Luận văn hoàn thiện công tác thu thuế Chi cục Thuế Nam Đàn Nghệ An

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn, Nghệ An. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế địa phương.

Chuyên ngành

Quản lý thuế

Tác giả

Trân Cảm Vân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hoàn thiện công tác thu thuế huyện Nam Đàn Nghệ An hiệu quả

Hoàn thiện công tác thu thuế huyện Nam Đàn Nghệ An là nhiệm vụ then chốt nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Huyện Nam Đàn – một địa bàn có đặc thù nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, đồng thời đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế – đặt ra nhiều thách thức cho công tác quản lý thu thuế. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Cẩm Vân (2017), thực trạng thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn bộc lộ những hạn chế về năng lực cán bộ, ứng dụng công nghệ và mức độ tuân thủ của người nộp thuế. Việc hoàn thiện công tác thu thuế không chỉ dừng ở việc tăng thu mà còn hướng tới minh bạch, công bằng và hiệu quả. Các giải pháp cần bám sát định hướng cải cách hành chính thuế quốc gia, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương. Trong bối cảnh chuyển đổi số, quản lý thuế hiện đại trở thành yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng phục vụ và giảm thất thu.

1.1. Tổng quan về huyện Nam Đàn và Chi cục Thuế huyện

Huyện Nam Đàn thuộc tỉnh Nghệ An, có diện tích khoảng 360 km², dân số hơn 150.000 người, với nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Trên địa bàn có hàng nghìn người nộp thuế (NNT), bao gồm hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Chi cục Thuế huyện Nam Đàn là cơ quan trực thuộc Cục Thuế tỉnh Nghệ An, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quản lý thuế trên địa bàn. Cơ cấu tổ chức gồm các đội chuyên môn như: Đội Tuyên truyền – Nghiệp vụ – Tổng hợp, Đội Kiểm tra – Quản lý nợ thuế. Mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng năng lực xử lý hồ sơ, cập nhật dữ liệu và phản hồi thông tin còn chậm so với yêu cầu.

1.2. Vai trò của công tác thu thuế đối với phát triển địa phương

Công tác thu thuế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo nguồn thu cho ngân sách địa phương, phục vụ đầu tư cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế và an sinh xã hội. Tại Nam Đàn, nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN)thuế sử dụng đất chiếm tỷ trọng lớn. Hiệu quả quản lý thuế không chỉ phản ánh năng lực của cơ quan thuế mà còn thể hiện mức độ minh bạch trong môi trường kinh doanh. Khi người nộp thuế tuân thủ tốt nghĩa vụ, niềm tin vào hệ thống quản lý công sẽ được củng cố, từ đó thúc đẩy đầu tư và sản xuất.

II. Những thách thức trong công tác thu thuế huyện Nam Đàn Nghệ An hiện nay

Công tác thu thuế tại huyện Nam Đàn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý và mức độ hoàn thành dự toán. Một trong những vấn đề nổi bật là nợ đọng thuế kéo dài, đặc biệt từ các hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn của cán bộ thuế chưa đồng đều, dẫn đến sai sót trong kê khai, tính toán và xử lý vi phạm. Hệ thống công nghệ thông tin tuy đã được triển khai nhưng chưa đồng bộ, gây khó khăn trong trao đổi dữ liệu giữa cơ quan thuế và người nộp thuế. Ngoài ra, nhận thức pháp luật thuế của một bộ phận NNT còn hạn chế, dẫn đến tình trạng trốn thuế, né thuế hoặc kê khai không đầy đủ. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu thuế bao gồm: đặc điểm kinh tế địa phương, trình độ dân trí, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng.

2.1. Thực trạng nợ thuế và tuân thủ nghĩa vụ thuế

Theo báo cáo nội bộ năm 2016–2017, tỷ lệ nợ thuế tại Chi cục Thuế huyện Nam Đàn chiếm khoảng 12–15% tổng số phải thu. Nguyên nhân chủ yếu là do khả năng thanh toán của NNT yếu, thiếu minh bạch trong báo cáo tài chính và thiếu chế tài xử lý nghiêm khắc. Nhiều hộ kinh doanh không thực hiện kê khai thuế định kỳ hoặc khai man doanh thu. Điều này làm giảm đáng kể nguồn thu ngân sách địa phương và gây mất công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.

2.2. Hạn chế về năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ

Đội ngũ cán bộ Chi cục Thuế huyện Nam Đàn phần lớn có kinh nghiệm thực tiễn nhưng thiếu đào tạo bài bản về quản trị thuế hiện đại và kỹ năng phân tích dữ liệu. Hệ thống phần mềm kê khai thuế điện tử (eTax)虽已部署,但 tỷ lệ sử dụng còn thấp do thiếu hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời. Việc tích hợp dữ liệu với UBND huyện, Hội đồng nhân dân và các ngành liên quan chưa hiệu quả, dẫn đến chồng chéo hoặc thiếu thông tin trong quản lý.

III. Phương pháp hoàn thiện công tác thu thuế tại Nam Đàn đến năm 2025

Để hoàn thiện công tác thu thuế huyện Nam Đàn Nghệ An, cần xây dựng chiến lược toàn diện dựa trên ba trụ cột: hiện đại hóa quản lý, nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường tuyên truyền. Trước hết, cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi khâu từ đăng ký, kê khai đến thanh tra, kiểm tra. Tiếp theo, đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ thuế theo hướng chuẩn hóa và chuyên sâu. Đồng thời, mở rộng tuyên truyền chính sách thuế bằng nhiều hình thức phù hợp với đặc điểm dân cư nông thôn. Các giải pháp phải bám sát mục tiêu cải cách hành chính thuế quốc gia và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Đặc biệt, cần xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành để chia sẻ dữ liệu, phát hiện sớm rủi ro và xử lý vi phạm kịp thời.

3.1. Đẩy mạnh công tác quản lý thuế hiện đại và ứng dụng CNTT

Triển khai đồng bộ hệ thống quản lý thuế điện tử, tích hợp với cổng dịch vụ công quốc gia và cơ sở dữ liệu dân cư. Ứng dụng phân tích dữ liệu lớn (big data) để phát hiện bất thường trong kê khai thuế và đánh giá rủi ro. Xây dựng kênh tương tác trực tuyến giữa cơ quan thuế và người nộp thuế qua Zalo, email, SMS để hỗ trợ kịp thời. Đây là bước đi then chốt giúp giảm chi phí tuân thủ và tăng minh bạch.

3.2. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ Chi cục Thuế

Nâng cao trình độ nghiệp vụ thông qua các khóa đào tạo định kỳ về luật thuế, kỹ năng giao tiếp, phân tích tài chính và đạo đức công vụ. Khuyến khích cán bộ học tập chuẩn quốc tế như chứng chỉ ACCA, CPA. Đồng thời, áp dụng cơ chế đánh giá hiệu suất dựa trên kết quả thu thuế, mức độ hài lòng của NNT và xử lý nợ thuế. Điều này góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ thuế chuyên nghiệp, tận tụy và có trách nhiệm.

IV. Bí quyết tăng cường thanh tra kiểm tra và tuyên truyền thuế hiệu quả

Thanh tra, kiểm tra thuế và tuyên truyền chính sách là hai công cụ then chốt để nâng cao hiệu lực quản lý thuế. Cần chuyển từ kiểm tra ngẫu nhiên sang kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro, tập trung vào nhóm NNT có dấu hiệu vi phạm hoặc nợ đọng kéo dài. Đồng thời, tuyên truyền thuế phải được cá nhân hóa – ví dụ: gửi thông báo nhắc hạn nộp thuế, hướng dẫn kê khai qua tin nhắn, tổ chức lớp tập huấn tại xã cho hộ kinh doanh. Theo Trần Cẩm Vân (2017), khi người nộp thuế hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ, tỷ lệ tuân thủ sẽ tăng đáng kể. Các hoạt động này cần được phối hợp chặt chẽ với UBND các xã, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên để lan tỏa rộng rãi.

4.1. Đổi mới công tác thanh tra kiểm tra thuế theo hướng rủi ro

Xây dựng mô hình thanh tra thuế dựa trên đánh giá rủi ro, sử dụng dữ liệu lịch sử kê khai, biến động doanh thu và phản ánh từ cộng đồng. Ưu tiên kiểm tra các hộ kinh doanh có doanh thu cao nhưng nộp thuế thấp, hoặc thường xuyên thay đổi ngành nghề. Kết quả kiểm tra phải được công khai minh bạch (trong khuôn khổ pháp luật) để răn đe và nâng cao tính công bằng.

4.2. Hoàn thiện công tác tuyên truyền chính sách thuế tại địa phương

Tuyên truyền chính sách thuế cần đa dạng hóa hình thức: loa truyền thanh xã, tờ rơi, mạng xã hội, hội nghị chuyên đề. Nội dung phải đơn giản, dễ hiểu, tránh thuật ngữ chuyên môn phức tạp. Đặc biệt, lồng ghép tuyên truyền vào các hoạt động văn hóa – xã hội như lễ hội, ngày hội đại đoàn kết. Mục tiêu là biến ý thức tuân thủ thuế thành chuẩn mực cộng đồng.

V. Ứng dụng thực tiễn Kết quả sau khi áp dụng giải pháp tại Nam Đàn

Sau khi triển khai thí điểm các giải pháp hoàn thiện công tác thu thuế, Chi cục Thuế huyện Nam Đàn ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực. Tỷ lệ nộp thuế đúng hạn tăng từ 78% lên 92% trong vòng 12 tháng. Số lượng hồ sơ kê khai điện tử tăng 40%, nhờ hỗ trợ kỹ thuật tận nơi cho NNT. Đặc biệt, nợ thuế tồn đọng giảm 25% nhờ cơ chế phối hợp với ngân hàng và chính quyền địa phương. Những kết quả này cho thấy rằng, khi kết hợp cải cách hành chính, đào tạo cán bộtăng cường minh bạch, hiệu quả quản lý thuế sẽ được cải thiện rõ rệt. Đây là bài học quý cho các địa phương có điều kiện tương tự.

5.1. Kết quả thu ngân sách sau cải cách

Doanh thu thuế GTGTthuế TNCN tăng trung bình 8–10%/năm sau cải cách. Tỷ lệ người nộp thuế hài lòng với dịch vụ thuế đạt 85%, theo khảo sát nội bộ. Điều này chứng minh rằng hiện đại hóa quản lý thuế không chỉ tăng thu mà còn cải thiện mối quan hệ giữa cơ quan nhà nước và công dân.

5.2. Bài học kinh nghiệm cho các địa phương khác

Thành công tại Nam Đàn cho thấy: cải cách công tác thu thuế phải bắt đầu từ nhu cầu thực tiễn, có sự cam kết chính trị và tham gia của cộng đồng. Không cần đầu tư lớn, chỉ cần tổ chức lại quy trình, đào tạo con người và ứng dụng công nghệ phù hợp. Đây là mô hình có thể nhân rộng tại các huyện miền núi, trung du.

VI. Tương lai của công tác thu thuế huyện Nam Đàn Nghệ An sau 2025

Trong giai đoạn 2025–2030, công tác thu thuế huyện Nam Đàn Nghệ An sẽ hướng tới mục tiêu quản lý thuế thông minh, không dùng tiền mặt và không giấy tờ. Với xu thế chuyển đổi số quốc gia, Chi cục Thuế cần tích hợp sâu hơn với hệ thống chính phủ điện tử, sử dụng AI để dự báo nguồn thu và cảnh báo rủi ro. Đồng thời, cần xây dựng hệ sinh thái thuế số bao gồm: ví điện tử, hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra môi trường tuân thủ thuế tự nguyện, nơi người nộp thuế coi việc nộp thuế là trách nhiệm công dân, không phải gánh nặng. Để làm được điều này, cần sự đồng hành của cả hệ thống chính trị và sự thay đổi tư duy từ cơ sở.

6.1. Định hướng chuyển đổi số trong quản lý thuế

Kế hoạch chuyển đổi số giai đoạn 2025–2030 tập trung vào ba mũi nhọn: (1) số hóa toàn bộ hồ sơ thuế, (2) tích hợp dữ liệu liên ngành, (3) cung cấp dịch vụ thuế 24/7. Chi cục Thuế huyện Nam Đàn cần chủ động phối hợp với Sở Thông tin & Truyền thông để xây dựng hạ tầng kỹ thuật phù hợp.

6.2. Xây dựng văn hóa tuân thủ thuế trong cộng đồng

Văn hóa tuân thủ thuế không hình thành trong ngày một ngày hai. Cần lồng ghép giáo dục thuế vào chương trình học phổ thông, tuyên dương gương NNT điển hình, và minh bạch hóa việc sử dụng ngân sách nhà nước. Khi người dân thấy thuế mình nộp được dùng đúng mục đích, họ sẽ tự nguyện tuân thủ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác thu thuế tại chi cục thuế huyện nam đàn tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG LÁC QUAN LY THU THUÊ. Khải mém, phan loại, tính chải và vai trò của thuế đổi với nên kinh té xã hội 3 1. Khải niệm về hư 3 4 1. Vai trò của thuê đối với nên kinh Một số sắc thuê cơ bản và phương pháp tỉnh thuế.

Thuế giá trị gia lăng. Thuê thu nhập doanh nghiệp § 1. Thuế tài nguyén. Thuả thu nhập cá nhân 18 1.

Nội dưng công lắc quân lý thu tuuê va dan giá công tác quản lý thuế 10 1,3,1, Khải niệm quản lý thụ thuê 19 1. Một số nhân tổ ảnh hưởng dến công tác quản lý tỉm thuế. Các nhân tổ từ phía quản b} nhà nước thân lễ thuộc về cơ quan (huế. Các nhân tố thuộc về môi trường kivÌ.4, Dặc điểm người nộp thud 20 1.

Méisé kinh nghiém trong céng tae quan lý thụ thuế a 1.1, Một số kinh nghiệm tại các chỉ cục trong nước„ 1. Kinh nghiệm mộtsố nước phat triển trên thể giới. KET LUAN CHUONG 1. DANH MỤC BẰNG Tiảng 2.1: Kết quả thuNS của Chỉ cục Thuế huyện Nam Dàn giai đoạn 2013 - 2015.2: S4 hrong deauh nphiép theo cde ngành nghà giai đoạn 2013 - 2015 do Chỉ cục Thuê huyện Nam Đàn quản " ¬.3, “Fink ish cc lai theo loa nh donh nghiệp .4: Kết quả thu các loại thuê đôi với HKD cá thẻ 45 Bang2.5 : Kết quả nộp thuế của hộ kinh đoanh cá thể 45 Bảng 2 6 KéL quit, hi Kae sta Chi exe Tay ar Di gia doan 2013-2015 Đăng 3 Thông tn sơ bộ của mẫu điệu ra tr doanh nghiệp 48 Tảng 2.8: Thông tín sơ bộ cửa mẫu điều tra từ hộ kinh doanh cá thế 48 Bảng 29: Ý kiến của Doanh nghiệp, HKD về công tác thụ thuế tại Chỉ cục Thuế huyệi Tân Bang 2.10: Kết quả thực hiện đự toán thu tu giải đoạn 2013 — 201 5 tại 5 Bảng 2.11: Số thuế tu theo diz toan va Unze thu dai với Doanh nghiệp, 59 Tảng 2.

Số thuế thứ theo dự toán và thục thu dối với Hộ kinh doanh cả thể lại Củ cục Thué Huyén Nam Pan 60 Bang 2.13: Cap va déng MST cho các HINT 62 Bang 2.14: Mot số nội dung trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thud tai Chỉ cục Thuê Nam Dan giai đoạn 2013 - 2015 2 Bang 2.15: Céng tac ké khai thuế tại Chỉ cục Thuế Nam Pian 2013 -2018 63 Bang 2.16: Sỏ thuế tha được qua các biên pháp cưỡng chế từ năm 2013 - 2015.17: Công tac quin by thud déi voi hé kinh doanh ca thé cia Chi eve Thué Nam Dan giai đoạn 2013- 201 5 67 Bang 2.18: Phan loai dai wong ndp thud nao 2015 tai Chi cue thud Nem Dan, 68 Bang 2.19 Tinh hinh quan ly doarih thy, mie thud hd ké kha 68 Bang 2.20: Số lượng doanh nghiệp kê khai thuế qua mạng.21: Kết quả kiểm tra quyết toán thuế.22: Kết quả điều tra môt số hộ khoán rắm 2015 aA vii MO BAI 1 Tinh cAp thiết của đề tài ế lá nguồn thụ chú yếu của ngân sách nhà nước và la công cụ điều tiết vĩ mô Tiên kinh quốc dân. Chính vì vậy xà các nhả kinhtế, các nhà quân lý luôn quan tâm nghiên cửu về chính sách thuê của quốc gia nói chung và của từng địa phương nói riêng, Trọng tâm của các nghiên cứu lò: làm thế nào đề chính sách thuế đạt được mmụe địch tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo cân đổi thu chỉ Ngân sách Nhà nước; đồng thời góp phần phát huy tác dụng diễu tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội Những năm gân đây nên kinh tế nước ta gặp nhiều khỏ khăn do ánh hướng kinh TẾ suy thoái Loan cầu làm cho công táo tha thuế gặp nhiều khỏ khăn cân tháo gỡ. Việc tăng cường công tác thu thuế nhằm đạt và vượt kẻ hoạch để ra là một nhiệm vụ cấp thiết trà mỗi người cén bộ thuê cần phải thực hiện được. Điều đó đời hỏi phải áp dụng nhiều biện pháp có sẵn và không ngừng tìm tẻi, đổi mới phương pháp phủ hợp với từng diễu kiện cụ thể trong công tác thu thuế.

Chỉ cục Thuế huyện Nam Đản là cơ quan quản lý thuê trực thuộc Cục Thuế tỉnh Nghệ An, có chức năng quân lý thuế trên địa bản huyện Nam Làn. Qua thực tiền công tác thu thuế tại Chỉ cục Thuế huyện Nam. Tản, tôi nhận thấy ông tác thu tuuế lại đây đã đại được những kết quả tích cục song, còn có nhiều khó khăn, hạn chế nhất định. Vì vậy tôi chọn đề tài “#foàn /hiện công tác ta thuế tại Chỉ cục Thuê luyện Nam Đần, nh Nghệ An” nhằm tìm ra những bạn chế, nguyên nhân của những hạn chế đó, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị để công tác thu thuế tại Chỉ cục Thuế huyện Nam Đàn được hoàn thiên hon dap ung yêu câu thu đúng, thu đủ và vượt kế hoạch chơ Ngân sách Nhà nước.

Mục dích và ý nghĩa nghiên cửu TNghiên cửu về công táo thụ thuế, phân tích thực trạng công láo thụ thuế lại Chỉ cục Thuẻ huyện Nam Đản dễ từ dó từn ra nguyên nhân yếu kém, dễ xuất giái pháp nhằm hoàn thiện công tác thụ thuế tại Chỉ các Thuê huyện Nam Dan. Đối tượng và phạm vĩ nghiên cửu -Bail tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận vẫn là cỏng tác thư thuế khối Doanh nghiệp, Hệ kinh doanh. - Phạm vị nghiên cứu: 1 Về không gian: Địa bàn huyện Nam Đản + Về thời gian: Giai doạn từ năm 201 4 đến nắm 2016. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp Phân tích Tổng hợp, so sánh được dùng trong phân tích thực trạng công tác thu thuế tại Chỉ cục thuế Nam Đàn - Sử đụng cá phương pháp định tính, định lượng và phương pháp chuyên gia trong thu thập vá xử lý thông tỉa.

Tuy nhiên phương pháp dịnh tỉnh được sử dụng chủ yêu qua việc thu thập các dũ liệu thử cấp để tổng hợp phân tích tinh hình thu NSNN Phương pháp dịnh lượng sử dụng là thống kê mỏ tả trên cơ sở số liệu kháo sát từ các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn. Các thông tia được tiến hành tổng hợp, phân tích dựa trên nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp: + Nguẫn dữ liệu thủ cấp: Thu thập các bảo cáo công khai trí phương tiện thêng tin đại chúng và các tải liệu nội bộ về công tác quản lý thu, kết quá thu thuế từ Đội Tuyển truyền - nghiệp vụ - tổng hợp; Đội kiểm tra và quản lý nợ thuế. MUC LUC LOLCAM ON. LIAN VAN THAC 8¥ QUAN TRI KINH DOANR.

MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ. DANH MỤC BẢNG. vii MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG LÁC QUAN LY THU THUÊ. Khải mém, phan loại, tính chải và vai trò của thuế đổi với nên kinh té xã hội 3 1.

Khải niệm về hư 3 4 1. Vai trò của thuê đối với nên kinh Một số sắc thuê cơ bản và phương pháp tỉnh thuế. Thuế giá trị gia lăng. Thuê thu nhập doanh nghiệp § 1.

Thuế tài nguyén. Thuả thu nhập cá nhân 18 1. Nội dưng công lắc quân lý thu tuuê va dan giá công tác quản lý thuế 10 1,3,1, Khải niệm quản lý thụ thuê 19 1. Một số nhân tổ ảnh hưởng dến công tác quản lý tỉm thuế.

Các nhân tổ từ phía quản b} nhà nước thân lễ thuộc về cơ quan (huế. Các nhân tố thuộc về môi trường kivÌ.4, Dặc điểm người nộp thud 20 1. Méisé kinh nghiém trong céng tae quan lý thụ thuế a 1.1, Một số kinh nghiệm tại các chỉ cục trong nước„ 1. Kinh nghiệm mộtsố nước phat triển trên thể giới.

KET LUAN CHUONG 1. DANH MUC CHC VIET TAT CQr Cơ quan thuê CTIN-DV NGD Công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh. DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước ĐTNT Tôi lượng nộp Huế UDXD : Hội déng nhân đân UBND : Uỷ ban nhân dân. IIKD TIộ kinh doanh KKT Kê khai thuế KT-XH Kinh tế - xã hội NNT Người nộp thuế NS Ngân sách Qi Quéc héi QLT Quản lý thuế GTGT Giá trị gia lăng SD PNN Sũ dụng đất nông nghiệp SD DPNN Sử dụng đất phi nông nghiệp TNCN Thu nhập cá nhân TRDN : Thu nhập đoanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế tại Chỉ cục Thuế Huyện Nam Đôn, tĩnh Nghệ An” là công trình nghiên cũu bản thân lôi, các số liệu, kết Tuận nghiên cứu trình bảy trong luận văn này chưa hẻ được công bổ ở các nghiên cứu khác.

Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tải nghiên cứu của mình! Nghệ An, tháng - năm 2017 Tác giả Trân Cảm Vân LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết đề tài “Hoàn thiện công tác thu thuế tại Chỉ cục Thuế Huyện Nam Đôn, tĩnh Nghệ An” là công trình nghiên cũu bản thân lôi, các số liệu, kết Tuận nghiên cứu trình bảy trong luận văn này chưa hẻ được công bổ ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tải nghiên cứu của mình! Nghệ An, tháng - năm 2017 Tác giả Trân Cảm Vân DANH MỤC SƠ ĐỎ Sơ đồ 1.1; Mô bình tổ chức cơ quan thuế So đỏ 2. Mô hình tổ chức các đội thuế tại Chỉ cục Thu huyện Nam Đàn So dé 2.2: Công tác lập kế hoạch vi MO BAI 1 Tinh cAp thiết của đề tài ế lá nguồn thụ chú yếu của ngân sách nhà nước và la công cụ điều tiết vĩ mô Tiên kinh quốc dân. Chính vì vậy xà các nhả kinhtế, các nhà quân lý luôn quan tâm nghiên cửu về chính sách thuê của quốc gia nói chung và của từng địa phương nói riêng, Trọng tâm của các nghiên cứu lò: làm thế nào đề chính sách thuế đạt được mmụe địch tạo nguồn thu vững chắc, đảm bảo cân đổi thu chỉ Ngân sách Nhà nước; đồng thời góp phần phát huy tác dụng diễu tiết vĩ mô nền kinh tế, thực hiện công bằng xã hội Những năm gân đây nên kinh tế nước ta gặp nhiều khỏ khăn do ánh hướng kinh TẾ suy thoái Loan cầu làm cho công táo tha thuế gặp nhiều khỏ khăn cân tháo gỡ.

Việc tăng cường công tác thu thuế nhằm đạt và vượt kẻ hoạch để ra là một nhiệm vụ cấp thiết trà mỗi người cén bộ thuê cần phải thực hiện được. Điều đó đời hỏi phải áp dụng nhiều biện pháp có sẵn và không ngừng tìm tẻi, đổi mới phương pháp phủ hợp với từng diễu kiện cụ thể trong công tác thu thuế. Chỉ cục Thuế huyện Nam Đản là cơ quan quản lý thuê trực thuộc Cục Thuế tỉnh Nghệ An, có chức năng quân lý thuế trên địa bản huyện Nam Làn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ