Luận văn kế toán bán hàng & xác định kết quả kinh doanh - Công ty Cổ phần TĐS Việt Nam (Học viện Tài chính)

Tìm hiểu quy trình kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần TĐS Việt Nam. Phân tích lý luận và thực tiễn về kế toán doanh thu, chi

Trường đại học

Học viện Tài chính

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

136
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là hoạt động cốt lõi trong quản lý tài chính doanh nghiệp thương mại. Quá trình này bao gồm ghi nhận doanh thu, giá vốn hàng bán, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí phát sinh. Tại doanh nghiệp thương mại, bán hàng là hoạt động chính tạo ra doanh thu. Việc xác định kết quả kinh doanh dựa trên nguyên tắc so sánh doanh thu đạt được với chi phí bỏ ra. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ điều kiện ghi nhận doanh thu. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế và xác định được chi phí liên quan. Công tác kế toán bán hàng đảm bảo tính chính xác, minh bạch của thông tin tài chính. Báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kế toán.

1.1. Khái niệm doanh thu bán hàng và phương thức bán hàng

Doanh thu bán hàng là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ theo giá bán thỏa thuận. Phương thức bán hàng phổ biến gồm bán trực tiếp tại cửa hàng, bán trả góp, bán hàng gửi ký thác và bán qua đại lý. Mỗi phương thức có cách ghi nhận doanh thu riêng. Doanh thu phải được xác định theo giá trị thực tế nhận được hoặc phải thu. Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

1.2. Các nguyên tắc kế toán chi phối hoạt động ghi nhận doanh thu

Chuẩn mực kế toán số 14 quy định nguyên tắc ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đủ điều kiện: lợi ích kinh tế sẽ thuộc về doanh nghiệp, xác định được doanh thu và chi phí. Nguyên tắc dồn tích yêu cầu ghi nhận doanh thu tại thời điểm phát sinh giao dịch. Nguyên tắc thận trọng không cho phép ghi nhận doanh thu chưa chắc chắn. Các nguyên tắc này đảm bảo tính trung thực và hợp lý của thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính.

II. Phân tích thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TĐS Việt Nam

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng TĐS Việt Nam được thành lập năm 2015, hoạt động trong lĩnh vực tư vấn đầu tư xây dựng. Công ty có mã số thuế 0106885507, trụ sở tại Đông Anh, Hà Nội. Tổ chức kế toán tại công ty bao gồm kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành. Hoạt động bán hàng chủ yếu liên quan đến dịch vụ tư vấn xây dựng. Quy trình bán hàng bắt đầu từ ký kết hợp đồng, thực hiện dịch vụ đến nghiệm thu và thanh toán. Thực tế cho thấy công tác kế toán bán hàng còn một số hạn chế. Việc ghi nhận doanh thu chưa tuân thủ chặt chẽ các điều kiện theo chuẩn mực kế toán. Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng phần mềm MISA nhưng chưa khai thác hết tính năng.

2.1. Đặc điểm tổ chức bộ phận kế toán tại công ty TĐS

Bộ phận kế toán công ty TĐS Việt Nam gồm kế toán trưởng và hai nhân viên kế toán. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế. Nhân viên kế toán phụ trách ghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ kinh doanh. Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET để xử lý dữ liệu. Tổ chức bộ phận kế toán còn đơn giản, chưa phân công rõ ràng từng phần hành chuyên biệt. Điều này gây khó khăn trong kiểm soát và phân tích tài chính.

2.2. Thực trạng hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu công ty chủ yếu từ dịch vụ tư vấn xây dựng và thi công công trình. Việc ghi nhận doanh thu thực hiện theo tiến độ hoàn thành hợp đồng. Tuy nhiên, thời điểm ghi nhận doanh thu chưa nhất quán giữa kế toán và thuế. Chi phí giá vốn hàng bán được xác định theo từng dự án cụ thể. Chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng được hạch toán tập trung. Kết quả kinh doanh cuối kỳ được xác định bằng cách lấy doanh thu trừ các khoản chi phí. Số liệu cho thấy kết quả kinh doanh có biến động qua các năm.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng, công ty cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, cần hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành. Việc xây dựng hệ thống chứng từ nội bộ đầy đủ, hợp pháp là yêu cầu bắt buộc. Công ty nên tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán. Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên là giải pháp lâu dài. Cần thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả hơn. Việc phân tích kết quả kinh doanh định kỳ giúp ban lãnh đạo đưa ra quyết định đúng đắn. Các giải pháp này giúp thông tin kế toán trở nên minh bạch, chính xác và đáng tin cậy hơn.

3.1. Hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu và kiểm soát chứng từ

Quy trình ghi nhận doanh thu cần được chuẩn hóa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công ty phải xác định rõ thời điểm ghi nhận doanh thu dựa trên thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc hoàn thành dịch vụ. Hệ thống chứng từ bán hàng cần đầy đủ: hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu thu. Kiểm soát chéo giữa các bộ phận giúp giảm thiểu sai sót. Việc đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng đảm bảo tính chính xác của số liệu doanh thu phải thu.

3.2. Ứng dụng phần mềm kế toán và đào tạo nhân sự

Công ty cần khai thác tối đa tính năng của phần mềm MISA SME.NET trong quản lý bán hàng. Thiết lập hệ thống mã đối tượng, mã hàng hóa dịch vụ thống nhất. Sử dụng báo cáo tự động để theo dõi doanh thu theo dự án, theo khách hàng. Đội ngũ kế toán viên cần được đào tạo về chuẩn mực kế toán mới và kỹ năng phân tích tài chính. Xây dựng quy trình kế toán bán hàng bằng văn bản hướng dẫn chi tiết. Việc cập nhật kiến thức thường xuyên giúp kế toán viên xử lý đúng các tình huống phức tạp phát sinh.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu kế toán TĐS

Nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TĐS Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện. Công tác kế toán bán hàng đóng vai trò quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong từng kỳ. Việc áp dụng đúng chuẩn mực kế toán giúp thông tin tài chính đáng tin cậy hơn. Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát, hoàn thiện hệ thống kế toán nội bộ. Đầu tư vào công nghệ và con người là yếu tố then chốt. Nghiên cứu này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp tư vấn xây dựng tương tự. Kết quả đạt được góp phần nâng cao năng lực quản lý tài chính và hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại

Công ty TĐS Việt Nam đã xây dựng được hệ thống kế toán bán hàng cơ bản. Phần mềm kế toán MISA được áp dụng giúp giảm tải công việc thủ công. Tuy nhiên, công ty còn hạn chế trong việc phân tích chi phí theo từng dự án. Thời điểm ghi nhận doanh thu chưa tuân thủ hoàn toàn chuẩn mực kế toán. Kiểm soát nội bộ chưa phát huy hiệu quả tối đa. Việc lập báo cáo phân tích kết quả kinh doanh chưa được thực hiện định kỳ và chuyên sâu.

4.2. Hướng ứng dụng và phát triển cho doanh nghiệp xây dựng

Nghiên cứu đề xuất mô hình kế toán bán hàng áp dụng cho doanh nghiệp tư vấn xây dựng vừa và nhỏ. Mô hình bao gồm quy trình ghi nhận doanh thu theo tiến độ hợp đồng và hệ thống chi phí theo dự án. Doanh nghiệp nên xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá kết quả kinh doanh phù hợp đặc thù ngành. Việc ứng dụng công nghệ số hóa trong kế toán giúp tăng hiệu suất làm việc. Các khuyến nghị từ nghiên cứu có thể triển khai ngay tại công ty TĐS và các đơn vị tương tự trong ngành xây dựng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng tđs việt nam luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kế toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn bao gồm 3 chƣơng: Sinh viên: Nguyễn Thị Thƣơng 4 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Chƣơng 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Chƣơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng TĐS Việt Nam năm 2020 Chƣơng 3: Một số ý kiến hoàn thiện về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng TĐS Việt Nam Sinh viên: Nguyễn Thị Thƣơng 5 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI 1. Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thƣơng mại 1. Bán hàng và các phƣơng thức bán hàng Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.

đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa ngƣời mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc đƣợc quyền thu tiền. Trong doanh nghiệp thƣơng mại, có 2 hình thức bán hàng chủ yếu là bán hàng trực tiếp và bán hàng gửi hàng. Tiêu thụ trực tiếp là phƣơng thức giao hàng cho ngƣời mua trực tiếp tại kho, tại các phân xƣởng sản xuất( không qua kho) của doanh nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đƣợc chính thức coi là tiêu thụ và doanh nghiệp bán mất quyền sở hữu về số hàng này.

Bán hàng gửi hàng là phƣơng thức chuyển giao hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, đại lý, ký gửi, cho đơn vị cấp dƣới hạch toán phụ thuộc để bán, trị giá hàng hóa dịch vụ đã hoàn thành, bàn giao cho ngƣời đặt hàng, nhƣng chƣa đƣợc chấp nhận thanh toán. Doanh thu và các loại doanh thu Doanh thu là lợi ích kinh tế thu đƣợc làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu đƣợc ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế, đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đƣợc quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu đƣợc tiền. Tại điều 57 thông tƣ 133/2016/TT-BC thì doanh thu đƣợc chia thành 3 loại chính, bao gồm: Sinh viên: Nguyễn Thị Thƣơng 6 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Doanh thu bán hàng: doanh thu từ việc bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bất động sản đầu tƣ.

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu từ việc thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng,,, - Doanh thu khác 1. Kết quả kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh Theo VAS 01, chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Có rất nhiều cách để phân loại chi phí. Xét về công dụng thì chi phí trình bày trên Báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm: - Gia vốn hàng bán: là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

Trị giá vốn hàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phầm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ bán ra trong kỳ, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh, đầu tƣ bất động sản. - Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhƣ chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo sản phẩm, chi phí bảo hành, bảo quản, vận chuyển, lƣu kho, khấu hao tài sản cố định, lƣơng nhân viên. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí chung nhằm phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp nhƣ chi phí về lƣơng nhân viên quản lý doanh nghiệp, bảo hiểm, chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp và các chi phí bằng tiền khác. Sinh viên: Nguyễn Thị Thƣơng 7 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Chi phí tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhƣợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tƣ vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái… - Chi phí khác: bao gồm các khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp nhƣ: chi phí thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ; chênh lệch lỗ do đánh giá lại tài sản; tiền phạt vi phạm hợp đồng và các khoản chi bằng tiền khác.

- Chi phí thuế TNDN: là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán. Theo nội dung, tính chất công việc thì chi phí chia thành: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí khác bằng tiền. Theo mối quan hệ và khối lƣợng hoạt động thì chi phí chia thành 2 loại: biến phí và định phí. Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tƣ tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ nhất định.

Biểu hiện của kết quả kinh doanh là số lãi (hoặc số lỗ). Xác định kết quả kinh doanh là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ. Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngƣợc lại là lỗ. Việc xác định kết quả kinh doanh thƣờng đƣợc tiến hành vào cuối kì kinh doanh thƣờng là cuối tháng, cuối quý hay cuối năm là tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thƣơng 8 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính 1. Yêu cầu quản lý đối với doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp. Kế toán trong các doanh nghiệp với tƣ cách là một công cụ quản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lý doanh thu bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó.

Để quản lý tốt doanh thu bán hàng thì doanh nghiệp trƣớc tiên cần quản lý khâu bán hàng. Quản lý bán hàng là quản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch đối với từng thời kì, từng khách hàng, từng hợp đồng kinh tế. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó. Do đó vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:  Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kì, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.

 Quản lý chất lƣợng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thƣơng hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.  Quản lý theo dõi từng phƣơng thức bán, hàng từng khách hàng, tình hình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn để tránh tình trạng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn. Doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với từng đơn vị, từng thị trƣờng, từng khách hàng nhằm thúc đẩy quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò, nghiên cứu thị trƣờng, mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nƣớc.  Quản lý chặt chẽ giá vốn hàng bán, giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, tính hợp Sinh viên: Nguyễn Thị Thƣơng 9 Lớp: CQ55/21.08 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính lý các số liệu, đồng thời phân bổ cho tiêu thụ , đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ đƣợc xác định chính xác hợp lý.

 Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám sát tình hình nghĩa vụ đối với Nhà nƣớc đầy đủ, kịp thời. Để thực hiện đƣợc những yêu cầu trên thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện những nhiệm vụ sau: (1) Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lƣợng thành phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán,chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng. (2) Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận, kỉ luật thanh toán và quản lí chặt chẽ tiền bán hàng, kỉ luật thu nộp ngân sách. Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên củ ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý chặt chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng.

Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán – đồng thời cần đảm bảo một số yêu cầu sau: – Xác định thời điểm hàng hoá đƣợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thƣờng xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra về số lƣợng và chủng loại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ