Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn tại Việt Nam

Nghiên cứu mối liên hệ giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Phân tích tác động của thanh khoản đến khả năng quản lý và tối ưu hóa cấu

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thanh khoản cổ phiếu và cấu trúc vốn

Thanh khoản cổ phiếu là khả năng mua bán chứng khoán trên thị trường mà không gây biến động giá đáng kể. Cấu trúc vốn thể hiện tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp. Theo lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, doanh nghiệp luôn hướng đến tỷ lệ nợ tối ưu để tối đa giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế, các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thường duy trì cấu trúc vốn lệch xa so với mức mục tiêu. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn phản ánh mức độ nhanh chóng mà doanh nghiệp đưa tỷ lệ nợ về mức mục tiêu khi phát sinh sai lệch. Nhiều nghiên cứu quốc gia phát triển chỉ ra rằng thanh khoản cổ phiếu đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Cổ phiếu có tính thanh khoản cao giúp giảm chi phí giao dịch, giảm bất cân xứng thông tin và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn chủ sở hữu. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cấu trúc vốn nhanh hơn về mức tối ưu. Đây là mối quan hệ được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu trong những thập kỷ gần đây.

1.1. Khái niệm thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Thanh khoản cổ phiếu là thước đo mức độ dễ dàng trong việc mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Cổ phiếu có tính thanh khoản cao cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch nhanh chóng với chi phí thấp và ít tác động đến giá thị trường. Thanh khoản phản ánh cả chiều sâu, chiều rộng và tính tức thời của thị trường. Các yếu tố quyết định thanh khoản bao gồm khối lượng giao dịch, chênh lệch giá mua-bán, số lượng nhà đầu tư tham gia và mức độ minh bạch thông tin doanh nghiệp. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam, thanh khoản cổ phiếu biến động đáng kể giữa các nhóm ngành và từng thời kỳ giao dịch.

1.2. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng

Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn đo lường mức độ nhanh chóng mà doanh nghiệp đưa tỷ lệ nợ thực tế về tỷ lệ nợ mục tiêu. Yếu tố ảnh hưởng bao gồm chi phí điều chỉnh, khoảng cách giữa tỷ lệ nợ hiện tại và mục tiêu, đặc điểm doanh nghiệp và điều kiện thị trường. Doanh nghiệp có chi phí điều chỉnh thấp thường điều chỉnh nhanh hơn. Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình và tăng trưởng cũng tác động đến tốc độ này. Thị trường vốn phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều chỉnh diễn ra hiệu quả hơn.

II. Phân tích mối tương quan giữa thanh khoản và tốc độ điều chỉnh vốn

Mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được giải thích qua nhiều kênh truyền dẫn khác nhau. Thứ nhất, thanh khoản cao giúp giảm bất cân xứng thông tin giữa nhà đầu tư được thông báo và không được thông báo. Khi bất cân xứng thông tin giảm, giá cổ phiếu phản ánh chính xác hơn giá trị nội tại của doanh nghiệp. Thứ hai, cổ phiếu thanh khoản cao giúp giảm chi phí phát hành cổ phiếu mới. Theo nghiên cứu của Butler và cộng sự, doanh nghiệp sở hữu cổ phiếu thanh khoản cao đối mặt chi phí ngân hàng đầu tư thấp hơn khi phát hành thêm cổ phiếu. Thứ ba, thanh khoản cao thu hút đa dạng nhà đầu tư, mở rộng cơ sở cổ đông và tạo thuận lợi cho huy động vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ không đồng nhất. Brockman và cộng sự cho thấy nhà quản trị có thể lưỡng lự trong việc mua lại cổ phiếu khi thanh khoản cao do lo ngại tác động tiêu cực đến giá. Do đó, tác động của thanh khoản đến tốc độ điều chỉnh phụ thuộc vào chiều hướng điều chỉnh, tức là doanh nghiệp đang điều chỉnh tăng hay giảm tỷ lệ nợ.

2.1. Kênh truyền dẫn bất cân xứng thông tin và chi phí giao dịch

Thanh khoản cổ phiếu cải thiện tính thông tin của giá cổ phiếu theo lý thuyết của Holmstrom và Tirole. Khi thông tin về giá trị doanh nghiệp được kết chuyển vào giá cổ phiếu, bất cân xứng thông tin giữa người mua và người bán giảm đáng kể. Chi phí lựa chọn đối nghịch giảm khi tính thanh khoản tăng, giúp nhà đầu tư không được thông báo giao dịch với chi phí thấp hơn. Butler và cộng sự chứng minh rằng doanh nghiệp có cổ phiếu thanh khoản cao phát hành cổ phiếu mới với chi phí bảo lãnh thấp hơn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp điều chỉnh tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu.

2.2. Tác động khác nhau theo chiều hướng điều chỉnh cấu trúc vốn

III. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp

Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn sử dụng phương pháp kinh tế lượng với mô hình động. Phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) được áp dụng phổ biến để xử lý vấn đề nội sinh trong dữ liệu bảng. Mô hình Partial Adjustment Model đo lường tốc độ điều chỉnh bằng cách ước lượng hệ số lambda, cho biết tỷ lệ khoảng cách giữa tỷ lệ nợ thực tế và mục tiêu được thu hẹp mỗi năm. Biến đại diện cho thanh khoản cổ phiếu bao gồm khối lượng giao dịch bình quân, tỷ lệ turnover và chênh lệch giá mua-bán. Dữ liệu thu thập từ các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn nhiều năm liên tiếp. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa thanh khoản và tốc độ điều chỉnh vốn tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Phát hiện này có ý nghĩa thiết thực cho cả nhà quản trị doanh nghiệp trong hoạch định chiến lược tài chính và cho nhà đầu tư trong phân tích đánh giá doanh nghiệp.

3.1. Mô hình Partial Adjustment và phương pháp ước lượng GMM

Mô hình Partial Adjustment giả định doanh nghiệp điều chỉnh tỷ lệ nợ theo công thức: thay đổi tỷ lệ nợ bằng lambda nhân với khoảng cách giữa tỷ lệ nợ mục tiêu và tỷ lệ nợ thực tế kỳ trước. Hệ số lambda đại diện cho tốc độ điều chỉnh, dao động từ 0 đến 1. Giá trị lambda càng cao chứng tỏ doanh nghiệp điều chỉnh càng nhanh. Phương pháp GMM hệ thống của Arellano và Bond được sử dụng để xử lý tính nội sinh của biến giải thích.Ưu điểm của GMM là kiểm soát hiệu ứng cố định và xử lý biến nội sinh hiệu quả trên dữ liệu bảng có chiều thời gian ngắn.

3.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho chiến lược tài chính doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu giúp nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ vai trò của thanh khoản cổ phiếu trong quá trình điều chỉnh cấu trúc vốn. Doanh nghiệp nên duy trì mức thanh khoản cổ phiếu hợp lý để giảm chi phí huy động vốn chủ sở hữu. Chiến lược minh bạch hóa thông tin và tăng cường quan hệ nhà đầu tư giúp cải thiện thanh khoản. Nhà đầu tư cũng có thể sử dụng thông tin về thanh khoản để đánh giá khả năng điều chỉnh cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Chính sách quản trị doanh nghiệp tốt tạo nền tảng cho thanh khoản cổ phiếu bền vững, hỗ trợ quá trình tối ưu hóa cấu trúc vốn dài hạn.

IV. Kết luận và định hướng nghiên cứu về thanh khoản và cấu trúc vốn

Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn là chủ đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam cho thấy mối quan hệ tích cực giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Doanh nghiệp có cổ phiếu thanh khoản cao điều chỉnh cấu trúc vốn nhanh hơn về mức mục tiêu. Cơ chế truyền dẫn chủ yếu thông qua giảm chi phí giao dịch, giảm bất cân xứng thông tin và tạo thuận lợi cho phát hành cổ phiếu mới. Tuy nhiên, tác động này có sự khác biệt giữa chiều hướng tăng và giảm tỷ lệ nợ. Định hướng nghiên cứu tiếp theo nên xem xét thêm các yếu tố điều tiết như khủng hoảng tài chính, thay đổi chính sách và đặc thù ngành. Nghiên cứu cũng cần mở rộng phạm vi sang các sàn giao dịch khác và áp dụng phương pháp phân tích mới để làm rõ hơn cơ chế tác động trong bối cảnh thị trường Việt Nam đang phát triển.

4.1. Tổng hợp phát hiện chính và hàm ý chính sách

Nghiên cứu xác nhận thanh khoản cổ phiếu có tác động tích cực đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết. Hàm ý chính sách bao gồm: cơ quan quản lý nên thúc đẩy thanh khoản thị trường thông qua cải thiện khung pháp lý và tăng cường minh bạch thông tin. Doanh nghiệp nên chủ động cải thiện thanh khoản cổ phiếu để giảm chi phí vốn. Nhà đầu tư được hưởng lợi từ thị trường thanh khoản cao với chi phí giao dịch thấp và giá phản ánh đúng giá trị nội tại doanh nghiệp.

4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu hiện tại còn một số hạn chế cần được khắc phục trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường chứng khoán Việt Nam nên tính khái quát có giới hạn. Phương pháp đo lường thanh khoản có thể được bổ sung thêm các chỉ số mới như Amihud illiquidity ratio. Nghiên cứu tương lai nên phân tích tác động của thanh khoản theo từng nhóm ngành cụ thể. Ngoài ra, yếu tố chu kỳ kinh tế và khủng hoảng tài chính cần được xem xét như biến số điều tiết mối quan hệ giữa thanh khoản và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN Chương này giới thiệu tính cấp thiết của luận án, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, những đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn, kết cấu của luận án. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THANH KHOẢN CỔ PHIẾU VÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC VỐN Chương này hệ thống lại một cách chi tiết lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh và động, và lý thuyết về thanh khoản cổ phiếu. Hơn nữa, chương 2 còn cung cấp bức tranh 9 luan van, khoa luan 17 of 66.

tai lieu, document18 of 66. toàn cảnh các nghiên cứu tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và thanh khoản cổ phiếu trên thế giới và Việt Nam. Cuối cùng, giả thuyết nghiên cứu tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn cũng được xây dựng trong chương này. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU Trên cơ sở giả thuyết nghiên cứu về mối tương quan giữa thanh khoản cổphiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn, chương này mô hình hóa tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn thông qua mô hình điều chỉnh cấu trúc vốn từng phần.

Ngoài ra, chương này còn xây dựng biến, giới thiệu dữ liệu nghiên cứu và cuối cùng là lựa chọn kỹ thuật ước lượng dựa trên những ưu điểm và hạn chế của từng kỹ thuật ước lượng nhằm làm tiền đề để phân tích tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chương này đánh giá sự biến động cấu trúc vốn thực tế, cấu trúc vốn mục tiêu, chệch khỏi cấu trúc vốn mục tiêu, chênh lệch cấu trúc vốn thực tế, tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và thanh khoản cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo thời gian, ngành và sở giao dịch chứng khoán. Ngoài ra, chương này còn đánh giá mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Hơn thế nữa, chương này cũng xác định kênh tác động trung gian mà thông qua đó thanh khoản cổ phiếu tác động đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn.

Cuối cùng, chương này còn đánh giá sự không đồng nhất trong tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn giữa các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế cao hơn cấu trúc vốn mục tiêu và các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế thấp hơn cấu trúc vốn mục tiêu dưới tác động của thanh khoản cổ phiếu. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý Chương 5 kết luận lại những nội dung đạt được của luận án. Ngoài ra, trên cơ sở các kết quả nghiên cứu được tìm thấy trong chương 4, chương này còn cung cấp những hàm ý quản trị và chính sách phù hợp điều kiện thực tiễn Việt Nam để các công ty dễ dàng điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu dưới tác động của thanh khoản cổ phiếu. 10 luan van, khoa luan 18 of 66.

tai lieu, document19 of 66. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THANH KHOẢN CỔ PHIẾU VÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC VỐN Khung lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại giải thích quyết định tài trợ của các công ty không thống nhất sự tồn tại cấu trúc vốn mục tiêu. Lý thuyết trật tự phân hạng (Donaldson, 1961; Myers & Majluf, 1984) và lý thuyết định thời điểm thị trường (Myers, 1984; Baker & Wurgler, 2002) không ghi nhận sự tồn tại cấu trúc vốn mục tiêu. Trong khi đó, lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh (Kraus & Litzenberger, 1973; Miller, 1977; DeAngelo & Masulis, 1980; Myers, 1984) và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động (Fischer và cộng sự, 1989; Goldstein và cộng sự, 2001; Strebulaev, 2007) đều chỉ ra sự tồn tại cấu trúc vốn mục tiêu.

Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh cho rằng các công ty luôn hoạt động tại cấu trúc vốn mục tiêu. Tuy nhiên, trong điều kiện thực tiễn, cấu trúc vốn mục tiêu thường xuyên biến động và hành vi điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu phụ thuộc vào kỳ vọng và chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động chỉ ra sự tồn tại cấu trúc vốn mục tiêu và các công ty có xu hướng điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu trong điều kiện tồn tại chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được hình thành trên nền tảng các công ty có xu hướng điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu trong điều kiện tồn tại chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn.

Hay nói cách khác, tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được hình thành trên nền tảng lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động. Trong phần này, trước tiên, đề tài giới thiệu các khái niệm cấu trúc vốn và sau đó là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động. Cơ sở lý thuyết về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn 2. Các khái niệm Cấu trúc vốn là một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực tài chính công ty để mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn tài trợ cho các hoạt động hàng ngày và hoạt động đầu tư của công ty.

Ngoài ra, cấu trúc vốn thể hiện thành phần và tỷ trọng tương ứng của mỗi nguồn vốn trong tổng nguồn vốn. Hai cấu phần của cấu trúc 11 luan van, khoa luan 19 of 66. tai lieu, document20 of 66. vốn có tính chất trung, dài hạn là nợ phải trả dài hạn và vốn chủ sở hữu, bao gồm: cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu dài hạn và các khoản vay nợ trung hạn và dài hạn.

Bên cạnh đó, nguồn vốn ngắn hạn như khoản phải trả nhà cung cấp, các khoản thanh toán lương, thuế… đôi khi được đưa vào để đo lường cấu trúc vốn. Macguigan và cộng sự (2006) xác định cấu trúc vốn là sự kết hợp nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường được sử dụng để tài trợ cho hoạt động của công ty. Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn mà tại đó giá trị công ty là tối đa. Hay nói cách khác, tại cấu trúc vốn tối ưu, chi phí và rủi ro được tối thiểu hóa.

Cơ sở nền tảng cho hành vi lựa chọn cấu trúc vốn đến từ sự đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận. Cụ thể, nợ có khả năng gia tăng hiệu quả và giá trị công ty nếu nợ được sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên, nợ có thể làm gia tăng chi phí sử dụng vốn và tồi tệ hơn đó là rủi ro vỡ nợ. Theo đó, cấu trúc vốn tối ưu là sự kết hợp giữa nợ, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của công ty.

Tại cấu trúc vốn làm tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn của công ty, giá trị công ty là lớn nhất (Macguigan và cộng sự, 2006). Tuy nhiên, cấu trúc vốn tối ưu chỉ có ý nghĩa trong lý thuyết. Trong điều kiện thực tiễn, các công ty luôn hoạt động trong điều kiện nguồn lực giới hạn cho nên các công ty không hướng tới cấu trúc vốn tối ưu mà hướng tới cấu trúc vốn mục tiêu. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được biết đến như khả năng công ty điều chỉnh cấu trúc vốn nhanh hay chậm trong điều kiện tồn tại chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn.

Hay nói cách khác, tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn phản ánh mất bao nhiêu lâu để cấu trúc vốn thực tế ở kỳ hiện tại có thể điều chỉnh hướng về cấu trúc vốn mục tiêu ở kỳ tương lai. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off theory) Trước khi phát hiện lợi ích tấm chắn thuế từ nợ, trong điều kiện thị trường hoàn hảo, cấu trúc vốn hoàn toàn độc lập với giá trị công ty (M&M, 1958). Chính vì được nghiên cứu trong điều kiện thị trường hoàn hảo, nên khả năng giải thích các quyết định tài trợ của M&M (1958) còn nhiều hạn chế. Vì thế, các lý thuyết cấu trúc vốn hiện đại khác ra đời như lý thuyết M&M trong trường hợp có thuế (M&M, 1963), lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh (Kraus & Litzenberger, 1973; Miller, 1977; DeAngelo & Masulis, 1980; Myers, 1984), lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động (Kane và cộng sự, 1984; Brennan & Schwartz, 1984; Fischer và cộng sự, 1989; Goldstein và cộng sự, 2001; 12 luan van, khoa luan 20 of 66.

tai lieu, document21 of 66. Strebulaev, 2007), lý thuyết trật tự phân hạng (Donaldson, 1961; Myers & Majluf, 1984) và lý thuyết định thời điểm thị trường (Myers, 1984; Baker & Wurgler, 2002) đã gia tăng khả năng giải thích hành vi lựa chọn cấu trúc vốn trong điều kiện thực tiễn. Tuy nhiên, chỉ có lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động mới chỉ ra sự tồn tại cấu trúc vốn mục tiêu và các công ty có xu hướng điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu trong điều kiện tồn tại chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn. Vì thế, nghiên cứu này chỉ quan tâm đến lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh-cơ sở để hình thành nên lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động.

Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh (Static trade-off theory) Lý thuyết M&M (1963) hướng đến vai trò quan trọng của tấm chắn thuế từ nợ trong quyết định cấu trúc vốn nhằm nâng cao giá trị công ty. Theo đó, sử dụng nợ càng nhiều thì giá trị công ty càng gia tăng và cấu trúc vốn mục tiêu nhằm tối đa hóa giá trị công ty đạt được khi công ty được tài trợ 100% từ nợ. Tuy nhiên, tài trợ bằng 100% nợ chưa hẳn mang lại giá trị tối đa bởi vì bên cạnh lợi ích tấm chắn thuế từ nợ, việc sử dụng nợ thường kèm theo rủi ro phá sản tiềm ẩn. Đó là tiền đề cho sự ra đời của lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh (Kraus & Litzenberger, 1973; Miller, 1977; DeAngelo & Masulis, 1980; Myers, 1984).

Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh được hình thành trên nền tảng M&M (1963) nhưng loại bỏ giả định phi thực tế trong điều kiện thị trường hoàn hảo, không tồn tại nguy cơ phá sản công ty, ra khỏi mô hình lý thuyết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ