Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn tại Việt Nam

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ
223
0
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thanh khoản cổ phiếu và cấu trúc vốn

Thanh khoản cổ phiếu là khả năng mua bán chứng khoán trên thị trường mà không gây biến động giá đáng kể. Cấu trúc vốn thể hiện tỷ trọng giữa nợ và vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp. Theo lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn, doanh nghiệp luôn hướng đến tỷ lệ nợ tối ưu để tối đa giá trị doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong thực tế, các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thường duy trì cấu trúc vốn lệch xa so với mức mục tiêu. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn phản ánh mức độ nhanh chóng mà doanh nghiệp đưa tỷ lệ nợ về mức mục tiêu khi phát sinh sai lệch. Nhiều nghiên cứu quốc gia phát triển chỉ ra rằng thanh khoản cổ phiếu đóng vai trò quan trọng trong quá trình này. Cổ phiếu có tính thanh khoản cao giúp giảm chi phí giao dịch, giảm bất cân xứng thông tin và tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn chủ sở hữu. Từ đó, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cấu trúc vốn nhanh hơn về mức tối ưu. Đây là mối quan hệ được nhiều học giả quan tâm nghiên cứu trong những thập kỷ gần đây.

1.1. Khái niệm thanh khoản cổ phiếu trên thị trường chứng khoán

Thanh khoản cổ phiếu là thước đo mức độ dễ dàng trong việc mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán. Cổ phiếu có tính thanh khoản cao cho phép nhà đầu tư thực hiện giao dịch nhanh chóng với chi phí thấp và ít tác động đến giá thị trường. Thanh khoản phản ánh cả chiều sâu, chiều rộng và tính tức thời của thị trường. Các yếu tố quyết định thanh khoản bao gồm khối lượng giao dịch, chênh lệch giá mua-bán, số lượng nhà đầu tư tham gia và mức độ minh bạch thông tin doanh nghiệp. Trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam, thanh khoản cổ phiếu biến động đáng kể giữa các nhóm ngành và từng thời kỳ giao dịch.

1.2. Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn và các yếu tố ảnh hưởng

Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn đo lường mức độ nhanh chóng mà doanh nghiệp đưa tỷ lệ nợ thực tế về tỷ lệ nợ mục tiêu. Yếu tố ảnh hưởng bao gồm chi phí điều chỉnh, khoảng cách giữa tỷ lệ nợ hiện tại và mục tiêu, đặc điểm doanh nghiệp và điều kiện thị trường. Doanh nghiệp có chi phí điều chỉnh thấp thường điều chỉnh nhanh hơn. Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời, tài sản hữu hình và tăng trưởng cũng tác động đến tốc độ này. Thị trường vốn phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều chỉnh diễn ra hiệu quả hơn.

II. Phân tích mối tương quan giữa thanh khoản và tốc độ điều chỉnh vốn

Mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được giải thích qua nhiều kênh truyền dẫn khác nhau. Thứ nhất, thanh khoản cao giúp giảm bất cân xứng thông tin giữa nhà đầu tư được thông báo và không được thông báo. Khi bất cân xứng thông tin giảm, giá cổ phiếu phản ánh chính xác hơn giá trị nội tại của doanh nghiệp. Thứ hai, cổ phiếu thanh khoản cao giúp giảm chi phí phát hành cổ phiếu mới. Theo nghiên cứu của Butler và cộng sự, doanh nghiệp sở hữu cổ phiếu thanh khoản cao đối mặt chi phí ngân hàng đầu tư thấp hơn khi phát hành thêm cổ phiếu. Thứ ba, thanh khoản cao thu hút đa dạng nhà đầu tư, mở rộng cơ sở cổ đông và tạo thuận lợi cho huy động vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, một số nghiên cứu cũng chỉ ra mối quan hệ không đồng nhất. Brockman và cộng sự cho thấy nhà quản trị có thể lưỡng lự trong việc mua lại cổ phiếu khi thanh khoản cao do lo ngại tác động tiêu cực đến giá. Do đó, tác động của thanh khoản đến tốc độ điều chỉnh phụ thuộc vào chiều hướng điều chỉnh, tức là doanh nghiệp đang điều chỉnh tăng hay giảm tỷ lệ nợ.

2.1. Kênh truyền dẫn bất cân xứng thông tin và chi phí giao dịch

Thanh khoản cổ phiếu cải thiện tính thông tin của giá cổ phiếu theo lý thuyết của Holmstrom và Tirole. Khi thông tin về giá trị doanh nghiệp được kết chuyển vào giá cổ phiếu, bất cân xứng thông tin giữa người mua và người bán giảm đáng kể. Chi phí lựa chọn đối nghịch giảm khi tính thanh khoản tăng, giúp nhà đầu tư không được thông báo giao dịch với chi phí thấp hơn. Butler và cộng sự chứng minh rằng doanh nghiệp có cổ phiếu thanh khoản cao phát hành cổ phiếu mới với chi phí bảo lãnh thấp hơn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp điều chỉnh tăng tỷ lệ vốn chủ sở hữu.

2.2. Tác động khác nhau theo chiều hướng điều chỉnh cấu trúc vốn

III. Phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp

Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn sử dụng phương pháp kinh tế lượng với mô hình động. Phương pháp GMM (Generalized Method of Moments) được áp dụng phổ biến để xử lý vấn đề nội sinh trong dữ liệu bảng. Mô hình Partial Adjustment Model đo lường tốc độ điều chỉnh bằng cách ước lượng hệ số lambda, cho biết tỷ lệ khoảng cách giữa tỷ lệ nợ thực tế và mục tiêu được thu hẹp mỗi năm. Biến đại diện cho thanh khoản cổ phiếu bao gồm khối lượng giao dịch bình quân, tỷ lệ turnover và chênh lệch giá mua-bán. Dữ liệu thu thập từ các công ty niêm yết trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn nhiều năm liên tiếp. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa thanh khoản và tốc độ điều chỉnh vốn tại thị trường chứng khoán Việt Nam. Phát hiện này có ý nghĩa thiết thực cho cả nhà quản trị doanh nghiệp trong hoạch định chiến lược tài chính và cho nhà đầu tư trong phân tích đánh giá doanh nghiệp.

3.1. Mô hình Partial Adjustment và phương pháp ước lượng GMM

Mô hình Partial Adjustment giả định doanh nghiệp điều chỉnh tỷ lệ nợ theo công thức: thay đổi tỷ lệ nợ bằng lambda nhân với khoảng cách giữa tỷ lệ nợ mục tiêu và tỷ lệ nợ thực tế kỳ trước. Hệ số lambda đại diện cho tốc độ điều chỉnh, dao động từ 0 đến 1. Giá trị lambda càng cao chứng tỏ doanh nghiệp điều chỉnh càng nhanh. Phương pháp GMM hệ thống của Arellano và Bond được sử dụng để xử lý tính nội sinh của biến giải thích.Ưu điểm của GMM là kiểm soát hiệu ứng cố định và xử lý biến nội sinh hiệu quả trên dữ liệu bảng có chiều thời gian ngắn.

3.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu cho chiến lược tài chính doanh nghiệp

Kết quả nghiên cứu giúp nhà quản trị doanh nghiệp hiểu rõ vai trò của thanh khoản cổ phiếu trong quá trình điều chỉnh cấu trúc vốn. Doanh nghiệp nên duy trì mức thanh khoản cổ phiếu hợp lý để giảm chi phí huy động vốn chủ sở hữu. Chiến lược minh bạch hóa thông tin và tăng cường quan hệ nhà đầu tư giúp cải thiện thanh khoản. Nhà đầu tư cũng có thể sử dụng thông tin về thanh khoản để đánh giá khả năng điều chỉnh cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Chính sách quản trị doanh nghiệp tốt tạo nền tảng cho thanh khoản cổ phiếu bền vững, hỗ trợ quá trình tối ưu hóa cấu trúc vốn dài hạn.

IV. Kết luận và định hướng nghiên cứu về thanh khoản và cấu trúc vốn

Nghiên cứu ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn là chủ đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn lớn. Kết quả nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam cho thấy mối quan hệ tích cực giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Doanh nghiệp có cổ phiếu thanh khoản cao điều chỉnh cấu trúc vốn nhanh hơn về mức mục tiêu. Cơ chế truyền dẫn chủ yếu thông qua giảm chi phí giao dịch, giảm bất cân xứng thông tin và tạo thuận lợi cho phát hành cổ phiếu mới. Tuy nhiên, tác động này có sự khác biệt giữa chiều hướng tăng và giảm tỷ lệ nợ. Định hướng nghiên cứu tiếp theo nên xem xét thêm các yếu tố điều tiết như khủng hoảng tài chính, thay đổi chính sách và đặc thù ngành. Nghiên cứu cũng cần mở rộng phạm vi sang các sàn giao dịch khác và áp dụng phương pháp phân tích mới để làm rõ hơn cơ chế tác động trong bối cảnh thị trường Việt Nam đang phát triển.

4.1. Tổng hợp phát hiện chính và hàm ý chính sách

Nghiên cứu xác nhận thanh khoản cổ phiếu có tác động tích cực đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của doanh nghiệp niêm yết. Hàm ý chính sách bao gồm: cơ quan quản lý nên thúc đẩy thanh khoản thị trường thông qua cải thiện khung pháp lý và tăng cường minh bạch thông tin. Doanh nghiệp nên chủ động cải thiện thanh khoản cổ phiếu để giảm chi phí vốn. Nhà đầu tư được hưởng lợi từ thị trường thanh khoản cao với chi phí giao dịch thấp và giá phản ánh đúng giá trị nội tại doanh nghiệp.

4.2. Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu hiện tại còn một số hạn chế cần được khắc phục trong tương lai. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường chứng khoán Việt Nam nên tính khái quát có giới hạn. Phương pháp đo lường thanh khoản có thể được bổ sung thêm các chỉ số mới như Amihud illiquidity ratio. Nghiên cứu tương lai nên phân tích tác động của thanh khoản theo từng nhóm ngành cụ thể. Ngoài ra, yếu tố chu kỳ kinh tế và khủng hoảng tài chính cần được xem xét như biến số điều tiết mối quan hệ giữa thanh khoản và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

tai lieu, document1 of 66. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ “Ảnh hưởng của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Võ Thị Thúy Anh và PGS. Đặng Tùng Lâm. Nội dung luận án có tính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào, các nguồn số liệu trong luận án được trích dẫn có nguồn gốc rõ ràng. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên. Nghiên cứu sinh Phan Trần Minh Hưng i luan van, khoa luan 1 of 66. tai lieu, document2 of 66. LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng thành kính và tri ân sâu sắc nhất đến PGS. Võ Thị Thúy Anh, người hướng dẫn khoa học chính trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Những lời khuyên bổ ích và sự hướng dẫn tận tình, nhiệt huyết của Cô trong suốt quá trình thực hiện luận án này đã giúp tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS. Đặng Tùng Lâm, người hướng dẫn khoa học thứ hai cho luận án. Thầy là người định hướng cho tôi những ý tưởng để hình thành nên vấn đề nghiên cứu của luận án. Những chia sẻ, động viên và khích lệ của Thầy đã tạo cho tôi nhiều động lực về tinh thần, giúp tôi trong những lúc tôi cảm thấy khó khăn nhất. Để có thể hoàn thành được luận án này ngoài sự nỗ lực của bản thân, thì tôi còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ và động viên từ phía nhà trường, Thầy, Cô trong suốt thời gian qua. Trước hết, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng, Phòng Đào tạo đã hỗ trợ công tác đào tạo trong suốt thời gian tôi làm nghiên cứu tại đây. Tiếp đến, xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Ngân hàng và Khoa Tài chính - Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. Những nhận xét hết sức thiết thực của Quý Thầy, Cô đã góp phần quan trọng vào sự thành công của luận án. Phan Trần Minh Hưng ii luan van, khoa luan 2 of 66. tai lieu, document3 of 66. MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN . ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . vi DANH MỤC CÁC BẢNG . vii CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN . Tính cấp thiết của luận án . Mục tiêu nghiên cứu . Mục tiêu tổng quát . Nhiệm vụ cụ thể . Câu hỏi nghiên cứu . Đối tượng, phạm vi nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa của luận án . Về mặt khoa học . Về mặt thực tiễn . Kết cấu luận án . CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THANH KHOẢN CỔ PHIẾU VÀ TỐC ĐỘ ĐIỀU CHỈNH CẤU TRÚC VỐN . Cơ sở lý thuyết về tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn . Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (trade-off theory) . Lý thuyết về thanh khoản cổ phiếu . Minh chứng thực nghiệm . Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Thanh khoản cổ phiếu . Mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn . Giả thuyết nghiên cứu . 39 iii luan van, khoa luan 3 of 66. tai lieu, document4 of 66. Mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn . Mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn đối với các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế cao hơn hoặc thấp hơn cấu trúc vốn mục tiêu. 46 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 . THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu . Hành vi điều chỉnh cấu trúc vốn . Tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn . Kỹ thuật ước lượng . Đặc thù dữ liệu nghiên cứu . Kỹ thuật ước lượng . Xây dựng biến . Cấu trúc vốn . Thanh khoản cổ phiếu . Biến kiểm soát . Dữ liệu nghiên cứu. 70 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN . Thực trạng cấu trúc vốn và thanh khoản cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam . Cấu trúc vốn . Thanh khoản cổ phiếu . Thống kê mô tả và mối tương quan giữa các biến. Thống kê mô tả . Mối tương quan giữa các biến . Kết quả nghiên cứu . Tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn . Kiểm định tính bền vững của kết quả nghiên cứu . Kiểm soát ảnh hưởng của việc niêm yết . 102 iv luan van, khoa luan 4 of 66. tai lieu, document5 of 66. Kiểm soát ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu . Sử dụng kỹ thuật ước lượng SGMM . Sử dụng phương pháp ước lượng một bước . Vấn đề nội sinh . Kênh tác động trung gian . Bất cân xứng thông tin . Chất lượng quản trị công ty . Sự không đồng nhất trong mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn . Thảo luận kết quả nghiên cứu . 129 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 . KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý . Hàm ý quản trị . Hàm ý chính sách . 148 KẾT LUẬN LUẬN ÁN . 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO . 154 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC . 173 v luan van, khoa luan 5 of 66. tai lieu, document6 of 66. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CHỮ CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT TIẾNG NƯỚC NGOÀI DPF Dynamic panel fractional method FE Kỹ thuật ước lượng ảnh hưởng cố Fixed-effect method định HASTC Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội Hanoi Stock Exchange HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành Hochiminh Stock Exchange phố Hồ Chí Minh LD Ước lượng sai phân dài Long differencing estimation LSDVC Ước lượng biến giả bình phương bé Bias-corrected least-squares nhất điều chỉnh chệch dummy variable method M&M Modigliani and Miller POLS Kỹ thuật ước lượng bình phương bé Pooled ordinary least square nhất gộp method REM Kỹ thuật ước lượng ảnh hưởng ngẫu Random-effect method nhiên SGMM Kỹ thuật ước lượng moment tổng System generalized method of quát hệ thống moments vi luan van, khoa luan 6 of 66. tai lieu, document7 of 66. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4. Tổng hợp cấu trúc vốn theo năm của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017 . Tổng hợp cấu trúc vốn theo ngành công nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017 . Tổng hợp cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam theo sở giao dịch chứng khoán và năm trong giai đoạn 2007- 2017 . Tổng hợp thanh khoản cổ phiếu theo năm của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017. Tổng hợp thanh khoản cổ phiếu theo ngành công nghiệp của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Tổng hợp thanh khoản cổ phiếu theo sở giao dịch chứng khoán và năm của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam . Thống kê mô tả . Ma trận hệ số tương quan giữa các biến . Kết quả ước lượng tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn cho toàn thị trường 91 Bảng 4. Kết quả ước lượng tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn theo sở giao dịch chứng khoán . Tổng hợp tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017. Kết quả ước lượng tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn. Kết quả ước lượng tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn - kiểm soát ảnh hưởng của sở giao dịch chứng khoán. Kết quả ước lượng tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn dưới tác động khủng hoảng tài chính toàn cầu . Kết quả ước lượng tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn - sử dụng kỹ thuật ước lượng SGMM cho bước thứ nhất và kỹ thuật ước lượng FE cho bước thứ hai . 109 vii luan van, khoa luan 7 of 66. tai lieu, document8 of 66. Kết quả ước lượng tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn - sử dụng phương pháp ước lượng một bước . Kết quả ước lượng tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn thông qua kênh tác động trung gian bất cân xứng thông tin 117 Bảng 4. Kết quả ước lượng tác động của thanh khoản cổ phiếu đến tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn thông qua kênh tác động trung gian chất lượng quản trị công ty . Kết quả ước lượng sự không đồng nhất trong mối tương quan giữa thanh khoản cổ phiếu và tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn giữa các công ty hoạt động tại cấu trúc vốn thực tế cao hơn hoặc thấp hơn cấu trúc vốn mục tiêu . 126 viii luan van, khoa luan 8 of 66. tai lieu, document9 of 66. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. Tính cấp thiết của luận án Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh (Kraus & Litzenberger, 1973; Miller, 1977; DeAngelo & Masulis, 1980; Myers, 1984) và lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động (Fischer và cộng sự, 1989; Goldstein và cộng sự, 2001; Strebulaev, 2007) đều chỉ ra sự tồn tại cấu trúc vốn mục tiêu. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn tĩnh cho rằng các công ty luôn hoạt động tại cấu trúc vốn mục tiêu. Tuy nhiên, trong điều kiện thực tiễn, cấu trúc vốn mục tiêu thường xuyên biến động và điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu phụ thuộc vào các quyết định tài trợ và chi trả mà các công ty kỳ vọng trong tương lai và chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động chỉ ra sự tồn tại cấu trúc vốn mục tiêu và các công ty có xu hướng điều chỉnh cấu trúc vốn thực tế hướng về cấu trúc vốn mục tiêu trong điều kiện tồn tại chi phí điều chỉnh cấu trúc vốn. Chính vì vậy, từ sau sự ra đời của lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn động (Fischer và cộng sự, 1989; Goldstein và cộng sự, 2001; Strebulaev, 2007), vấn đề tốc độ điều chỉnh cấu trúc vốn được quan tâm nhiều hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ