Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Du lịch sinh thái (DLST) được định vị là một phân hệ quan trọng của du lịch bền vững, hướng đến việc bảo tồn tự nhiên, duy trì bản sắc văn hóa và tạo sinh kế cho cộng đồng địa phương. Tuy nhiên, tại các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam, việc khai thác DLST nhằm tối ưu hóa lợi ích cho cư dân bản địa vẫn còn nhiều rào cản. Phần lớn các chính sách và mô hình quản lý hiện hành tập trung vào nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất hoặc quy chế quản lý hành chính mà chưa khai thác đầy đủ nguồn lực vô hình bắt nguồn từ các mối quan hệ xã hội.

Trong lý thuyết phát triển bền vững, vốn xã hội (VXH)—được tạo thành từ lòng tin, chuẩn mực, sự trao đổi, chia sẻ, hợp tác và các mạng lưới liên kết—được xem là yếu tố hỗ trợ cộng đồng vượt qua các khiếm khuyết về nguồn lực vật chất. Mặc dù mối quan hệ giữa VXH và phát triển cộng đồng đã được quan tâm trên thế giới, các công trình nghiên cứu về ảnh hưởng trực tiếp của từng thành phần VXH đến từng nhóm lợi ích cụ thể của người dân địa phương (NDĐP) tại các vườn quốc gia (VQG) còn rất hạn chế. Đặc biệt, tại vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc (ĐBSH&DHĐB), nơi có mật độ VQG dày đặc và chịu sức ép chuyển đổi kinh tế - xã hội lớn, chưa có công trình nào kiểm định mô hình định lượng toàn diện về tác động của VXH đến toàn bộ các chiều cạnh lợi ích của người dân. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách lượng hóa tác động của các thành tố VXH đến bốn nhóm lợi ích: chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là phân tích và kiểm định những ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm gia tăng lợi ích cho NDĐP thông qua việc củng cố và phát triển VXH.

Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

  1. Xác định các thành phần của VXH có ảnh hưởng đến các lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG, xây dựng khung lý thuyết và mô hình giả thuyết nghiên cứu.
  2. Phát hiện, kiểm định và phân tích mức độ ảnh hưởng của các thành phần thuộc VXH đến các nhóm lợi ích (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường) của NDĐP tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB.
  3. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các biến kiểm soát nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập, thời gian tham gia du lịch) đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST.
  4. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị chính sách dựa trên bằng chứng thực nghiệm nhằm phát huy nguồn lực VXH, nâng cao hiệu quả tham gia và thụ hưởng của cộng đồng địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Có những yếu tố/thành phần nào của VXH ảnh hưởng đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST? Ngoài những yếu tố đã được nghiên cứu trước đây, có yếu tố mới nào thuộc VXH xuất hiện trong bối cảnh các VQG không?
  • Câu hỏi 2: Các yếu tố khác nhau của VXH có mức độ và chiều hướng ảnh hưởng như thế nào đến từng nhóm lợi ích (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường) của NDĐP trong phát triển DLST tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB?
  • Câu hỏi 3: Những ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST có sự khác biệt giữa các VQG trong vùng ĐBSH&DHĐB (Ba Vì, Cúc Phương, Cát Bà) hay không, và mức độ khác biệt cụ thể ra sao?
  • Câu hỏi 4: Những biến nhân khẩu học nào có ảnh hưởng kiểm soát đến mức độ thụ hưởng lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST ở các VQG vùng ĐBSH&DHĐB?
  • Câu hỏi 5: Cần ưu tiên phát huy và củng cố những yếu tố nào của VXH để hỗ trợ NDĐP gia tăng lợi ích khi tham gia phát triển DLST tại địa bàn nghiên cứu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những ảnh hưởng của VXH đến các lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST.
  • Khách thể nghiên cứu: Người dân địa phương sinh sống tại vùng đệm và vùng lõi tham gia vào các hoạt động phát triển DLST tại các VQG vùng ĐBSH&DHĐB.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu đo lường các thành tố cấu thành VXH và đánh giá mối quan hệ tương quan, tác động hồi quy của chúng đến các nhóm lợi ích chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội (cá nhân và cộng đồng) và môi trường.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực địa tập trung tại 3 VQG đại diện cho các hệ sinh thái đặc trưng của vùng ĐBSH&DHĐB: VQG Ba Vì (Hà Nội - hệ sinh thái núi thấp), VQG Cúc Phương (Ninh Bình - hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi) và VQG Cát Bà (Hải Phòng - hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới trên đảo và biển).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013–2017; dữ liệu sơ cấp phục vụ phân tích định tính và khảo sát điều tra định lượng thu thập từ năm 2016 đến đầu năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước về vốn xã hội và du lịch sinh thái

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các dòng nghiên cứu học thuật từ lý thuyết nền tảng đến các nghiên cứu thực nghiệm chuyên ngành:

Về lý thuyết vốn xã hội: Khái niệm khởi nguồn từ Hanifan (1916), sau đó được phát triển và hệ thống hóa bởi các học giả lớn như Bourdieu (1986) với quan điểm nguồn lực gắn liền với cấu trúc giai cấp và mạng lưới thể chế hóa; Coleman (1988) tiếp cận VXH như một chức năng cấu trúc hỗ trợ hành động của các tác nhân; Putnam (1993, 1995, 2000) nhấn mạnh các đặc trưng của tổ chức xã hội gồm lòng tin, chuẩn mực và mạng lưới tương tác. Các mô hình đo lường đa chiều của Bain và Hicks (1998), Krishna và Shrader (2000), Harpham và cộng sự (2002), Grootaert và Bastelaer (2001) đã phân chia VXH thành hai cấp độ vĩ mô (thể chế, khung pháp lý) và vi mô (nhận thức và cấu trúc), đồng thời xác định các hình thức liên kết (bonding, bridging, linking social capital). Tại Việt Nam, lý thuyết VXH được giới thiệu và nghiên cứu qua các công trình của Đặng Nguyên Anh (1998), Lê Ngọc Hùng (2008), Hoàng Bá Thịnh (2009), Nguyễn Tuấn Anh (2012), Nguyễn Văn Thắng (2013).

Về du lịch sinh thái và lợi ích của cộng đồng địa phương: Các công trình của Lascurain (1987), Butler (1992), Buckley (1994), Fennell (2001, 2008), Drumm và Moore (2002), Weaver và Lawton (2007), Cobbinah (2015), Chandel và Mishra (2016) cùng các tài liệu hướng dẫn của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES, 1990, 2015) xác định DLST phải đảm bảo đồng thời ba trụ cột: bảo tồn thiên nhiên, giáo dục môi trường và mang lại lợi ích kinh tế - xã hội cho người dân bản địa. Khung phân tích trao quyền của Scheyvens (1999) phân loại các chiều kích lợi ích mà cộng đồng nhận được gồm: kinh tế, tâm lý/văn hóa, xã hội và chính trị.

Về mối quan hệ giữa vốn xã hội và du lịch sinh thái: Các nghiên cứu định tính của Foucat (2002), Pretty và Smith (2003), Jones (2005), Okazaki (2008), Marcinek và Hunt (2015) khẳng định VXH thúc đẩy sự hợp tác nội bộ và gia tăng năng lực hành động tập thể của cộng đồng. Các công trình định lượng bước đầu như Nguyen (2007) tại VQG Cát Tiên, Zhao và cộng sự (2011), Park và cộng sự (2012), Liu và cộng sự (2014), nghiên cứu của tổ chức Assist Social Capital (ASC, 2016) tại Cát Bà đã chỉ ra tác động tích cực của lòng tin và mạng lưới xã hội đến hành vi bảo vệ môi trường cũng như cơ hội sinh kế.

Tác giả / Năm Phương pháp nghiên cứu Phạm vi / Bối cảnh Nội dung và yếu tố VXH khảo sát
Foucat (2002) Định tính Ventanilla (Mexico) Lòng tin, chia sẻ, liên kết, cam kết công bằng hỗ trợ quản lý DLST bền vững.
Jones (2005) Định tính Gambia Hợp tác và mạng lưới xã hội thúc đẩy sự tham gia của người dân.
Nguyen (2007) Định lượng ($n=270$) VQG Cát Tiên (Việt Nam) Lòng tin, trao đổi, liên kết ảnh hưởng đến nhận thức bảo tồn và tiếp cận tài nguyên.
Park và cộng sự (2012) Định lượng Hàn Quốc VXH tác động tích cực đến mức độ tham gia của cộng đồng vào kinh doanh du lịch.
Liu và cộng sự (2014) Định lượng Trung Quốc VXH tác động đến hành vi ủng hộ môi trường của cư dân địa phương.
Marcinek & Hunt (2015) Định tính Costa Rica DLST gia tăng VXH; VXH hỗ trợ trao quyền và bình đẳng giới.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  • Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát mối quan hệ giữa VXH và một khía cạnh đơn lẻ của DLST (như ý thức bảo tồn môi trường hoặc mức độ tham gia hoạt động kinh tế) mà chưa kiểm định tác động tổng thể của VXH đến toàn bộ hệ thống lợi ích (chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội cá nhân, văn hóa - xã hội cộng đồng, môi trường).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm tại các VQG ở Việt Nam phần lớn sử dụng phương pháp định tính hoặc khảo sát mô tả; thiếu vắng các mô hình hồi quy đa biến kiểm định vai trò của từng thành phần cấu thành VXH trong bối cảnh thể chế quản lý rừng đặc dụng.
  • Luận án tập trung giải quyết các khoảng trống này bằng việc xây dựng mô hình định lượng đo lường đa chiều, kết hợp kiểm định tác động của các yếu tố nhân khẩu học và phân tích so sánh giữa các VQG có đặc điểm tự nhiên, xã hội khác nhau.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Luận án định nghĩa: Vốn xã hội là một dạng tài nguyên/nguồn lực đặc biệt mang tính xã hội của con người, hình thành từ mối quan hệ giữa các cá nhân hoặc tập thể, được tích lũy trong quá trình trao đổi, chia sẻ, hợp tác và liên kết trong các mạng lưới xã hội dựa trên lòng tin và sự tôn trọng các quy tắc, chuẩn mực chung nhằm mang lại lợi ích cho cá nhân/tập thể khi tham gia vào các mối quan hệ đã được thể chế hóa.

Khung phân tích của luận án tích hợp các thành tố VXH và hệ thống lợi ích của NDĐP:

  • Các biến độc lập (Thành phần của VXH): Lòng tin (Trust), Chuẩn mực và quy tắc (Norms & Rules), Sự trao đổi và chia sẻ (Reciprocity & Sharing), Sự hợp tác (Cooperation), Mạng lưới xã hội (Social Networks), cùng các yếu tố thể chế/quy chế quản lý phát sinh từ thực địa.
  • Các biến phụ thuộc (Lợi ích của NDĐP trong phát triển DLST):
    1. Lợi ích chính trị (Political benefits - sự trao quyền, tham gia ra quyết định, tiếp cận thông tin);
    2. Lợi ích kinh tế (Economic benefits - thu nhập, việc làm, tiêu thụ nông sản);
    3. Lợi ích văn hóa - xã hội cho cá nhân/hộ gia đình (Socio-cultural benefits for individuals - kỹ năng, mở rộng giao lưu, tự hào cá nhân);
    4. Lợi ích văn hóa - xã hội cho cộng đồng (Socio-cultural benefits for community - bảo tồn văn hóa truyền thống, gắn kết xóm làng, nâng cấp hạ tầng);
    5. Lợi ích môi trường (Environmental benefits - cải thiện cảnh quan, vệ sinh môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học).
  • Biến kiểm soát (Nhân khẩu học): Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, thu nhập bình quân, thời gian tham gia làm du lịch.

Thiết kế và quy trình nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự (mixed methods):

  1. Giai đoạn nghiên cứu định tính:
    • Kỹ thuật: Phỏng vấn sâu bán cấu trúc với các bên liên quan (đại diện Ban quản lý VQG, cán bộ chính quyền địa phương, các hộ dân làm du lịch, chuyên gia du lịch sinh thái); thảo luận nhóm trọng tâm (FGD) tại các thôn bản; quan sát thực địa.
    • Mục đích: Khám phá các biểu hiện thực tế của VXH trong cộng đồng vùng đệm, hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ và bổ sung các biến quan sát phù hợp với bối cảnh thể chế quản lý rừng đặc dụng tại Việt Nam.
  2. Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu khảo sát ngẫu nhiên kết hợp phân tầng tại các điểm dân cư có hoạt động DLST thuộc 3 VQG (Cúc Phương, Ba Vì, Cát Bà).
    • Công cụ thu thập: Bảng câu hỏi cấu trúc với thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) với phép trích Principal Axis Factoring/Principal Components và phép xoay Varimax; Kiểm định tính thích hợp của dữ liệu qua chỉ số KMO và kiểm định Bartlett; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (OLS) để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu; Kiểm định One-way ANOVA và Independent Samples T-Test để so sánh sự khác biệt giữa các nhóm mẫu và giữa 3 VQG.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết giai đoạn 2013–2017 của Ban quản lý VQG Cúc Phương, VQG Ba Vì, VQG Cát Bà; niên giám thống kê các huyện liên quan; các văn bản quy phạm pháp luật (Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg về Quy chế quản lý rừng đặc dụng; Quyết định số 104/2007/QĐ-BNN về Quy chế quản lý hoạt động DLST tại các VQG, khu bảo tồn thiên nhiên); các quy hoạch phát triển du lịch vùng ĐBSH&DHĐB.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 318 phiếu khảo sát hợp lệ từ các hộ dân địa phương tham gia trực tiếp và gián tiếp vào hoạt động DLST tại 3 VQG trong giai đoạn 2016 – đầu năm 2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học của đề tài. Tác giả phân tích bối cảnh phát triển du lịch có trách nhiệm trên thế giới và thực trạng khai thác DLST tại các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam. Mặc dù Nhà nước đã ban hành các cơ chế như chủ trương cho thuê môi trường rừng, phát triển sinh kế vùng đệm, nhưng hiệu quả tham gia và mức độ hưởng lợi của NDĐP vẫn còn thấp.

Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 5 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu (không gian tại 3 VQG: Ba Vì, Cúc Phương, Cát Bà; thời gian khảo sát 2016–2018). Tác giả trình bày kết cấu 5 chương của luận án và nêu bật tính cấp thiết của việc tìm hiểu nguồn lực VXH như một giải pháp phi vật chất nhằm thúc đẩy phát triển DLST bền vững.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của vốn xã hội đến lợi ích của người dân địa phương trong phát triển du lịch sinh thái

Chương 2 tổng quan toàn diện các hệ thống lý thuyết về vốn xã hội, du lịch sinh thái và lợi ích cộng đồng. Tác giả phân tích sự tiến triển của khái niệm VXH qua các góc nhìn của Hanifan, Bourdieu, Coleman, Putnam, phân loại VXH theo cấp độ vi mô, trung mô, vĩ mô cũng như cấu trúc và nhận thức.

Về DLST, chương làm rõ các đặc trưng tiêu dùng 3F (Fauna - động vật, Flora - thực vật, Folklore - văn hóa dân gian), nguyên tắc quản lý quy mô nhỏ, tiêu dùng thấp tài nguyên, nhấn mạnh vai trò diễn giải môi trường và chia sẻ lợi ích. Tác giả tổng hợp các mô hình đối tác trong DLST (mô hình Drumm & Moore, 2002) và các mô hình đo lường VXH (Krishna & Shrader, 2000; Marcinek & Hunt, 2015). Từ việc tổng quan 15 giả thuyết ban đầu dựa trên tài liệu quốc tế, chương 2 xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết giả định mối quan hệ tác động trực tiếp của 5 thành phần VXH đến 4 nhóm lợi ích của NDĐP.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng. Quy trình nghiên cứu gồm: tổng quan tài liệu $\rightarrow$ nghiên cứu định tính sơ bộ $\rightarrow$ hiệu chỉnh thang đo $\rightarrow$ điều tra thử nghiệm $\rightarrow$ khảo sát diện rộng $\rightarrow$ phân tích định lượng bằng phần mềm SPSS.

Tác giả mô tả chi tiết phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm nhằm khám phá thực tế tại 3 VQG, qua đó bổ sung biến quan sát liên quan đến việc chấp hành quy chế quản lý rừng và mối liên kết với ban quản lý. Chương này xây dựng bảng thang đo hoàn chỉnh gồm các biến quan sát đo lường VXH và các biến quan sát đo lường lợi ích của NDĐP, quy định quy trình chọn mẫu phân tầng với quy mô mẫu khảo sát thực tế đạt $n = 318$ người dân tại các thôn bản làm du lịch sinh thái thuộc Ba Vì, Cúc Phương và Cát Bà.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung trình bày các phát hiện định lượng thực nghiệm:

  • Bối cảnh và mẫu nghiên cứu: Khái quát lượng khách và doanh thu du lịch tại 3 VQG giai đoạn 2014–2017. Mẫu nghiên cứu ($n=318$) có tỷ lệ nam giới chiếm 51,6%, nữ giới chiếm 48,4%; độ tuổi tập trung từ 30–50 tuổi; trình độ học vấn chủ yếu là THCS và THPT; thu nhập từ du lịch chiếm tỷ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu kinh tế hộ.
  • Đánh giá thang đo và phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Thang đo VXH sau kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA đã hội tụ thành các nhân tố rõ rệt với hệ số KMO đạt yêu cầu ($>0,5$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0,001$).
    • Thang đo lợi ích của NDĐP sau phân tích EFA đã tách nhóm lợi ích văn hóa - xã hội thành hai nhân tố riêng biệt: "Lợi ích VH - XH cho cá nhân/hộ gia đình" và "Lợi ích VH - XH cho cộng đồng". Do đó, cấu trúc lợi ích được điều chỉnh từ 4 nhóm ban đầu thành 5 nhóm thành phần.
  • Kết quả phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết:
    • Mô hình hồi quy tuyến tính khẳng định VXH có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) đến lợi ích tổng thể của NDĐP trong phát triển DLST.
    • Phân tích hồi quy đối với từng phương trình thành phần cho thấy:
      1. Lợi ích chính trị: Chịu ảnh hưởng mạnh nhất từ yếu tố Mạng lưới xã hội và Chuẩn mực/Quy chế quản lý.
      2. Lợi ích kinh tế: Chịu tác động lớn nhất từ yếu tố Hợp tác trong kinh doanh và Sự trao đổi, chia sẻ thông tin thị trường.
      3. Lợi ích VH - XH cho cá nhân/hộ gia đình: Chịu tác động mạnh từ Lòng tin và Mạng lưới liên kết ngoài cộng đồng.
      4. Lợi ích VH - XH cho cộng đồng: Gắn bó chặt chẽ với Chuẩn mực cộng đồng, Sự hợp tác nội bộ và Lòng tin tương hỗ.
      5. Lợi ích môi trường: Chịu ảnh hưởng lớn từ Sự tuân thủ chuẩn mực/quy chế bảo vệ rừng và Lòng tin vào cơ quan quản lý.
  • Ảnh hưởng của biến kiểm soát nhân khẩu học: Trình độ học vấn và thời gian tham gia làm du lịch có mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với mức độ thụ hưởng lợi ích kinh tế và chính trị.
  • So sánh giữa các VQG: Mức độ ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của NDĐP tại VQG Cát Bà và Cúc Phương cao hơn so với VQG Ba Vì, phản ánh mức độ liên kết cộng đồng và tính đặc thù của các sản phẩm du lịch dựa vào cộng đồng tại từng địa bàn.

Chương 5: Bàn luận kết quả nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị

Chương 5 bàn luận sâu về các phát hiện nghiên cứu đối chiếu với y văn quốc tế và trong nước. Tác giả phân tích vai trò của yếu tố mới phát hiện là "Sự tuân thủ quy chế quản lý rừng đặc dụng" như một biểu hiện đặc thù của chuẩn mực thể chế trong mô hình VXH tại Việt Nam.

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả xây dựng 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác giữa NDĐP và các bên liên quan trong mạng lưới bên ngoài (doanh nghiệp lữ hành, tổ chức phi chính phủ, viện nghiên cứu); (2) Thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác và củng cố lòng tin bên trong cộng đồng (thành lập các tổ/hội quán sinh kế du lịch); (3) Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi quy chế quản lý hoạt động DLST tại các VQG. Đồng thời, chương 5 đưa ra các đề xuất cụ thể đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Du lịch, Ban quản lý các VQG và chính quyền địa phương, cũng như chỉ rõ các hạn chế của đề tài.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Luận án bổ sung và hoàn thiện khung lý thuyết về mối quan hệ giữa các thành tố của vốn xã hội và lợi ích đa chiều của cộng đồng địa phương trong bối cảnh phát triển DLST tại các khu rừng đặc dụng. Nghiên cứu đã chứng minh bằng thực nghiệm rằng trong bối cảnh thể chế Việt Nam, cấu trúc lợi ích của người dân phân tách rõ nét giữa lợi ích VH - XH cấp độ cá nhân/hộ gia đình và cấp độ cộng đồng.
  • Về mặt phương pháp: Luận án xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo chuẩn hóa đo lường VXH và các chiều cạnh lợi ích của NDĐP trong DLST tại Việt Nam; kết hợp quy trình phân tích EFA và hồi quy đa biến tuyến tính, cung cấp một công cụ đo lường có độ tin cậy và giá trị giá trị thực nghiệm cao cho các nghiên cứu tiếp theo.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng tham gia, mức độ tích lũy VXH và mức độ thụ hưởng lợi ích của người dân tại 3 VQG tiêu biểu vùng ĐBSH&DHĐB (Ba Vì, Cúc Phương, Cát Bà).
  • Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng việc gia tăng lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa và môi trường cho người dân không chỉ phụ thuộc vào vốn đầu tư tài chính hay cơ sở vật chất, mà chịu sự chi phối mạnh mẽ của lòng tin, mức độ liên kết mạng lưới và việc thực thi chuẩn mực quy chế quản lý.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                HỆ THỐNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT CỦA LUẬN ÁN                              |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới bên ngoài (Bridging / Linking Social Capital):              |
|    - Thiết lập cơ chế hợp tác chính thức giữa NDĐP với các doanh nghiệp lữ hành uy tín.           |
|    - Tranh thủ sự hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo và tài trợ dự án từ các tổ chức phi chính phủ (NGOs).   |
|    - Tăng cường đối thoại định kỳ giữa Ban quản lý VQG, chính quyền xã và đại diện cộng đồng.      |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Nhóm giải pháp củng cố liên kết nội bộ cộng đồng (Bonding Social Capital):                      |
|    - Thành lập các hợp tác xã, tổ đội nhóm dịch vụ DLST chia sẻ lượt khách và hỗ trợ giá.          |
|    - Xây dựng quy ước, hương ước thôn bản về ứng xử văn minh du lịch và bảo tồn văn hóa.          |
|    - Thiết lập quỹ tương trợ quay vòng vốn trong cộng đồng làm du lịch sinh thái.                 |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế thể chế và quy chế quản lý (Institutional Norms):              |
|    - Cụ thể hóa quy chế quản lý hoạt động DLST theo hướng minh bạch quyền lợi và trách nhiệm.      |
|    - Thực hiện cơ chế đồng quản lý tài nguyên và chia sẻ lợi ích từ dịch vụ môi trường rừng.      |
|    - Tăng cường hoạt động diễn giải, giáo dục môi trường cho cả du khách và người dân địa phương. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Các hạn chế được luận án ghi nhận

  1. Giới hạn về không gian khảo sát: Mặc dù đề tài nghiên cứu trên địa bàn vùng ĐBSH&DHĐB, nhưng phạm vi khảo sát thực địa định lượng mới tập trung tại 3 VQG (Ba Vì, Cúc Phương, Cát Bà). Một số VQG và khu bảo tồn khác trong vùng như Xuân Thủy, Bái Tử Long, Tam Đảo chưa được khảo sát định lượng trực tiếp do giới hạn về nguồn lực và thời gian.
  2. Tính biến động của vốn xã hội: Vốn xã hội là một cấu trúc động, có xu hướng biến đổi theo thời gian và sự can thiệp của các chính sách kinh tế - xã hội. Luận án chủ yếu sử dụng dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) tại thời điểm khảo sát (2016–2018), do đó chưa phản ánh được toàn bộ sự biến động dài hạn của VXH qua các giai đoạn phát triển du lịch khác nhau.
  3. Phương pháp phân tích: Nghiên cứu sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến (OLS). Chưa áp dụng mô hình phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định các mối quan hệ đa tầng hoặc tác động trung gian/điều tiết phức tạp hơn giữa các biến.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các VQG thuộc các vùng sinh thái khác trên toàn quốc (vùng Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ) để so sánh đối chứng sự khác biệt vùng miền về văn hóa và thể chế.
  • Thực hiện các nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) nhằm theo dõi sự thay đổi của nguồn vốn xã hội khi các dự án DLST bước vào giai đoạn thương mại hóa quy mô lớn.
  • Ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS-SEM) để phân tích sâu hơn vai trò trung gian của sự tham gia cộng đồng và vai trò điều tiết của chính sách quản lý nhà nước trong mối quan hệ giữa VXH và lợi ích người dân.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Quản lý Kinh tế, Xã hội học và Quản lý Tài nguyên Môi trường. Tài liệu có giá trị tham khảo cao ở chương 2 (tổng quan cơ sở lý thuyết vốn xã hội và DLST) và chương 3, 4 (quy trình thiết kế thang đo, quy trình phân tích EFA và xử lý hồi quy thực nghiệm).
  • Ban quản lý các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn thiên nhiên: Tham khảo cơ sở thực tiễn và nhóm giải pháp tại chương 5 để thiết kế các chương trình DLST có sự tham gia của người dân, xây dựng quy chế phối hợp và chia sẻ lợi ích bền vững giữa vườn quốc gia và cộng đồng vùng đệm.
  • Các nhà hoạch định chính sách du lịch và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng các chính sách khuyến khích phát triển sinh kế cộng đồng gắn với bảo tồn rừng đặc dụng, chú trọng phát triển vốn xã hội thay vì chỉ tập trung vào đầu tư cơ sở hạ tầng vật chất đơn thuần.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những tiêu chí nào để đo lường vốn xã hội của cộng đồng trong du lịch sinh thái?

Luận án tiếp cận đo lường vốn xã hội qua các thành phần cốt lõi:

  • Lòng tin: Niềm tin giữa các cá nhân trong thôn bản, niềm tin vào ban quản lý VQG, chính quyền địa phương và doanh nghiệp lữ hành.
  • Chuẩn mực và quy tắc: Sự tuân thủ các quy ước thôn bản, quy định bảo vệ rừng và quy chế quản lý hoạt động DLST.
  • Sự trao đổi và chia sẻ: Hoạt động chia sẻ thông tin thị trường, tương trợ kỹ năng phục vụ khách và giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
  • Sự hợp tác: Hợp tác tổ chức tour, phục vụ ăn uống, lưu trú homestay và phối hợp tuần tra bảo vệ tài nguyên.
  • Mạng lưới xã hội: Mối quan hệ liên kết bên trong thôn xóm (bonding) và các mối quan hệ liên kết với bên ngoài như các công ty du lịch, tổ chức phi chính phủ và hiệp hội (bridging/linking).

2. Cấu trúc lợi ích của người dân địa phương trong luận án gồm những thành phần nào?

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA), cấu trúc lợi ích của người dân gồm 5 nhóm thành phần:

  1. Lợi ích chính trị: Cơ hội tiếp cận thông tin quy hoạch, tham gia đóng góp ý kiến và ra quyết định trong phát triển du lịch tại địa phương.
  2. Lợi ích kinh tế: Gia tăng thu nhập, tạo việc làm tại chỗ, tiêu thụ nông - lâm sản đặc sản.
  3. Lợi ích VH - XH cho cá nhân/hộ gia đình: Nâng cao kỹ năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ, hiểu biết xã hội và niềm tự hào cá nhân.
  4. Lợi ích VH - XH cho cộng đồng: Củng cố tình làng nghĩa xóm, phục dựng và bảo tồn văn hóa truyền thống (như lễ hội, phong tục, tri thức dân gian), nâng cấp hệ thống hạ tầng chung.
  5. Lợi ích môi trường: Nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nông thôn, cải thiện cảnh quan sinh thái và chủ động tham gia bảo vệ đa dạng sinh học rừng đặc dụng.

3. Quy mô và phương pháp thu thập mẫu khảo sát của luận án được thực hiện như thế nào?

Nghiên cứu định lượng được thực hiện trên mẫu $n = 318$ người dân địa phương sinh sống tại vùng đệm và vùng lõi có tham gia vào các chuỗi cung ứng dịch vụ DLST (lưu trú, ăn uống, vận chuyển, hướng dẫn, bán hàng lưu niệm) tại 3 VQG: Ba Vì (Hà Nội), Cúc Phương (Ninh Bình) và Cát Bà (Hải Phòng). Dữ liệu được thu thập qua bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 điểm trong giai đoạn 2016–2018.

4. Kết quả kiểm định hồi quy cho thấy thành phần nào của vốn xã hội có ảnh hưởng mạnh nhất đến lợi ích của người dân?

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính trong luận án chỉ ra rằng các thành phần VXH có mức độ chi phối khác nhau tùy thuộc vào từng loại hình lợi ích:

  • Yếu tố Hợp tác và Mạng lưới xã hội có tác động mạnh nhất và mang tính quyết định đối với Lợi ích kinh tế và Lợi ích chính trị.
  • Yếu tố Chuẩn mực quy chế và Lòng tin có ảnh hưởng chi phối mạnh nhất đến Lợi ích môi trường và Lợi ích văn hóa - xã hội cộng đồng.
  • Nhìn chung trên mô hình tổng thể, Mạng lưới quan hệ liên kết và Sự hợp tác nội bộ là hai nhân tố đóng góp tỷ trọng biến thiên lớn nhất vào sự gia tăng lợi ích toàn diện của cộng đồng địa phương.

5. Luận án phát hiện sự khác biệt nào giữa 3 vườn quốc gia Ba Vì, Cúc Phương và Cát Bà?

Phân tích so sánh cho thấy mức độ ảnh hưởng của VXH đến lợi ích của người dân tại VQG Cát Bà và VQG Cúc Phương biểu hiện rõ nét và có hệ số tác động cao hơn so với VQG Ba Vì. Nguyên nhân được luận án giải thích là do tại Cát Bà và Cúc Phương, các mô hình du lịch sinh thái cộng đồng đã được hình thành sớm, có sự tham gia sâu rộng của các tổ chức quốc tế (như các dự án bảo tồn, tổ chức ASC), cộng đồng dân cư duy trì được tính liên kết xã hội chặt chẽ; trong khi tại Ba Vì, các hoạt động du lịch chủ yếu mang tính tự phát của từng hộ gia đình hoặc do các doanh nghiệp bên ngoài đầu tư, mức độ liên kết mạng lưới nội bộ còn tương đối rời rạc.


Kết luận

Luận án của tác giả Phùng Thị Hằng là công trình nghiên cứu hệ thống về ảnh hưởng của vốn xã hội đến lợi ích của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích hồi quy thực nghiệm trên mẫu 318 người dân tại Ba Vì, Cúc Phương và Cát Bà, luận án đã làm rõ cấu trúc 5 nhóm lợi ích và chứng minh vai trò chi phối của lòng tin, chuẩn mực, sự hợp tác và mạng lưới liên kết đối với sự thụ hưởng của người dân. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác thực, làm căn cứ cho việc ban hành các chính sách quản lý rừng đặc dụng kết hợp phát triển sinh kế bền vững dựa trên phát huy nguồn lực vốn xã hội tại Việt Nam.