên cứu tại Việt Nam áp dụng các mô hình quốc tế kết hợp với dữ liệu thị trường trong nước. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX. Phương pháp hồi quy đa biến giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê.

3.1. Mô hình đo lường khoản dồn tích và quản trị lợi nhuận

Mô hình Jones phân tách lợi nhuận thành phần tự do và phần tùy ý. Phần tùy ý phản ánh mức độ quản trị lợi nhuận của nhà quản trị. Mô hình Jones sửa đổi cải thiện bằng cách sử dụng doanh thu tín dụng. Các nghiên cứu tại Việt Nam áp dụng mô hình này với điều chỉnh phù hợp bối cảnh thị trường. Kết quả cho thấy công ty IPO có mức dồn tích tùy ý cao hơn so với công ty đã niêm yết lâu năm. Điều này xác nhận giả thuyết về hành vi quản trị lợi nhuận trước niêm yết. Phương pháp này giúp nhà đầu tư đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính.

3.2. Chỉ tiêu đánh giá tính bền vững và khả năng dự báo lợi nhuận

Tính bền vững của lợi nhuận được đo lường qua hệ số tự hồi quy. Giá trị hệ số gần 1 cho thấy lợi nhuận có tính duy trì cao. Khả năng dự báo lợi nhuận phản ánh mức độ ổn định theo thời gian. Chỉ tiêu dòng tiền trên lợi nhuận ròng đánh giá chất lượng lợi nhuận thực. Tỷ lệ này cao chứng tỏ lợi nhuận được hỗ trợ bởi tiền mặt thực tế. Nghiên cứu áp dụng các chỉ tiêu này trên mẫu công ty IPO Việt Nam giai đoạn 2010-2020. Kết quả giúp xây dựng khung đánh giá toàn diện cho nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu chất lượng lợi nhuận

Nghiên cứu chất lượng lợi nhuận công ty IPO có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt. Đối với nhà đầu tư, hiểu biết về chất lượng lợi nhuận giúp ra quyết định đầu tư chính xác hơn. Nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng nguồn gốc lợi nhuận trước khi mua cổ phiếu IPO. Đối với cơ quan quản lý, kết quả nghiên cứu hỗ trợ xây dựng quy định minh bạch hơn. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần tăng cường giám sát báo cáo tài chính công ty IPO. Đối với doanh nghiệp, duy trì chất lượng lợi nhuận cao giúp xây dựng uy tín lâu dài. Lợi nhuận bền vững tạo nền tảng cho tăng trưởng giá trị cổ phiếu. Thị trường chứng khoán Việt Nam cần phát triển đồng bộ cả về quy mô và chất lượng. Các công ty niêm yết phải hướng đến minh bạch và bền vững trong kinh doanh. Đây là chìa khóa để thu hút đầu tư dài hạn và phát triển thị trường lành mạnh.

4.1. Ý nghĩa đối với nhà đầu tư và chiến lược đầu tư IPO

Nhà đầu tư cần phân tích kỹ chất lượng lợi nhuận trước khi quyết định mua cổ phiếu IPO. Xem xét tỷ lệ giữa dòng tiền hoạt động và lợi nhuận ròng là bước quan trọng đầu tiên. Lợi nhuận cao nhưng dòng tiền thấp thường là dấu hiệu cảnh báo. Nhà đầu tư nên so sánh mức dồn tích của công ty IPO với trung bình ngành. Đánh giá tính độc lập của hội đồng quản trị và chất lượng kiểm toán cũng rất cần thiết. Chiến lược đầu tư thông minh dựa trên phân tích fundamental giúp tránh rủi ro từ lợi nhuận bị điều chỉnh. Đầu tư dài hạn vào công ty có lợi nhuận chất lượng cao mang lại hiệu suất vượt trội.

4.2. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp niêm yết

Cơ quan quản lý cần tăng cường yêu cầu công bố thông tin từ công ty IPO. Quy định về kiểm toán độc lập nên được thắt chặt hơn. Yêu cầu công ty IPO phải có báo cáo tài chính được kiểm toán bởi đơn vị uy tín. Doanh nghiệp niêm yết nên xây dựng hệ thống quản trị nội bộ hiệu quả. Hội đồng quản trị cần có thành viên độc lập đủ năng lực giám sát. Ban lãnh đạo nên ưu tiên tăng trưởng doanh thu thực tế thay vì điều chỉnh lợi nhuận ngắn hạn. Minh bạch hóa thông tin tài chính giúp xây dựng niềm tin nhà đầu tư và phát triển bền vững.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, document1 of 66. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------- NGUYỄN THANH TÚ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT LẦN ĐẦU TIÊN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Đà Nẵng-2021 luan van, khoa luan 1 of 66. tai lieu, document2 of 66. ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ------------------- NGUYỄN THANH TÚ LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT LẦN ĐẦU TIÊN TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 62.01 Ngƣời hƣớng dẫn: 1.TS NGUYỄN CÔNG PHƢƠNG 2.TS TRẦN ĐÌNH KHÔI NGUYÊN Đà Nẵng-2021 luan van, khoa luan 2 of 66. tai lieu, document3 of 66. i LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập được thực hiện bởi chính tác giả. Cách thức thu thập dữ liệu, lập luận, và phân tích kết quả trong luận án là trung thực. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung trình bày trong luận án này. Tác giả luận án NGUYỄN THANH TÚ luan van, khoa luan 3 of 66. tai lieu, document4 of 66. ii LỜI CẢM ƠN Trƣớc tiên, tôi xin chân thành bày tỏ sự kính trọng và lòng tri ơn vô cùng sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Công Phƣơng và PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên vì đã luôn động viên và hƣớng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt luận án. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Phòng Đào tạo và Quý Thầy/Cô trong Khoa Kế toán Trƣờng Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng. Tất cả Thầy/Cô đã rất tận tình hỗ trợ cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa và đồng nghiệp ở Khoa Tài chính Thƣơng mại – Trƣờng Đại học Công nghệ Tp.HCM đã luôn tạo điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận án này. Sau cùng, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình của tôi đã luôn cùng tôi vƣợt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu, động viên tinh thần giúp tôi tăng thêm nghị lực để hoàn thành luận án này. luan van, khoa luan 4 of 66. tai lieu, document5 of 66. iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .vii DANH MỤC BẢNG BIỂU . viii MỞ ĐẦU . Sự cần thiết của đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu . Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu . Đóng góp của đề tài. Kết cấu đề tài . 7 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN . Quan điểm về chất lƣợng lợi nhuận . Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên khoản dồn tích (quản trị lợi nhuận – earnings management) . Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên tính duy trì, tính ổn định, và tính khả đoán của lợi nhuận . Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên giá trị thích hợp . Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên tính kịp thời và thận trọng. Chất lƣợng lợi nhuận dựa trên giao dịch thực. Các lý thuyết nền về chất lƣợng lợi nhuận. Lý thuyết chủ nghĩa cơ hội (Opportunism Theory) . 16 luan van, khoa luan 5 of 66. tai lieu, document6 of 66. Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory) . Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận . Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Giới hạn tài chính (financial constaints) . Tính độc lập của HĐQT . Chất lƣợng kiểm toán . Khả năng thanh khoản . Tăng trƣởng doanh thu . Khả năng sinh lời . Nghiên cứu có liên quan đến chất lƣợng lợi nhuận ở Việt Nam. 46 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 48 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Giả thuyết nghiên cứu . Giới hạn tài chính và chất lƣợng lợi nhuận . Tính độc lập của HĐQT và chất lƣợng lợi nhuận . Chất lƣợng kiểm toán và chất lƣợng lợi nhuận . Tính thanh khoản và chất lƣợng lợi nhuận . Tăng trƣởng doanh thu và chất lƣợng lợi nhuận . Khả năng sinh lời và chất lƣợng lợi nhuận . Mô hình nghiên cứu . Đo lƣờng biến phụ thuộc . Lựa chọn phƣơng pháp đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận . 65 luan van, khoa luan 6 of 66. tai lieu, document7 of 66. Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận dựa vào khoản dồn tích . Đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận dựa vào giao dịch thực. Đo lƣờng biến độc lập . Thu thập dữ liệu . Kỹ thuật phân tích dữ liệu . Vấn đề nội sinh (Endogeneity) . Xử lý nội sinh dựa vào kỹ thuật ƣớc lƣợng tĩnh và động . 76 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 78 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Phân tích chất lƣợng lợi nhuận. Đánh giá chất lƣợng lợi nhuận dựa vào khoản dồn tích (MHF) . Đánh giá chất lƣợng lợi nhuận dựa vào giao dịch thực (MHR). Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Thống kê mô tả biến . Thống kê biến độc lập . Thống kê biến độc lập theo biến phụ thuộc . Thống kê biến nghiên cứu theo nhóm ngành . Phân tích đơn biến . Phân tích đa biến . Kiểm định khuyết tật của mô hình nghiên cứu . Phân tích mô hình hồi quy đa biến . 101 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 132 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . 133 luan van, khoa luan 7 of 66. tai lieu, document8 of 66. Bàn luận kết quả . Chất lƣợng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam . Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam . Giới hạn tài chính ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận . Tính độc lập của HĐQT ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Chất lƣợng kiểm toán ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận . Khả năng thanh khoản ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận . Tăng trƣởng doanh thu ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận . Khả năng sinh lời ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận . Kết luận rút ra từ phần bàn luận kết quả . Khuyến nghị đối với nhà đầu tƣ . Khuyến nghị đối với công ty . Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý . Hạn chế của luận án . 147 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. 149 KẾT LUẬN CHUNG . 150 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ PHỤ LỤC luan van, khoa luan 8 of 66. tai lieu, document9 of 66. vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tài sản cố định (Property: tài sản, PPE Property – Plant – Equipment Plant: nhà máy, Equipment: thiết bị) Kỹ thuật ƣớc lƣợng bình phƣơng sai OLS Ordinary Least Squared số nhỏ nhất Mô hình hồi quy gộp với dữ liệu POLS Pooled Ordinary Least Squared bảng trên cơ sở kỹ thuật OLS FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định REM Random Effect Model Mô hình tác động ngẫu nhiên MM Method of Moment Phƣơng pháp Moment Generalized Method of Phƣơng pháp Moment đƣợc tổng GMM Moment quát Phƣơng pháp Moment đƣợc tổng Difference Generalized Method DGMM quát hóa dƣới dạng phƣơng trình sai of Moment phân System Generalized Method of Phƣơng pháp Moment đƣợc tổng SGMM Moment quát hóa dƣới dạng hệ phƣơng trình Seemingly Unrelated SUR Hồi quy dƣờng nhƣ không liên quan Regression luan van, khoa luan 9 of 66. tai lieu, document10 of 66. viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp các lý thuyết nền về chất lƣợng lợi nhuận . Tổng hợp cách đo lƣờng các yếu tố đại diện cho chất lƣợng lợi nhuận . Tổng hợp các nhân tố tác động đến chất lƣợng lợi nhuận . Tổng hợp giả thuyết nghiên cứu . Tổng hợp cách đo lƣờng biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu . Tổng hợp các biến độc lập sử dụng trong mô hình nghiên cứu . Thống kê chất lƣợng lợi nhuận đo lƣờng dựa vào khoản dồn tích . Thống kê chất lƣợng lợi nhuận đo lƣờng dựa vào giao dịch thực . Thống kê mô tả biến giải thích trong mô hình . Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc khoản dồn tích . Mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc giao dịch thực . Thống kê mô kê mô tả biến độc lập theo nhóm ngành . Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình . Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi tại thời kỳ t . Kiểm định hiện tƣợng phƣơng sai thay đổi tại thời kỳ t – 1 . Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan cho mô hình sau khi xử lý. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật bình phƣơng nhỏ nhất gộp . Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật tác động cố định . Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật tác động ngẫu nhiên . So sánh kết quả của các kỹ thuật ƣớc lƣợng tĩnh . Kết quả ƣớc lƣợng mô hình với kỹ thuật SGMM . Bảng tóm tắt giả thuyết và kết quả nghiên cứu . 143 luan van, khoa luan 10 of 66. tai lieu, document11 of 66. Sự cần thiết của đề tài Chất lƣợng lợi nhuận là nhân tố quan trọng giúp đánh giá sức khỏe tài chính công ty (Bellovary & cộng sự, 2005). Tuy vậy, nhân tố này đôi khi không đƣợc các đối tƣợng sử dụng báo cáo tài chính (BCTC) chú ý. Có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lƣợng lợi nhuận, và các định nghĩa này tập trung nhấn mạnh vào ba khía cạnh: (i) khoản chênh lệch giữa lợi nhuận báo cáo (lợi nhuận kế toán) và lợi nhuận thực tế của công ty (đôi khi còn gọi là lợi nhuận kinh tế) (Pratt, 2010); (ii) mức độ rủi ro thông tin mà công ty cung cấp cho ngƣời sử dụng (Ecker & cộng sự, 2006); (iii) tính giá trị của thông tin tài chính cho việc ra quyết định của ngƣời sử dụng (Dechow & cộng sự, 2010). Với quyền tự quyết đối với báo cáo lợi nhuận, nhà quản trị có thể chủ động che giấu hiệu quả hoạt động thực sự của công ty. Các nghiên cứu trƣớc đây tìm kiếm bằng chứng về chất lƣợng lợi nhuận (quản trị lợi nhuận) khi công ty phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng (initial pulic offering – IPO) (Sletten & cộng sự, 2018; Premti & Smith, 2020). Aharony, Lin và Loeb (1993); Friedlan (1994) cho rằng công ty thƣờng thực hiện quản trị lợi nhuận nhằm tăng giá cổ phiếu và giúp cổ phiếu dễ dàng mua bán hơn trên thị trƣờng. Để gia tăng lợi nhuận, công ty thƣờng ―tác động‖ đến khoản dồn tích bất thƣờng (discretionary accruals). Do vấn đề bất cân xứng thông tin nên nhà đầu tƣ thƣờng tiếp cận với nguồn thông tin hạn chế từ công ty; từ đó, họ gặp khó khăn trong việc đánh giá tính hợp lý lợi nhuận cũng nhƣ là dự báo sát hiệu quả hoạt động của công ty trong tƣơng lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ