Luận án tiến sĩ chất lượng lợi nhuận doanh nghiệp IPO tại Đại học Đà Nẵng - Nguyễn Thanh Tú

Phân tích chất lượng lợi nhuận doanh nghiệp IPO trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tìm hiểu xu hướng tăng trưởng, hiệu suất tài chính và các yếu tố ảnh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

244
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng lợi nhuận công ty niêm yết lần đầu

Chất lượng lợi nhuận là khái niệm trung tâm trong nghiên cứu kế toán tài chính. Đối với các công ty niêm yết lần đầu tiên (IPO) trên thị trường chứng khoán Việt Nam, vấn đề này càng trở nên cấp thiết. Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Tú (2021) tại Đại học Kinh tế Đà Nẵng đã chỉ ra rằng chất lượng lợi nhuận của công ty IPO chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố phức tạp. Các công ty thường có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận trước khi phát hành cổ phiếu ra công chúng. Hành vi này nhằm mục đích tạo ấn tượng tốt với nhà đầu tư. Thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Số lượng công ty niêm yết tăng nhanh qua các năm. Tuy nhiên, không phải tất cả công ty đều duy trì được chất lượng lợi nhuận bền vững sau khi niêm yết. Nhà đầu tư cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng để đưa ra quyết định sáng suốt. Bài viết phân tích toàn diện các khía cạnh liên quan đến chất lượng lợi nhuận IPO tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm chất lượng lợi nhuận trong bối cảnh IPO

Chất lượng lợi nhuận được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau. Theo quan điểm dựa trên khoản dồn tích, chất lượng lợi nhuận liên quan đến mức độ quản trị lợi nhuận của doanh nghiệp. Quan điểm dựa trên tính duy trì cho rằng lợi nhuận chất lượng cao phải có khả năng duy trì ổn định theo thời gian. Quan điểm dựa trên giá trị thích hợp nhấn mạnh lợi nhuận phải phản ánh đúng giá trị kinh tế thực tế của doanh nghiệp. Đối với công ty IPO, chất lượng lợi nhuận đặc biệt quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến giá chào bán cổ phiếu. Nhà đầu tư dựa vào báo cáo tài chính để đánh giá tiềm năng phát triển của công ty.

1.2. Thị trường chứng khoán Việt Nam và xu hướng niêm yết mới

Thị trường chứng khoán Việt Nam có tốc độ phát triển nhanh chóng trong khu vực Đông Nam Á. Hai sàn giao dịch chính là HOSE và HNX thu hút ngày càng nhiều công ty niêm yết mới. Số lượng IPO tăng trưởng đều đặn qua các năm, đặc biệt trong các ngành bất động sản, ngân hàng, và sản xuất. Tuy nhiên, nhiều công ty gặp khó khăn trong việc duy trì kết quả kinh doanh ổn định sau niêm yết. Hiện tượng lợi nhuận sụt giảm sau IPO đã được ghi nhận tại nhiều thị trường mới nổi. Điều này đặt ra câu hỏi về tính bền vững của lợi nhuận công ty niêm yết lần đầu tại Việt Nam.

II. Phân tích yếu tố ảnh hưởng chất lượng lợi nhuận IPO

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng lợi nhuận của công ty niêm yết lần đầu. Thứ nhất, giới hạn tài chính đóng vai trò quan trọng. Công ty gặp khó khăn về tài chính thường có động cơ điều chỉnh lợi nhuận mạnh hơn. Thứ hai, tính độc lập của Hội đồng quản trị ảnh hưởng đến khả năng giám sát. Hội đồng quản trị độc lập giúp hạn chế hành vi quản trị lợi nhuận của ban điều hành. Thứ ba, chất lượng kiểm toán bên ngoài tạo cơ chế kiểm soát hiệu quả. Kiểm toán uy tín giúp phát hiện và ngăn chặn các sai sót trong báo cáo tài chính. Thứ tư, lý thuyết chủ nghĩa cơ hội giải thích hành vi của nhà quản trị. Trước khi phát hành cổ phiếu, nhà quản trị thường duy trì khoản dồn tích dương. Mục đích là đánh lừa nhà đầu tư về triển vọng lợi nhuận tương lai. Thứ năm, lý thuyết bất đối xứng thông tin chỉ ra rằng nhà đầu tư thiếu thông tin đầy đủ. Họ khó phân biệt lợi nhuận thực và lợi nhuận bị điều chỉnh.

2.1. Lý thuyết chủ nghĩa cơ hội và hành vi quản trị lợi nhuận

2.2. Tác động của tăng trưởng doanh thu đến tính bền vững lợi nhuận

Tăng trưởng doanh thu là yếu tố then chốt đảm bảo chất lượng lợi nhuận. Lý thuyết cạnh tranh của Porter cho rằng lợi nhuận dựa trên tăng trưởng doanh thu có tính ổn định cao hơn. Lợi nhuận tăng nhờ cắt giảm chi phí thường không bền vững. Quản trị doanh thu phức tạp hơn quản trị chi phí rất nhiều. Công ty có thu nhập gia tăng dựa trên doanh thu ít khả năng sử dụng khoản dồn tích kế toán để điều chỉnh. Theo Holliday (2000) và Penman (2007), doanh thu đóng vai trò then chốt trong lợi nhuận công ty. Tính bền vững của lợi nhuận liên hệ trực tiếp với hiệu quả hoạt động. Quản trị lợi nhuận chỉ ảnh hưởng ngắn hạn. Tăng trưởng doanh thu mới duy trì lợi nhuận dài hạn.

III. Phương pháp đánh giá chất lượng lợi nhuận công ty IPO

Đánh giá chất lượng lợi nhuận yêu cầu phương pháp khoa học và toàn diện. Phương pháp phổ biến nhất là phân tích các khoản dồn tích. Mức độ dồn tích cao cho thấy khả năng quản trị lợi nhuận lớn. Mô hình Jones (1991) và mô hình Jones sửa đổi thường được sử dụng rộng rãi. Phương pháp thứ hai đánh giá tính duy trì của lợi nhuận. Lợi nhuận có tính duy trì cao thường có nguồn gốc từ hoạt động kinh doanh cốt lõi. Phương pháp thứ ba xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền hoạt động. Lợi nhuận chất lượng cao thường đi kèm với dòng tiền mạnh. Nghiên cứu tại Việt Nam áp dụng các mô hình quốc tế kết hợp với dữ liệu thị trường trong nước. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên HOSE và HNX. Phương pháp hồi quy đa biến giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê.

3.1. Mô hình đo lường khoản dồn tích và quản trị lợi nhuận

Mô hình Jones phân tách lợi nhuận thành phần tự do và phần tùy ý. Phần tùy ý phản ánh mức độ quản trị lợi nhuận của nhà quản trị. Mô hình Jones sửa đổi cải thiện bằng cách sử dụng doanh thu tín dụng. Các nghiên cứu tại Việt Nam áp dụng mô hình này với điều chỉnh phù hợp bối cảnh thị trường. Kết quả cho thấy công ty IPO có mức dồn tích tùy ý cao hơn so với công ty đã niêm yết lâu năm. Điều này xác nhận giả thuyết về hành vi quản trị lợi nhuận trước niêm yết. Phương pháp này giúp nhà đầu tư đánh giá mức độ tin cậy của báo cáo tài chính.

3.2. Chỉ tiêu đánh giá tính bền vững và khả năng dự báo lợi nhuận

Tính bền vững của lợi nhuận được đo lường qua hệ số tự hồi quy. Giá trị hệ số gần 1 cho thấy lợi nhuận có tính duy trì cao. Khả năng dự báo lợi nhuận phản ánh mức độ ổn định theo thời gian. Chỉ tiêu dòng tiền trên lợi nhuận ròng đánh giá chất lượng lợi nhuận thực. Tỷ lệ này cao chứng tỏ lợi nhuận được hỗ trợ bởi tiền mặt thực tế. Nghiên cứu áp dụng các chỉ tiêu này trên mẫu công ty IPO Việt Nam giai đoạn 2010-2020. Kết quả giúp xây dựng khung đánh giá toàn diện cho nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn nghiên cứu chất lượng lợi nhuận

Nghiên cứu chất lượng lợi nhuận công ty IPO có ý nghĩa quan trọng nhiều mặt. Đối với nhà đầu tư, hiểu biết về chất lượng lợi nhuận giúp ra quyết định đầu tư chính xác hơn. Nhà đầu tư nên xem xét kỹ lưỡng nguồn gốc lợi nhuận trước khi mua cổ phiếu IPO. Đối với cơ quan quản lý, kết quả nghiên cứu hỗ trợ xây dựng quy định minh bạch hơn. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cần tăng cường giám sát báo cáo tài chính công ty IPO. Đối với doanh nghiệp, duy trì chất lượng lợi nhuận cao giúp xây dựng uy tín lâu dài. Lợi nhuận bền vững tạo nền tảng cho tăng trưởng giá trị cổ phiếu. Thị trường chứng khoán Việt Nam cần phát triển đồng bộ cả về quy mô và chất lượng. Các công ty niêm yết phải hướng đến minh bạch và bền vững trong kinh doanh. Đây là chìa khóa để thu hút đầu tư dài hạn và phát triển thị trường lành mạnh.

4.1. Ý nghĩa đối với nhà đầu tư và chiến lược đầu tư IPO

Nhà đầu tư cần phân tích kỹ chất lượng lợi nhuận trước khi quyết định mua cổ phiếu IPO. Xem xét tỷ lệ giữa dòng tiền hoạt động và lợi nhuận ròng là bước quan trọng đầu tiên. Lợi nhuận cao nhưng dòng tiền thấp thường là dấu hiệu cảnh báo. Nhà đầu tư nên so sánh mức dồn tích của công ty IPO với trung bình ngành. Đánh giá tính độc lập của hội đồng quản trị và chất lượng kiểm toán cũng rất cần thiết. Chiến lược đầu tư thông minh dựa trên phân tích fundamental giúp tránh rủi ro từ lợi nhuận bị điều chỉnh. Đầu tư dài hạn vào công ty có lợi nhuận chất lượng cao mang lại hiệu suất vượt trội.

4.2. Khuyến nghị cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp niêm yết

Cơ quan quản lý cần tăng cường yêu cầu công bố thông tin từ công ty IPO. Quy định về kiểm toán độc lập nên được thắt chặt hơn. Yêu cầu công ty IPO phải có báo cáo tài chính được kiểm toán bởi đơn vị uy tín. Doanh nghiệp niêm yết nên xây dựng hệ thống quản trị nội bộ hiệu quả. Hội đồng quản trị cần có thành viên độc lập đủ năng lực giám sát. Ban lãnh đạo nên ưu tiên tăng trưởng doanh thu thực tế thay vì điều chỉnh lợi nhuận ngắn hạn. Minh bạch hóa thông tin tài chính giúp xây dựng niềm tin nhà đầu tư và phát triển bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Chất lượng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trường chứng khoán việt nam 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, luận án đƣợc tổ chức thành 4 chƣơng. Chƣơng 1 – Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về chất lƣợng lợi nhuận – tổng hợp và phân tích các lý thuyết về các nghiên cứu kiểm nghiệm trong và ngoài nƣớc có liên quan đến chất lƣợng lợi nhuận. Chƣơng này trình bày các lý thuyết quản trị công ty và lý thuyết hành vi, các quan điểm khác nhau về chất lƣợng luan van, khoa luan 17 of 66. tai lieu, document18 of 66.

8 lợi nhuận, cách thức đánh giá chất lƣợng lợi nhuận, và các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận. Chƣơng 2 – Thiết kế nghiên cứu – trình bày phƣơng pháp để đạt đƣợc mục tiêu của luận án. Chƣơng này tập trung vào các giả thuyết nghiên cứu nhằm chỉ ra mối quan hệ giữa chất lƣợng lợi nhuận và các yếu tố tác động (giới hạn tài chính, tính độc lập của HĐQT, chất lƣợng kiểm toán, khả năng thanh khoản, tăng trƣởng doanh thu, và khả năng sinh lời), mô hình nghiên cứu, cách thức đo lƣờng biến độc lập và phụ thuộc, cách thức thu thập dữ liệu, và kỹ thuật phân tích dữ liệu. Phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc xem nhƣ là cách thức giúp luận án đạt đƣợc các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.

Chƣơng 3 – Kết quả nghiên cứu – trình bày kết quả từ mô hình hồi quy về tác động của các yếu tố khác nhau đến chất lƣợng lợi nhuận của công ty. Kết quả đề cập đến thống kê mô tả cho biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích đơn biến (phân tích hệ số tƣơng quan), và phân tích đa biến (kỹ thuật ƣớc lƣợng hồi quy – POLS, FEM, REM, và SGMM). Chƣơng này cung cấp bằng chứng về các yếu tố tác động đến chất lƣợng lợi nhuận của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam. Chƣơng 4 – Bàn luận và khuyến nghị – bàn luận kết quả nghiên cứu đối với bối cảnh của các công ty niêm yết lần đầu tiên trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.

Từ đó, nghiên cứu đƣa ra các khuyến nghị đối với các bên có liên quan bao gồm công ty niêm yết, nhà đầu tƣ, và chính phủ. luan van, khoa luan 18 of 66. tai lieu, document19 of 66. 9 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CHẤT LƢỢNG LỢI NHUẬN Chất lƣợng lợi nhuận (earnings quality) là vấn đề cốt lõi trong kinh doanh nói chung và kế toán, tài chính nói riêng.

Mục đích quan trọng nhất của báo cáo tài chính là phản ánh đƣợc bản chất của công ty và giúp ngƣời sử dụng BCTC đƣa ra quyết định hiệu quả nhất. Nếu số liệu trên BCTC có chất lƣợng thấp thì ngƣời sử dụng không thể đƣa ra quyết định đúng đắn và vì lẽ đó không thể hoàn thành đƣợc mục đích quan trọng nhất này. Nhƣ vậy, việc đánh giá chất lƣợng lợi nhuận của công ty là vấn đề cực kỳ quan trọng và là một chủ đề tối cần thiết trong các nghiên cứu về kế toán tài chính. Chƣơng một, sẽ trình bày cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu kiểm nghiệm liên quan đến chất lƣợng lợi nhuận theo trình tự nhƣ sau: (1) tìm hiểu các quan điểm về chất lƣợng lợi nhuận trong các công trình nghiên cứu trƣớc đây; (2) trình bày các lý thuyết nền tảng giải thích cho chất lƣợng lợi nhuận; (3) tổng hợp cách thức đo lƣờng chất lƣợng lợi nhuận; (4) trình bày các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng lợi nhuận; (5) trình bày các công trình nghiên cứu có liên quan đến về chất lƣợng lợi nhuận ở Việt Nam.

Quan điểm về chất lƣợng lợi nhuận Theo các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây, chất lƣợng lợi nhuận có thể đƣợc hiểu là mức độ mà lợi nhuận báo cáo (reported earnings) phản ánh đúng bản chất hoạt động của công ty hay cũng có thể đƣợc hiểu là sự khác biệt giữa lợi nhuận báo cáo và lợi nhuận thực của công ty (Mohammady, 2010). Schipper và Vincent (2003) đánh giá chất lƣợng lợi nhuận dựa trên mức độ phù hợp giữa thu nhập thực của công ty và thu nhập kinh tế (economic income). Penman (2003) cho rằng lợi nhuận kế toán có chất lƣợng tốt khi thông tin mà nó đem lại có thể giúp dự báo lợi nhuận trong tƣơng lai của công ty. Qua các nghiên cứu này, luận án thấy hai khía cạnh đánh giá chất lƣợng lợi nhuận là (1) lợi nhuận có phản ánh trung thực hoạt động của công ty không và (2) lợi nhuận có hữu ích trong việc hỗ trợ ngƣời dùng đƣa ra quyết định kinh tế không.

Francis và cộng sự (2004), Roychowdhury (2006), và Dechow, Ge, và Schrand (2010) phân các tiêu chí đánh giá chất lƣợng lợi nhuận luan van, khoa luan 19 of 66. tai lieu, document20 of 66. 10 thành ba nhóm là (1) tiêu chí dựa trên số liệu kế toán (accounting-based measures), (2) tiêu chí gắn với thị trƣờng (market-based attributes), và (3) tiêu chí dựa trên giao dịch thực (real activities). Các tiêu chí dựa trên số liệu kế toán bao gồm (1) chất lƣợng khoản dồn tích (accrual quality), tính duy trì (earnings persistence), tính khả đoán (earnings predictability), và tính ổn định (eanings smoothness).

Tất cả các tiêu chí này đựa trên giả định là lợi nhuận kế toán cho thấy khả năng phân bổ luồng tiền qua các kỳ báo cáo kế toán một cách hiệu quả thông qua kế toán dồn tích. Chính vì vậy, luồng tiền và các thông tin kế toán sẽ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau khi lợi nhuận báo cáo phản ánh trung thực kết quả hoạt động thực sự của công ty. Các tiêu chí gắn với thị trƣờng đƣợc xác định dựa trên quan điểm rằng lợi nhuận phản ánh thu nhập kinh tế đƣợc đánh giá thông qua tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu. Nhóm này bao gồm hai tiêu chí (1) giá trị thích hợp (value relevance) và (2) tính kịp thời và thận trọng (timeliness and conservatism).

Giá trị thích hợp đƣa ra mức độ mà lợi nhuận báo cáo có thể giải thích cho sự biến động trong giá cổ phiếu và tỷ suất sinh lợi mà nhà đầu tƣ thu đƣợc từ cổ phiếu của công ty. Tính kịp thời và thận trọng đánh giá xem các khoản lỗ có đƣợc ghi nhận kịp thời và đúng kỳ phát sinh hay không. Các tiêu chí dựa trên giao dịch thực bao gồm (1) điều chỉnh doanh số (sales manipulation), (2) chi tiêu tự quyết (discretionary expenditure), và (3) sản xuất quá mức (overproduction). Thứ nhất, điều chỉnh doanh số đƣợc định nghĩa là nỗ lực của nhà quản trị để gia tăng doanh số tạm thời trong kỳ kế toán bằng cách đƣa ra mức chiết khấu về giá và điều khoản tín dụng ít khe khắt hơn.

Thứ hai, công ty sẽ nỗ lực giảm chi tiêu tự quyết đối với chi phí bảo trì hay chi đầu tƣ phát triển nhằm gia tăng lợi nhuận trong kỳ kế toán. Cuối cùng, công ty sản xuất nhiều hàng hóa hơn mức cần thiết để đáp ứng mức cầu kỳ vọng từ đó giảm chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản xuất. luan van, khoa luan 20 of 66. tai lieu, document21 of 66.

Chất lượng lợi nhuận dựa trên khoản dồn tích (quản trị lợi nhuận – earnings management) Quan điểm của tiêu chí này là khoản dồn tích sẽ làm giảm chất lƣợng lợi nhuận của công ty. Chất lƣợng lợi nhuận sẽ đƣợc đánh giá thông qua phân tích giá trị các khoản hạch toán dồn tích và phần bị điều chỉnh (manipulation). Cụ thể, phần hạch toán dồn tích bị điều chỉnh có thể đƣợc xác định thông qua: - Sự tăng hay giảm trong tổng các khoản dồn tích: trong trƣờng hợp các khoản hạch toán dồn tích không bị can thiệp bởi nhà quản trị thì các khoản dồn tích sẽ ổn định qua thời gian. Chính vì vậy, sự biến động tăng giảm của các khoản dồn tích này hàm ý rằng đây là kết quả của việc điều chỉnh số liệu kế toán.

- Khoản dồn tích bất thƣờng (abnormal accruals): đối với phƣơng pháp này, tổng dồn tích sẽ đƣợc đƣa vào mô hình hồi quy chung với các biến số kế toán khác nhƣ doanh thu (revenues), khoản phải thu (account receivables), hay tài sản cố định (fixed assets). Phần dƣ dự báo từ phƣơng trình hồi quy đƣợc sử dụng để đánh giá khoản dồn tích bất thƣờng hay không giải thích đƣợc của công ty. - Mối quan hệ giữa tổng dồn tích và luồng tiền: Dechow và Dichev (2002) phân tích và chỉ ra rằng các khoản dồn tích ngắn hạn (short-term accruals) đƣợc xác định thông qua vốn lƣu động (working capital) có mối quan hệ chặt chẽ với luồng tiền liền trƣớc, trong, và liền sau kỳ báo cáo. Chất lượng lợi nhuận dựa trên tính duy trì, tính ổn định, và tính khả đoán của lợi nhuận Tính duy trì của lợi nhuận (earnings persistence) đƣợc xác định dựa trên sự tự tƣơng quan (autocorrelation) trong chuỗi giá trị lợi nhuận.

Nó thể hiện mức độ lợi nhuận hiện tại sẽ trở thành một phần cố định trong chuỗi giá trị lợi nhuận trong tƣơng lai. Schipper và Vincent (2003) cho rằng tính duy trì của lợi nhuận có mối quan hệ cùng chiều với mức độ phản ứng của nhà đầu tƣ đối với thông tin liên quan đến lợi nhuận báo cáo. Nói cách khác, tính duy trì là đặc điểm thể hiện tính hữu luan van, khoa luan 21 of 66. tai lieu, document22 of 66.

12 dụng (usefulness) của lợi nhuận báo cáo trong việc ra quyết định đầu tƣ. Dechow và cộng sự (2010) nhấn mạnh rằng tính duy trì của lợi nhuận đƣợc xác định bằng hệ số hồi quy giữa lợi nhuận hiện tại và lợi nhuận tƣơng lai. Thông tin với lợi nhuận kế toán có khả năng duy trì cao rất hữu ích trong việc dự báo và đánh giá kết quả hoạt động tƣơng lai của công ty. Điều này lý giải cho nguyên nhân đa phần các nghiên cứu về tài chính công ty và thị trƣờng chứng khoán đều đề cập đến tính duy trì của lợi nhuận.

Ngoài ra, Dechow và cộng sự (2010) cũng cho rằng tính duy trì của lợi nhuận có mối quan hệ cùng chiều với các tiêu chí khác chẳng hạn nhƣ khoản dồn tích bất thƣờng. Công ty với tổng các khoản dồn tích cao thì giá trị dồn tích bất thƣờng nhiều khả năng cũng sẽ cao, lợi nhuận có tính duy trì thấp, tần suất báo cáo lại số liệu cao, hệ thống kiểm soát nội bộ kém, và phản ứng của nhà đầu tƣ đối với thông tin về lợi nhuận cũng yếu hơn. Tính duy trì của lợi nhuận bị chi phối bởi đặc điểm công ty và hệ thống kế toán. Tính ổn định của lợi nhuận (earnings smoothness) là một thuộc tính quan trọng phụ thuộc vào lựa chọn của hội đồng quản trị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ