Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ hóa đơn điện tử tại Việt Nam ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ trong hơn 10 năm hình thành và phát triển kể từ khi khung pháp lý đầu tiên được ban hành năm 2010. Đặc biệt, theo lộ trình bắt buộc chuyển đổi số và tuân thủ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP cùng Thông tư số 78/2021/TT-BTC, 100% doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và hộ kinh doanh phải hoàn tất việc áp dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01 tháng 07 năm 2022. Tại tỉnh Quảng Ngãi, với hơn 6.200 doanh nghiệp đang hoạt động, nhu cầu tìm kiếm các giải pháp hóa đơn điện tử an toàn, tương thích cao và tối ưu chi phí đã mở ra cơ hội kinh doanh quy mô lớn cho các nhà cung cấp hạ tầng công nghệ thông tin.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế kinh doanh của Viettel Quảng Ngãi: dù là thương hiệu viễn thông chiếm lĩnh thị phần số một tại địa phương với độ phủ mạng lưới 100% xã phường, mảng dịch vụ số doanh nghiệp nói chung và dịch vụ hóa đơn điện tử nói riêng lại chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn như VNPT, MISA và BKAV. Hoạt động truyền thông của đơn vị trong thời gian dài còn phụ thuộc vào phương thức bán hàng trực tiếp truyền thống, thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các công cụ truyền thông số và marketing cơ sở dữ liệu.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông marketing tích hợp (IMC), phân tích và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động truyền thông dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi giai đoạn từ đầu năm 2019 đến tháng 09 năm 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp IMC đồng bộ cho giai đoạn cuối năm 2021 đến hết năm 2023. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu chiến lược: nâng cao chỉ số nhận diện dịch vụ từ 68,5% lên mức trên 85%, đồng thời gia tăng thị phần bán mới hóa đơn điện tử của Viettel trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi từ mức 31,5% lên đạt mốc 42% trong vòng 24 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Quản trị Marketing hiện đại của Philip Kotler và Kevin Keller (phiên bản thứ 15), kết hợp cùng lý thuyết Truyền thông Marketing Tích hợp (IMC) được phát triển bởi Don Schultz và định nghĩa chuẩn hóa của Armstrong và Kotler (2005). Theo đó, IMC là một quá trình kinh doanh mang tính chiến lược nhằm liên kết, phối hợp chặt chẽ 8 công cụ truyền thông cốt lõi gồm: quảng cáo đại chúng, xúc tiến bán hàng (khuyến mại), bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng (PR), marketing trực tiếp và dữ liệu (database marketing), sự kiện và tài trợ trải nghiệm, marketing trực tuyến trên mạng xã hội, và marketing trên thiết bị di động (mobile marketing).

Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình quy trình truyền thông vĩ mô gồm 9 yếu tố (Người gửi, Người nhận, Thông điệp, Phương tiện truyền thông, Mã hóa, Giải mã, Phản ứng, Phản hồi và Nhiễu) nhằm kiểm soát độ chính xác của thông tin khi truyền tải tới khách hàng doanh nghiệp B2B. Đồng thời, nghiên cứu ứng dụng mô hình phản ứng theo thứ bậc của người tiêu dùng với chuỗi hành vi "Tìm hiểu - Cảm nhận - Hành động" (Learn - Feel - Do). Mô hình này đặc biệt phù hợp với các sản phẩm dịch vụ công nghệ có độ phức tạp cao, đòi hỏi người mua phải đánh giá kỹ lưỡng các yếu tố kỹ thuật, tính pháp lý và độ uy tín của nhà cung cấp trước khi ra quyết định ký kết hợp đồng.

Năm khái niệm học thuật chủ chốt được làm rõ và xuyên suốt toàn bộ đề tài bao gồm:

  1. Hóa đơn điện tử (Electronic Invoice)
  2. Truyền thông marketing tích hợp (Integrated Marketing Communications - IMC)
  3. Phối thức xúc tiến hỗn hợp (Promotion Mix)
  4. Tiếp thị dựa trên cơ sở dữ liệu (Database Marketing)
  5. Tài sản thương hiệu dịch vụ công nghệ (Brand Equity in B2B Tech Services)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên cơ sở nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp đáng tin cậy. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viettel Quảng Ngãi trong 3 năm liên tiếp từ năm 2019 đến tháng 09 năm 2021, số liệu thống kê doanh nghiệp từ Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành khảo sát thực nghiệm với cỡ mẫu gồm 180 đại diện doanh nghiệp, kế toán trưởng và giám đốc điều hành các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm ngành nghề: thương mại dịch vụ (chiếm 45%), xây dựng và sản xuất (chiếm 35%), và các tổ chức hành chính sự nghiệp (chiếm 20%).

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm: thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), và đánh giá tương quan hiệu quả chi phí trên từng kênh truyền thông. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù hành vi mua của khách hàng B2B, vốn đòi hỏi sự minh chứng rõ ràng thông qua các chỉ số định lượng về tỷ lệ chuyển đổi, mức độ tiếp cận thông điệp và hiệu quả chi phí trên từng điểm chạm khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng truyền thông marketing dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2019 đến tháng 09 năm 2021 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về độ nhận diện và hiểu biết sản phẩm: Tỷ lệ nhận biết thương hiệu Viettel nói chung đạt mức tuyệt đối 98,2%, tuy nhiên tỷ lệ nhận biết Viettel có cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử chỉ dừng ở mức 68,5%. Đáng chú ý, chỉ có 41,2% khách hàng được khảo sát hiểu rõ về các tính năng vượt trội như tích hợp chữ ký số HSM, lưu trữ an toàn trên hạ tầng đám mây đạt chuẩn Tier 3 và khả năng kết nối tự động với hơn 30 phần mềm kế toán thông dụng.

Thứ hai, về hiệu quả các kênh truyền thông: Kênh bán hàng cá nhân thông qua đội ngũ nhân viên kinh doanh địa bàn đóng vai trò chủ đạo, mang lại 62,4% tổng số lượng khách hàng mới. Trong khi đó, các kênh truyền thông kỹ thuật số và marketing trực tuyến chỉ đóng góp 18,5% lượng khách hàng tiềm năng. Kênh truyền thông qua cơ sở dữ liệu khách hàng hiện hữu (cross-selling từ dịch vụ chữ ký số Viettel-CA) mới chỉ khai thác được khoảng 27,6% dung lượng tệp khách hàng tiềm năng.

Thứ ba, về biến động kinh doanh và thị phần: Doanh thu dịch vụ hóa đơn điện tử trong 9 tháng đầu năm 2021 đạt mức tăng trưởng 34,8% so với cùng kỳ năm 2020. Tuy nhiên, thị phần bán mới của Viettel Quảng Ngãi trên thị trường chỉ đạt 31,5%, xếp sau đối thủ cạnh tranh trực tiếp đang nắm giữ 38,2% thị phần bán mới nhờ chiến lược liên kết sâu rộng với các hội đồng đại lý thuế và phần mềm kế toán.

Thứ tư, về cơ cấu phân bổ ngân sách: Cơ cấu ngân sách truyền thông còn mất cân đối nghiêm trọng. Chi phí dành cho quảng cáo in ấn truyền thống, bảng biển ngoài trời và tài liệu hội thảo chiếm tới 71,3% tổng ngân sách, trong khi ngân sách dành cho tiếp thị số (Google Search Ads, Facebook B2B, SMS Brandname) chỉ chiếm khiêm tốn 11,8%, phần còn lại 16,9% dành cho các hoạt động khuyến mại trực tiếp.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu phản ánh rõ nét sự thiếu nhất quán giữa năng lực công nghệ và chiến lược truyền tải thông điệp của đơn vị. Việc phụ thuộc quá lớn vào kênh bán hàng cá nhân đã làm tăng chi phí tiếp cận trên mỗi khách hàng lên mức khoảng 450.000 VNĐ một hợp đồng, cao hơn 35% so với chi phí bình quân của mô hình tiếp thị số tích hợp. Nguyên nhân cốt lõi là do chi nhánh chưa xây dựng được thông điệp truyền thông định vị rõ nét sự khác biệt giữa giải pháp của Viettel với các đối thủ trên thị trường. Khách hàng vẫn coi hóa đơn điện tử là một thủ tục bắt buộc từ cơ quan Thuế thay vì nhận thức đây là một giải pháp quản trị tài chính số giúp tiết kiệm tới 80% chi phí in ấn và chuyển phát so với hóa đơn giấy.

So sánh với các nghiên cứu của Gheorghe Orzan và cộng sự (2017) cũng như nghiên cứu của Jacinta (2011), việc thiếu hụt sự phối hợp giữa truyền thông đại chúng và tiếp thị trực tiếp khiến thông điệp bị phân mảnh. Khi được trình bày trực quan trên biểu đồ ma trận định vị và bảng phân tích hiệu quả chi phí theo 5 giai đoạn sẵn sàng mua của khách hàng (Nhận biết - Hiểu biết - Thuyết phục - Mua hàng - Mua lại), dữ liệu cho thấy: các công cụ số và hội thảo chuyên đề mang lại tỷ suất chuyển đổi cao gấp 2,3 lần so với quảng cáo phát tờ rơi đơn thuần. Điều này khẳng định sự cấp thiết phải tái cấu trúc toàn diện kế hoạch IMC tại Viettel Quảng Ngãi.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hiện thực hóa mục tiêu chiếm lĩnh 42% thị phần dịch vụ hóa đơn điện tử trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn cuối năm 2021 đến hết năm 2023, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái định vị thông điệp và tối ưu hóa phối thức truyền thông kỹ thuật số: Xây dựng thông điệp xuyên suốt "Hóa đơn điện tử Viettel: An toàn dữ liệu - Kết nối thông minh - Đồng hành chuyển đổi số". Triển khai đồng bộ các chiến dịch quảng cáo tìm kiếm (Google Search Ads theo từ khóa chuyên ngành kế toán), quảng cáo hiển thị nhắm mục tiêu doanh nghiệp trên mạng xã hội và kênh báo điện tử địa phương (Báo Quảng Ngãi, Cổng thông tin điện tử tỉnh). Mục tiêu: gia tăng 50% lưu lượng truy cập tìm hiểu dịch vụ và đạt tỷ lệ tiếp cận 85% cộng đồng kế toán trên địa bàn tỉnh từ quý 1 năm 2022. Chủ thể thực hiện: Bộ phận Truyền thông và Marketing Chi nhánh.

  2. Khai thác chuyên sâu cơ sở dữ liệu (Database Marketing) và tiếp thị liên kết: Tận dụng triệt để cơ sở dữ liệu hơn 4.500 doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ chứng thư số Viettel-CA và đường truyền Internet cáp quang doanh nghiệp của Viettel tại Quảng Ngãi. Triển khai các chiến dịch Email Marketing cá nhân hóa và tin nhắn SMS Brandname định kỳ thông báo các chính sách ưu đãi tích hợp gói "Combo Chữ ký số cộng Hóa đơn điện tử". Mục tiêu: đạt tỷ lệ chuyển đổi chéo tối thiểu 35% khách hàng hiện hữu trong vòng 12 tháng. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp.

  3. Đẩy mạnh quan hệ công chúng và tổ chức sự kiện chuyên đề: Phối hợp thường niên với Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và Hội đồng Doanh nhân trẻ tổ chức chuỗi 6 hội thảo chuyên đề hướng dẫn nghiệp vụ theo Thông tư 78/2021/TT-BTC. Kết hợp tài trợ học bổng, phần mềm kế toán thực hành cho các trường cao đẳng, đại học đào tạo khối ngành kinh tế tại địa phương nhằm tạo dựng lòng tin và sự gắn kết thương hiệu dài hạn. Mục tiêu: thu hút 1.500 lượt đại diện doanh nghiệp tham dự trực tiếp trong giai đoạn 2022 - 2023. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc chi nhánh và Phòng Giải pháp Công nghệ Thông tin.

  4. Nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng và hoàn thiện chính sách kích thích kênh phân phối: Tổ chức các khóa đào tạo chuẩn hóa kiến thức chuyên sâu về tích hợp hệ thống phần mềm ERP/kế toán cho 100% nhân viên kinh doanh giải pháp doanh nghiệp. Ban hành chính sách chiết khấu hoa hồng hấp dẫn từ 15% đến 20% cho mạng lưới cộng tác viên, đại lý phần mềm kế toán và công ty dịch vụ đại lý thuế trên toàn tỉnh trước tháng 06 năm 2022. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức Lao động và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Giám đốc và Chuyên viên Marketing tại các chi nhánh Viettel tỉnh, thành phố: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành chi tiết về việc lập kế hoạch và phân bổ ngân sách IMC cho các sản phẩm dịch vụ công nghệ số B2B ở cấp độ thị trường địa phương.

  2. Các doanh nghiệp công nghệ thông tin và nhà cung cấp giải pháp chuyển đổi số (như VNPT, FPT, MISA, BKAV): Tham khảo kinh nghiệm xây dựng chiến lược truyền thông tích hợp, cách thức tiếp cận phân khúc khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, và phương pháp đo lường hiệu quả từng điểm chạm marketing.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Sử dụng làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị với cấu trúc nghiên cứu chuẩn mực, kết hợp hài hòa giữa lý thuyết IMC quốc tế và dữ liệu thực chứng sống động tại thị trường Việt Nam.

  4. Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề địa phương: Nắm bắt bức tranh thực tế về mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của cộng đồng doanh nghiệp, từ đó xây dựng các chương trình truyền thông chính sách thuế và hỗ trợ chuyển đổi số công nghệ hiệu quả hơn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao Viettel Quảng Ngãi cần áp dụng mô hình IMC thay vì dựa vào các biện pháp quảng cáo truyền thống? Mô hình IMC giúp thống nhất một thông điệp định vị xuyên suốt trên tất cả các kênh tiếp xúc, từ quảng cáo trực tuyến, hội thảo chuyên đề đến tiếp xúc trực tiếp của nhân viên kinh doanh. Điều này giúp tối ưu hóa chi phí tiếp cận khách hàng giảm khoảng 30%, đồng thời gia tăng độ tin cậy của doanh nghiệp đối với một sản phẩm mang tính pháp lý cao như hóa đơn điện tử.

  2. Kênh truyền thông nào mang lại hiệu quả chuyển đổi cao nhất cho dịch vụ hóa đơn điện tử B2B? Dữ liệu nghiên cứu chứng minh rằng sự kết hợp giữa Database Marketing (khai thác tệp khách hàng chữ ký số hiện hữu) và Hội thảo hướng dẫn nghiệp vụ phối hợp cùng cơ quan Thuế đem lại tỷ lệ chuyển đổi cao nhất, đạt trên 35%, vượt trội so với các hình thức quảng cáo đại chúng đơn thuần.

  3. Làm thế nào để giải quyết sự mất cân đối trong việc phân bổ ngân sách marketing của chi nhánh? Chi nhánh cần áp dụng phương pháp lập ngân sách căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể thay vì trích theo tỷ lệ phần trăm doanh thu cảm tính. Cần tái cơ cấu nguồn vốn: nâng tỷ trọng ngân sách tiếp thị số lên 25-30%, dành 35% cho hội thảo nghiệp vụ và quan hệ công chúng, phần còn lại dành cho khuyến mại và hỗ trợ kênh bán.

  4. Nghiên cứu đã sử dụng những tiêu chí nào để đánh giá đối thủ cạnh tranh trên thị trường Quảng Ngãi? Nghiên cứu đánh giá đối thủ dựa trên 5 tiêu chí cốt lõi: thị phần bán mới, độ bao phủ kênh phân phối đại lý thuế, chính sách giá gói cước, tính năng liên kết phần mềm kế toán, và cường độ hiện diện trên các phương tiện truyền thông kỹ thuật số tại địa phương.

  5. Kết quả và mô hình giải pháp trong luận văn có thể nhân rộng sang các tỉnh thành khác không? Hoàn toàn có thể. Khung giải pháp IMC trong luận văn được thiết kế mang tính hệ thống cao, phù hợp với đặc thù quản trị của Tập đoàn Viettel và hành vi của phân khúc khách hàng doanh nghiệp SME tại các thị trường cấp tỉnh trên toàn quốc có cùng điều kiện kinh tế xã hội.

Kết luận

  1. Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về truyền thông marketing tích hợp (IMC) trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ số B2B, cung cấp nền tảng khoa học vững chắc cho việc nghiên cứu thực tiễn.
  2. Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh thực trạng hoạt động truyền thông dịch vụ hóa đơn điện tử tại Viettel Quảng Ngãi giai đoạn 2019 đến tháng 09 năm 2021 với hệ thống dữ liệu định lượng chi tiết.
  3. Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn về thông điệp, sự mất cân đối kênh truyền thông, tỷ lệ chuyển đổi tệp dữ liệu khách hàng hiện hữu và phân bổ ngân sách.
  4. Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược mang tính khả thi cao, có lộ trình rõ ràng từ cuối năm 2021 đến hết năm 2023 nhằm đạt mục tiêu 42% thị phần.
  5. Đóng góp mô hình tham khảo thực tiễn quý báu cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ số trong việc thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số quốc gia.

Về lộ trình triển khai tiếp theo, Viettel Quảng Ngãi cần nhanh chóng hoàn thiện bộ nhận diện thông điệp trong quý 4 năm 2021, tổ chức đợt cao điểm truyền thông số và chuỗi hội thảo nghiệp vụ trong 6 tháng đầu năm 2022 để đón đầu thời điểm bắt buộc áp dụng hóa đơn điện tử toàn diện theo quy định của Chính phủ. Các nhà quản trị marketing và các nhà nghiên cứu quan tâm đến lĩnh vực marketing dịch vụ B2B hãy khai thác sâu các phát hiện của công trình này để tiếp tục phát triển các mô hình truyền thông số đột phá trong tương lai.