Giải pháp truyền thông marketing HĐĐT tại Viettel Quảng Ngãi - Châu Văn Phục

Khám phá giải pháp truyền thông marketing hóa đơn điện tử Viettel Quảng Ngãi. Tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, tăng cường nhận diện thương hiệu và thúc đẩy

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2022

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về truyền thông marketing hóa đơn điện tử Viettel Quảng Ngãi

Hóa đơn điện tử là hình thức hóa đơn được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, do tổ chức bán hàng hóa cung cấp dịch vụ lập để ghi nhận thông tin bán hàng theo quy định pháp luật. Viettel Quảng Ngãi, trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội, là đơn vị cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Truyền thông marketing đóng vai trò then chốt trong việc giới thiệu và thúc đẩy khách hàng sử dụng dịch vụ này. Theo lý thuyết truyền thông marketing tích hợp, doanh nghiệp cần kết hợp nhiều công cụ như quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, marketing trực tuyến và sự kiện trải nghiệm để tiếp cận khách hàng mục tiêu một cách hiệu quả. Tại Quảng Ngãi, thị trường hóa đơn điện tử còn nhiều tiềm năng phát triển do quá trình chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ. Việc xây dựng chiến lược truyền thông marketing bài bản giúp Viettel Quảng Ngãi tăng cường nhận diện thương hiệu, thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng hiện tại trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Khái niệm hóa đơn điện tử và lợi ích

Hóa đơn điện tử là dạng hóa đơn không có hình thức giấy tờ vật lý, được tạo lập, xử lý và lưu trữ trên hệ thống điện tử. Dịch vụ này mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp và tổ chức. Hóa đơn điện tử giúp tiết kiệm chi phí in ấn, vận chuyển và bảo quản so với hóa đơn giấy truyền thống. Quá trình lập và gửi hóa đơn diễn ra nhanh chóng, chính xác, giảm thiểu sai sót. Việc tra cứu và đối chiếu hóa đơn trở nên dễ dàng hơn nhờ hệ thống dữ liệu được số hóa. Ngoài ra, hóa đơn điện tử còn hỗ trợ công tác quản lý thuế minh bạch, góp phần hiện đại hóa nền kinh tế số tại Việt Nam.

1.2. Vai trò của Viettel Quảng Ngãi trong cung cấp dịch vụ

Viettel Quảng Ngãi là chi nhánh trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đơn vị cung cấp đa dạng dịch vụ bao gồm viễn thông, công nghệ thông tin và các giải pháp số hóa. Trong lĩnh vực hóa đơn điện tử, Viettel Quảng Ngãi tận dụng hạ tầng công nghệ hiện đại và đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp để triển khai dịch vụ. Thị trường mục tiêu bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Với uy tín thương hiệu Viettel và mạng lưới phân phối rộng khắp, đơn vị có lợi thế cạnh tranh đáng kể trong việc tiếp cận khách hàng tiềm năng tại khu vực.

II. Phân tích thực trạng truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi

Thực trạng hoạt động truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi phản ánh nhiều kết quả đạt được song cũng tồn tại không ít hạn chế. Đơn vị đã triển khai các công cụ truyền thông marketing tích hợp bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng cá nhân và marketing trực tuyến. Tuy nhiên, hiệu quả truyền thông chưa tương xứng với tiềm năng thị trường Quảng Ngãi. Ngân sách truyền thông còn hạn chế, phân bổ chưa hợp lý giữa các kênh. Thông điệp truyền thông chưa thực sự nổi bật và khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Việc đo lường hiệu quả truyền thông còn thiếu các chỉ số đánh giá cụ thể. Đội ngũ nhân viên truyền thông marketing chưa được đào tạo chuyên sâu về sản phẩm hóa đơn điện tử. Thị trường mục tiêu chưa được phân khúc rõ ràng dẫn đến việc tiếp cận khách hàng chưa hiệu quả. Những tồn tại này đòi hỏi phải có giải pháp cải thiện toàn diện.

2.1. Điểm mạnh và cơ hội của dịch vụ tại Quảng Ngãi

Viettel Quảng Ngãi sở hữu nhiều điểm mạnh nội bộ hỗ trợ hoạt động truyền thông marketing. Thương hiệu Viettel có độ nhận diện cao trên toàn quốc, tạo niềm tin cho khách hàng địa phương. Hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại đảm bảo chất lượng dịch vụ ổn định. Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn và am hiểu thị trường Quảng Ngãi. Về cơ hội, chính phủ đang đẩy mạnh chuyển đổi số và khuyến khích sử dụng hóa đơn điện tử. Nhu cầu doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp hóa đơn điện tử ngày càng tăng. Quảng Ngãi là tỉnh đang phát triển công nghiệp và dịch vụ, tạo thị trường rộng mở cho dịch vụ số hóa.

2.2. Hạn chế và thách thức trong hoạt động truyền thông

Bên cạnh điểm mạnh, hoạt động truyền thông marketing tại Viettel Quảng Ngãi còn nhiều hạn chế. Ngân sách truyền thông marketing bị giới hạn, ảnh hưởng đến phạm vi và tần suất tiếp cận khách hàng. Các kênh truyền thông chưa được khai thác triệt để, đặc biệt kênh trực tuyến và mạng xã hội. Thông điệp truyền thông chưa tập trung vào lợi ích cụ thể của hóa đơn điện tử đối với từng nhóm khách hàng. Thách thức lớn nhất là sự cạnh tranh từ các nhà cung cấp khác như VNPT, MobiFone và các công ty công nghệ. Khách hàng tại Quảng Ngãi còn nhiều e ngại về tính pháp lý và độ an toàn của hóa đơn điện tử. Nhận thức của doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh về hóa đơn điện tử còn thấp.

III. Giải pháp truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi

Trên cơ sở phân tích thực trạng, nhóm giải pháp truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi được đề xuất theo hướng toàn diện và đồng bộ. Giải pháp đầu tiên là tối ưu hóa chiến lược thông điệp truyền thông, xây dựng nội dung tập trung vào lợi ích thiết thực mà hóa đơn điện tử mang lại cho từng phân khúc khách hàng. Thứ hai, tăng cường sự hiện diện trên các kênh trực tuyến bao gồm website, mạng xã hội và nền tảng tìm kiếm để tiếp cận khách hàng mục tiêu hiệu quả hơn. Thứ ba, tổ chức các sự kiện trải nghiệm và hội thảo chuyên đề giúp khách hàng trực tiếp tìm hiểu và sử dụng dịch vụ. Thứ tư, triển khai chương trình khuyến mãi và ưu đãi đặc biệt dành cho khách hàng đăng ký mới. Thứ năm, xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng thông qua dịch vụ hậu mãi và chăm sóc chuyên nghiệp. Cuối cùng, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên truyền thông marketing.

3.1. Tối ưu hóa kênh trực tuyến và tiếp thị nội dung

Giải pháp tối ưu hóa kênh trực tuyến đòi hỏi Viettel Quảng Ngãi xây dựng chiến lược tiếp thị nội dung bài bản. Website chính thức cần được thiết kế thân thiện, cung cấp thông tin đầy đủ về dịch vụ hóa đơn điện tử và hướng dẫn đăng ký. Các nền tảng mạng xã hội như Facebook, Zalo cần được cập nhật thường xuyên với nội dung đa dạng bao gồm video hướng dẫn, infographics và bài viết chuyên ngành. Chiến dịch quảng cáo tìm kiếm trên Google giúp tiếp cận khách hàng có nhu cầu thực. Email marketing được sử dụng để nuôi dưỡng mối quan hệ với khách hàng tiềm năng. Nội dung cần nhấn mạnh lợi ích tiết kiệm chi phí, thời gian và tính pháp lý của hóa đơn điện tử.

3.2. Tổ chức sự kiện trải nghiệm và chương trình khuyến mãi

Sự kiện trải nghiệm là công cụ truyền thông marketing hiệu quả để khách hàng trực tiếp tiếp cận dịch vụ hóa đơn điện tử. Viettel Quảng Ngãi nên tổ chức hội thảo chuyên đề tại các khu công nghiệp, trung tâm thương mại và trụ sở UBND các huyện. Tại sự kiện, nhân viên kỹ thuật hướng dẫn khách hàng quy trình đăng ký và sử dụng dịch vụ. Chương trình khuyến mãi kích thích nhu cầu đăng ký mới như miễn phí phí cài đặt, giảm giá gói dịch vụ năm đầu tiên. Combo ưu đãi kết hợp hóa đơn điện tử với các dịch vụ viễn thông khác tạo giá trị gia tăng. Sự kiện cần được quảng bá rộng rãi qua kênh trực tuyến và hệ thống đại lý để thu hút lượng khách tham gia tối đa.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn giải pháp truyền thông marketing hóa đơn điện tử

Nghiên cứu về giải pháp truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược truyền thông tích hợp và đồng bộ. Các giải pháp đề xuất bao gồm tối ưu hóa thông điệp, tăng cường kênh trực tuyến, tổ chức sự kiện trải nghiệm và triển khai chương trình khuyến mãi nhằm nâng cao hiệu quả tiếp cận khách hàng. Kết quả nghiên cứu kỳ vọng giúp Viettel Quảng Ngãi gia tăng đáng kể lượng khách hàng sử dụng dịch vụ hóa đơn điện tử, cải thiện doanh thu và vị thế cạnh tranh trên thị trường địa phương. Bài học rút ra có thể áp dụng cho các chi nhánh Viettel tại các tỉnh thành khác có đặc điểm thị trường tương tự. Trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia, dịch vụ hóa đơn điện tử sẽ ngày càng phổ biến. Doanh nghiệp nào chủ động xây dựng chiến lược truyền thông marketing hiệu quả sẽ nắm bắt được lợi thế cạnh tranh lâu dài.

4.1. Kết quả kỳ vọng từ triển khai giải pháp

Việc triển khai các giải pháp truyền thông marketing cải thiện được kỳ vọng mang lại nhiều kết quả tích cực cho Viettel Quảng Ngãi. Về doanh số, lượng khách hàng đăng ký dịch vụ hóa đơn điện tử dự kiến tăng trưởng từ hai mươi đến ba mươi phần trăm trong năm đầu triển khai. Nhận diện thương hiệu dịch vụ hóa đơn điện tử của Viettel trên địa bàn Quảng Ngãi được nâng cao rõ rệt. Tỷ lệ hài lòng của khách hàng cải thiện nhờ dịch vụ chăm sóc hậu mãi chuyên nghiệp hơn. Thị phần dịch vụ hóa đơn điện tử tại Quảng Ngãi được mở rộng, từng bước chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu. Chi phí truyền thông trên mỗi khách hàng mới giảm nhờ tối ưu hóa kênh tiếp cận và nội dung truyền thông.

4.2. Khả năng áp dụng và nhân rộng mô hình

Mô hình giải pháp truyền thông marketing hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi có khả năng áp dụng và nhân rộng cho các chi nhánh Viettel tại các tỉnh thành khác. Các yếu tố cần điều chỉnh bao gồm ngân sách truyền thông, kênh phân phối và thông điệp phù hợp với đặc điểm văn hóa, kinh tế từng địa phương. Bài học kinh nghiệm từ Quảng Ngãi về cách tiếp cận khách hàng doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh rất có giá trị tham khảo. Đội ngũ nhân viên tại các chi nhánh có thể được đào tạo chung theo khung chương trình chuẩn. Hệ thống đo lường hiệu quả truyền thông cần được chuẩn hóa để so sánh kết quả giữa các đơn vị. Mô hình này cũng áp dụng được cho các dịch vụ số hóa khác của Viettel.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
2022 01 17 luan van chau van phuc chinh sua

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG MARKETING 1. Marketing và Truyền thông marketing 1.1 Marketing và truyền thông a) Khái niệm marketing “Marketing là gì” là một câu hỏi có rất nhiều đáp án. Rất nhiều người nghĩ rằng nghĩ rằng Marketing là bán hàng và quảng cáo hay nghiên cứu thị trường. Thực chất đó là những công việc của marketing nhưng chưa phản ánh đầy đủ nội dung, bản chất của marketing.

Có hàng loạt các chuỗi hoạt động được diễn ra trong quá trình vận hành của doanh nghiệp. Trong đó, chuỗi hoạt động không phải là hoạt động sản xuất nhưng góp phần to lớn vào việc tạo được ra giá trị cho hàng hóa, dịch vụ. Chuỗi hoạt động này phải được tiến hành trước, trong quá trình sản xuất, trong tiêu thụ và cả sau khi bán hàng, đó chính là hoạt động marketing của doanh nghiệp. Ngày nay, hầu như các trường phái nghiên cứu học thuật về Marketing đều thống nhất ý kiến rằng Marketing là thỏa mãn nhu cầu khách hàng.

Nếu như trước đây, người ta có ý kiến cho rằng Marketing là làm sao quảng cáo tốt, bán được hàng thì hiểu rõ khách hàng mới là điều mà các nhà làm marketing ngày nay quan tâm, hiểu rõ nhu cầu của khách hàng, từ đó cho ra đời những sản phẩm tốt, đem lại nhiều giá trị cho khách hàng, phân phối và truyền thông cổ động một cách hiệu quả, thì việc bán những sản phẩm đó trở nên dễ dàng hơn. Do vậy, bán hàng và quảng cáo cũng chỉ là một phần của phối thức Marketing mà thôi, một tập hợp các công cụ phối hợp nhịp nhàng với nhau nhằm ảnh hưởng đến thị trường. Marketing là “một tiến trình xã hội và quản lý theo đó các cá nhân và các nhóm có được cái mà họ mong muốn thông qua việc tạo ra, trao đổi sản phẩm có giá trị với những người khác” [1,tr 25] 12 b) Khái niệm truyền thông “Truyền thông là quá trình liên tục trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm… chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người, nhóm người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, có thể dẫn tới thay đổi nhận thức, tiến tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân, của nhóm, của cộng đồng và xã hội”[6, tr 13] Truyền thông là tiến trình chia sẻ, trao đổi cả hai chiều, diễn ra liên tục giữa chủ thể truyền thông và đối tượng công chúng mục tiêu, nhờ đó thông tin về các vấn đề, sự vật có liên quan được nhận biết. Quá trình trao đổi hai chiều ấy có thể được mô tả thông qua nguyên tắc bình thông nhau.

Khi có sự khác biệt trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng công chúng mục tiêu với nhu cầu chia sẻ, trao đổi thì hoạt động truyền thông được diễn ra. Quá trình truyền thông nhờ vậy mà chỉ kết thúc khi có sự cân bằng trong nhận thức, hiểu biết… giữa chủ thể và đối tượng truyền thông. Về mục đích thì truyền thông hướng đến những hiểu biết chung nhằm để thay đổi thái độ, nhận thức, hành vi, định hướng giá trị cho đối tượng côn chúng mục tiêu.2 Truyền thông marketing Theo Philip Kotler và Keller “truyền thông marketing (marketing communication) là phương tiện mà các công ty dùng để truyền đạt, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp về những sản phẩm và thương hiệu mà họ kinh doanh” [5, tr 722]. Truyền thông marketing là một phần quan trọng của chương trình marketing tổng thể của hầu hết các doanh nghiệp, tổ chức.

Họ nhận ra rằng cách mà họ giao tiếp với khách hàng và các các đối tượng liên quan khác để thực hiện xúc tiến các sản phẩm và dịch vụ của họ đang thay đổi nhanh chóng và họ phải thay đổi, điều 13 chỉnh để theo kịp sự thay đổi đó bằng cách hiểu, tận dụng và kết hợp sự đa dạng hóa của các công cụ truyền thông trong chương trình marketing. Phối thức truyền thông cổ động hay còn gọi là phối thức truyền thông marketing, bao gồm sự kết hợp giữa các công cụ: quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mãi, sự kiện và trải nghiệm, marketing trực tuyến và truyền thông mạng xã hội, marketing di động, marketing trực tiếp và sử dụng cơ sở dữ liệu, bán hàng cá nhân. Ngoài việc triển khai một sản phẩm/dịch vụ tốt, định giá hấp dẫn và tạo khả năng tiếp cận sản phẩm cho khách hàng mục tiêu của mình, các doanh nghiệp cần phải truyền thông cho khách hàng và công chúng của họ về công ty và sản phẩm của công ty. Tuy nhiên, thông tin cần được truyền đạt đến khách hàng mục tiêu phải trải qua nhiều giai đoạn, bằng những phương tiện truyền thông khác nhau, dưới những hình thức thông đạt khác nhau và được thực hiện bởi những đối tượng truyền thông khác nhau.

Thực chất của hoạt động truyền thông Marketing chính là việc đơn vị sử dụng các công cụ truyền thông để thông tin liên lạc với thị trường và khách hàng mục tiêu với mục đích thông báo cho biết về sự sẵn sàng có của sản phẩm, thuyết phục khác hàng sản phẩm này tốt hơn ở nhiều phương diện so với những sản phẩm cùng loại khác và nhắc khách hàng mua thêm khi đã đang hết các sản phẩm đã mua và sử dụng trước đó. Khi các mục tiêu đã đạt được thì là dấu hiệu để thấy rằng thị phần của công ty, sản lượng hàng hoá tiêu thụ và doanh số bán sẽ được cải thiện. Truyền thông marketing đại diện cho “tiếng nói” của thương hiệu hoặc sản phẩm là cách thức để thiết lập sự giao tiếp, xây dựng các mối quan hệ với khách hàng. Các thông điệp được thiết kế để khơi dậy nhận thức, quan tâm để đi đến quyết định mua những sản phẩm và thương hiệu khác nhau của khách hàng.

Nó còn gồm cả trang phục của nhân viên bán, giá bán, catalogue, và việc trưng bày tại các cửa hàng…; tất cả đều tạo ấn tượng lên người nhận.3 Truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communications) Khái niệm Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ (American Association of Advertising Agencies- 4As) cho rằng “ việc lập kế hoạch truyền thông marketing nhận ra rằng giá trị được cộng thêm cho một kế hoạch bài bản sẽ đánh giá vai trò chiến lược của hàng loạt nguyên tắc truyền thông: Quảng cáo chung, phản hồi trực tiếp, xúc tiến bán, quan hệ công chúng và kết hợp các nguyên tắc này với nhau để chứng tỏ sự rõ ràng, lâu dài và ảnh hưởng đến truyền thông một cách lớn nhất”. Như vậy, theo 4As cho rằng sử dụng tất cả các công cụ xúc tiến thương mại để đạt được hiệu quả truyền thông lớn nhất. Don Schultz cho rằng “truyền thông marketing tích hợp là quá trình kinh doanh mang tính chiến lược được sử dụng để lên kế hoạch, phát triển, thực hiện và đánh giá các chương trình truyền thông thương hiệu có tính thuyết phục, có khả năng đo lường và được phối hợp tác động đến khách hàng, người tiêu dùng, nhân viên, khách hàng tiềm năng, và những người có liên quan khác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Mục đích nhằm thu lợi nhuận trong ngắn hạn và xây dựng thương hiệu, giá trị cổ đông trong dài hạn” Truyền thông marketing tích hợp được Amstrong và Kotler (2005) định nghĩa rằng “là các những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán thuyết phục về một tổ chức và các sản phẩm dịch vụ của tổ chức này”.

Như vậy, có thể hiểu truyền thông marketing phát triển đến một mức độ cao sẽ là truyền thông marketing tích hợp. Tác giả luận văn sử dụng định nghĩa này của Amstrong và Kotler cho đề tài nghiên cứu của mình.4 Các công cụ truyền thông marketing tích hợp 15 Để thực hiện công việc truyền thông tích hợp, doanh nghiệp quyết định lựa chọn một hỗn hợp xúc tiến tối ưu nhất cho sản phẩm, dịch vụ của họ và thị trường mà họ hướng tới. Muốn làm được điều này, doanh nghiệp phải hiểu rõ và vận dụng một cách thuần thục các công cụ truyền thông marketing tích hợp Theo Kotler và Keller trong Quản trị marketing phiên bản thứ 15 thì có 8 công cụ truyền thông marketing chính gồm: a) Quảng cáo “Quảng cáo bao gồm mọi hình thức truyền thông một cách gián tiếp và đề cao ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và chủ thể phải thanh toán chi phí. Đây là công cụ truyền thông mang tính đại chúng có khả năng thuyết phục, tạo cơ hội cho người nhận tin so sánh thông điệp mà doanh nghiệp mang lại với các đối thủ cạnh tranh.

Quảng cáo đa dạng về ngôn ngữ, phổ cập và tiện lợi về phương tiện có thể truyền tin hiệu quả”[4, 463] Quảng cáo là một công cụ quan trọng trong chương trình IMC vì: Quảng cáo là công cụ được đánh giá là hiệu quả nhất so với chi phí để tiếp cận tới một lượng khách hàng lớn, quảng cáo cũng là một công cụ giá trị cho việc xây dựng giá trị của doanh nghiệp hay thương hiệu vì nó là một cách thức hiệu quả để cung cấp thông tin cũng như ảnh hưởng mạnh đến sự nhận biết của người tiêu dùng. Quảng cáo có thể được sử dụng để tạo ra những hình ảnh đẹp, độc đáo của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng cũng như công chúng từ đó góp phần làm đẹp đẽ cho thương hiệu của doanh nghiệp, điều này rất quan trọng khi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp khó tạo ra sự khác biệt với đối thủ cạnh tranh. Quảng cáo có thể thực hiện thông qua một số hình thức như: Quảng cáo trên Tivi: hình thức này đòi hỏi một ngân sách lớn dành cho nó, trong khi đó quảng cáo trên báo thì không cần một ngân sách lớn như vậy. 16 Mục đích, bản chất quảng cáo giữa các ngành kinh doanh khác nhau, giữa các doanh nghiệp là không giống nhau hoặc trong hoàn cảnh thị trường khác nhau thì việc quảng cáo cũng có những sự khác biệt.

Tuy nhiên, nhìn chung quảng cáo có một số đặc điểm sau: Tính phổ biến: với hình thức quảng cáo, tổ chức có thể lặp đi lặp lại một thông điệp nhiều lần trên cùng hoặc khác hình thức quảng cáo. Quảng cáo quy mô lớn thường sẽ mang một hay nhiều thông điệp tích cực có lợi cho tổ chức về quy mô, sức mạnh và sự thành công. Biểu cảm khuếch đại: Thông qua quảng cáo giúp cho các tổ chức, các thương hiệu tạo ra những câu chuyện có kịch bản và truyền tải chúng thông qua cách thứ phối hợp in ấn, âm thanh, sắc màu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ