Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, du lịch được nhiều quốc gia lựa chọn làm ngành kinh tế mũi nhọn nhằm quảng bá hình ảnh đất nước và tạo nguồn thu ngoại tệ thông qua hình thức "xuất khẩu tại chỗ". Báo cáo của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) năm 2018 ghi nhận toàn cầu có 1,4 tỷ lượt khách quốc tế (tăng 5,6% so với năm 2017), và Hội đồng Lữ hành và Du lịch Thế giới (WTTC) ước tính ngành du lịch đóng góp 10,4% vào GDP toàn cầu. Đối với Việt Nam, năm 2018 cả nước đón khoảng 15,5 triệu lượt khách quốc tế, nằm trong nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, đồng Việt Nam (VNĐ) có khả năng chuyển đổi quốc tế chưa cao, buộc du khách nước ngoài phải sử dụng ngoại tệ trung gian (chủ yếu là USD) để quy đổi và thanh toán các dịch vụ tại chỗ.
Thực tiễn nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận du lịch theo phạm vi địa phương riêng lẻ hoặc đánh giá chung mang tính thời điểm của các cơ quan quản lý, trong khi tác động của tỷ giá hối đoái tới dòng khách du lịch quốc tế trên bình diện cả nước chưa được nghiên cứu định lượng toàn diện. Để lấp khoảng trống này, đề tài "Tác động của tỷ giá hối đoái đến hoạt động du lịch ở Việt Nam" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích thực trạng và lượng hóa mức độ tác động của các loại tỷ giá hối đoái đến dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2018 bằng mô hình lực hấp dẫn; từ đó đề xuất định hướng điều hành tỷ giá và giải pháp quản trị rủi ro cho doanh nghiệp.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Thực trạng hoạt động du lịch ở Việt Nam đang chịu tác động lớn bởi những yếu tố nào?
- Câu hỏi 2: Các loại tỷ giá hối đoái và dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam có mối quan hệ như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Bốn loại tỷ giá hối đoái (tỷ giá danh nghĩa song phương NER, tỷ giá thực song phương RER, tỷ giá danh nghĩa đa phương NEER, tỷ giá thực đa phương REER) và thực trạng dòng khách du lịch quốc tế từ 32 quốc gia có lượng khách lớn nhất đến Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu định tính tổng hợp các công trình trên thế giới và Việt Nam; nghiên cứu định lượng tập trung vào 32 thị trường khách quốc tế trọng điểm đến Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu định lượng được thu thập liên tục trong 19 năm, từ năm 2000 đến năm 2018; dữ liệu định tính kế thừa các nghiên cứu học thuật công bố trong khoảng 30 năm (từ cuối thế kỷ XX đến năm 2021).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về tiền tệ và du lịch:
- Khái niệm và đo lường tỷ giá: Tiếp cận theo định nghĩa của Samuelson và Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010. Trong mô hình thực nghiệm, tỷ giá được quy ước là giá cả của một đơn vị đồng nội tệ của quốc gia gửi khách được biểu thị bằng đồng USD (USD đóng vai trò là đồng tiền định giá trung gian). Bốn thước đo tỷ giá được phân loại theo tác động thương mại quốc tế gồm NER, NEER, RER và REER.
- Khái niệm và phân loại du lịch: Sử dụng định nghĩa từ Luật Du lịch Việt Nam, phân loại theo mục đích chuyến đi (nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa - lịch sử) và theo lãnh thổ (du lịch quốc tế đến - Inbound, du lịch ra nước ngoài - Outbound, du lịch nội địa - Domestic).
- Khung lý thuyết mô hình lực hấp dẫn (Gravity Model): Kế thừa các phát triển lý thuyết của Clive Morley và cộng sự (2014), Linnemann (1966), giả thuyết Linder về mức độ tương đồng thu nhập, cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Geoffrey (1995), Mehmet và cộng sự (2010), Glauco De Vita (2014), Donna L. Quadri và Tianshu Zheng (2010). Đồng thời, tác giả vận dụng nhận định của Tổng thư ký UNWTO Taleb Rifai (2015) về cơ chế tác động của sức mua tiền tệ đối với quyết định du lịch quốc tế.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp định tính: Liệt kê, phân loại, so sánh và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của tỷ giá tới nền kinh tế vĩ mô và ngành du lịch.
- Phương pháp định lượng: Ứng dụng mô hình lực hấp dẫn với dữ liệu bảng (panel data) cho 32 quốc gia qua 19 năm (mẫu nghiên cứu gồm $N = 608$ quan sát). Hai phương pháp hồi quy được áp dụng: Mô hình ước lượng bình phương nhỏ nhất thông thường gộp (Pooled OLS) và Mô hình ước lượng tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) có hiệu chỉnh sai số chuẩn vững (robust standard errors).
Phương trình hồi quy tổng quát của nghiên cứu:
$$\ln(\text{Tourism}{it}) = \beta_0 + \beta_1 \ln(\text{GDP}{it}) + \beta_2 \ln(D_i) + \beta_3 \text{ExchangeRate}{it} + \beta_4 \text{TREATMENT}{it} + \alpha_i + \lambda_t + \varepsilon_{it}$$
Trong đó: $\text{Tourism}{it}$ là lượt khách từ quốc gia $i$ đến Việt Nam năm $t$; $\text{GDP}{it}$ là tổng sản phẩm quốc nội của nước $i$; $D_i$ là khoảng cách địa lý giữa hai thủ đô; $\text{ExchangeRate}{it}$ đại diện cho một trong 4 loại tỷ giá (NER, RER, NEER, REER); $\text{TREATMENT}{it}$ là nhóm biến kiểm soát gồm: lạm phát ($\text{Inflation}$), đường biên giới chung ($\text{Border}$), quan hệ thuộc địa trong lịch sử ($\text{Colony}$), trụ sở đại sứ quán ($\text{Embassy}$), chính sách miễn thị thực ($\text{Visa}$), và đường bay trực tiếp ($\text{Airline}$).
Nguồn dữ liệu:
- Lượt khách du lịch, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát: Thu thập từ cơ sở dữ liệu của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) và Tổng cục Du lịch Việt Nam.
- Biến GDP, khoảng cách địa lý ($D$), thuộc địa ($\text{Colony}$), biên giới ($\text{Border}$): Trích xuất từ Trung tâm Thông tin và Dự báo Cộng hòa Pháp (CEPII).
- Các biến thể chế và hạ tầng ($\text{Visa}$, $\text{Embassy}$, $\text{Airline}$): Thu thập từ Cổng thông tin Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao Việt Nam) và các nguồn thống kê chính thống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động của tỷ giá đến hoạt động du lịch
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ chế tác động và phân loại kinh tế học liên quan đến đề tài:
- Lý luận về tỷ giá: Làm rõ các tiêu chí phân loại tỷ giá theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối (mua vào, bán ra, giao ngay, kỳ hạn, tỷ giá chéo, chuyển khoản, tiền mặt), theo cơ chế điều hành (chính thức, chợ đen, cố định, thả nổi hoàn toàn, thả nổi có điều tiết theo phân loại IMF) và theo tính chất tác động ngoại thương (NER, NEER, RER, REER). Phân tích các yếu tố quyết định tỷ giá gồm: chính sách tỷ giá, lạm phát, lãi suất, ổn định chính trị - kinh tế; cùng hệ thống công cụ can thiệp trực tiếp (phá giá, nâng giá, mua bán ngoại tệ, kết hối, hạn chế giao dịch) và gián tiếp (lãi suất tái chiết khấu, thuế quan, hạn ngạch, trợ giá).
- Lý luận về hoạt động du lịch: Phân tích đặc tính kinh tế của du lịch quốc tế, các loại hình lưu trú, ăn uống, vận tải, giải trí và vai trò tạo việc làm, thúc đẩy tăng trưởng GDP.
- Mối liên hệ giữa tỷ giá và du lịch: Tổng hợp các phát hiện thực nghiệm trên thế giới. Điển hình như nghiên cứu của Chadee và Mieczkowski (1987) về sự mất giá của đô la Canada so với USD (làm tăng 1,26% lượng khách Mỹ), nghiên cứu của Donna và Tianshu (2010) tại Ý cho thấy mức độ tác động không đồng nhất tùy thuộc sức hút đặc thù của điểm đến, và nghiên cứu của Glauco De Vita (2014) khẳng định tác động dài hạn của chế độ tỷ giá ổn định đối với dòng khách quốc tế.
Chương 2: Thực trạng về tác động của tỷ giá tới hoạt động du lịch Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng diễn biến kinh tế vĩ mô, ngành du lịch và ước lượng mô hình thực nghiệm:
- Thực trạng điều hành tỷ giá VNĐ (2000 – 2018): Nền kinh tế Việt Nam đạt tăng trưởng GDP bình quân 7,26%/năm (2001 – 2010) và 6,3%/năm (2011 – 2018). Chế độ tỷ giá chuyển dịch qua các giai đoạn: neo có điều chỉnh ở mức khoảng 14.000 – 16.000 VND/USD (2000 – 2007); neo với biên độ điều chỉnh trong bối cảnh lạm phát và khủng hoảng tài chính toàn cầu làm VNĐ mất giá trung bình 7%/năm (2008 – 2011); giai đoạn 2012 – 2018 tỷ giá dần ổn định và linh hoạt hơn với mức tăng trung bình của tỷ giá USD/VNĐ khoảng 3%/năm.
- Thực trạng ngành du lịch Việt Nam: Lượng khách quốc tế tăng trưởng vượt bậc, từ mốc 5 triệu lượt (năm 2010) đạt mức tăng trưởng trung bình 12,8%/năm trong giai đoạn 2016 – 2018. Năm 2017, du lịch đóng góp khoảng 8% GDP, Việt Nam lọt top 3 thế giới về tốc độ tăng trưởng khách quốc tế (theo UNWTO) và xếp thứ 67/136 về năng lực cạnh tranh du lịch (theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF). Thị trường khách phân bổ không đều: châu Á chiếm 81% (dẫn đầu là Trung Quốc và Hàn Quốc), châu Âu chiếm 13%; tỷ lệ khách quay lại lần thứ hai đạt 40%.
- Kết quả ước lượng mô hình không có tác động cố định (Bảng 2.2):
- Biến $\ln(\text{GDP})$ có hệ số dương và đạt mức ý nghĩa thống kê 1%, chứng minh thu nhập của người dân nước gửi khách tăng sẽ thúc đẩy nhu cầu du lịch đến Việt Nam.
- Biến khoảng cách địa lý ($D$) mang hệ số âm có ý nghĩa thống kê 1%, cho thấy khoảng cách lớn làm tăng chi phí di chuyển và thời gian, gây cản trở dòng khách.
- Biến biên giới chung ($\text{Border}$) mang dấu dương; biến đường quan hệ thuộc địa ($\text{Colony}$) mang dấu âm có ý nghĩa thống kê ($p < 0,01$); biến đường bay trực tiếp ($\text{Airline}$) mang dấu âm do gắn liền với khoảng cách các tuyến bay quốc tế xa.
- Các biến lạm phát ($\text{Inflation}$), trụ sở đại sứ quán ($\text{Embassy}$) và thị thực ($\text{Visa}$) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình gộp.
- Kết quả ước lượng mô hình tác động cố định (Bảng 2.3): Khi kiểm soát các yếu tố đặc thù bất biến theo thời gian của từng quốc gia, cả 4 biến tỷ giá (NER, RER, NEER, REER) đều mang hệ số dương ($+$), xác nhận mối quan hệ đồng biến giữa tỷ giá đồng nội tệ (tính bằng USD) với lượng khách đến Việt Nam.
| Biến số |
Mô hình (1) - NER |
Mô hình (2) - RER |
Mô hình (3) - NEER |
Mô hình (4) - REER |
| Loại tỷ giá kiểm định |
Danh nghĩa song phương |
Thực song phương |
Danh nghĩa đa phương |
Thực đa phương |
| Chiều tác động tới LnTourism |
Dương ($+$) |
Dương ($+$) |
Dương ($+$) |
Dương ($+$) |
| Mức độ phản ứng tiêu biểu |
Tác động đồng biến |
Tỷ giá tăng 1% $\rightarrow$ Khách tăng $\approx 8%$ |
Tác động đồng biến |
Tỷ giá tăng 1% $\rightarrow$ Khách tăng $\approx 8%$ |
| Số quan sát ($N$) |
604 |
532 |
589 |
589 |
| Số lượng quốc gia |
32 |
28 |
31 |
31 |
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả ước lượng tác động cố định (Bảng 2.3 trong khóa luận)
Tác giả phân tích trường hợp thực tế năm 2015 khi Trung Quốc điều chỉnh giảm giá đồng Nhân dân tệ (tỷ giá trực tiếp tăng 1,47% từ 1 USD = 6,14 CNY lên 1 USD = 6,23 CNY, tức CNY mất giá so với USD), lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam đã giảm khoảng 7% (từ 1,9 triệu lượt năm 2014 xuống còn 1,77 triệu lượt năm 2015), minh chứng sự sụt giảm sức mua ngoại tệ làm giảm dòng khách và mức chi tiêu của du khách.
Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị chính sách
Chương 3 trình bày các định hướng vĩ mô và giải pháp vi mô nhằm tối ưu hóa hoạt động du lịch trong bối cảnh biến động tỷ giá:
- Định hướng quản lý nhà nước về du lịch: Bám sát quy định tại Điều 5 Luật Du lịch 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) về huy động nguồn lực phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, ưu tiên bảo tồn tài nguyên, quy hoạch, xúc tiến thương hiệu quốc gia, đầu tư hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Định hướng điều hành tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước: Duy trì chính sách tiền tệ kiểm soát lạm phát, điều hành tỷ giá trung tâm linh hoạt bám sát biến động đồng USD với biên độ dao động khoảng 3%; sử dụng quỹ dự trữ ngoại hối can thiệp khi thị trường bất ổn; điều chỉnh lãi suất VNĐ kỳ hạn lên khoảng 4% cho các tổ chức tín dụng nhằm hạn chế hiện tượng đô la hóa và đầu cơ ngoại tệ.
- Nhận diện rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp du lịch:
- Rủi ro giao dịch: Phát sinh do độ trễ thời gian giữa thời điểm ký hợp đồng du lịch (bằng ngoại tệ với khách quốc tế) và thời điểm thanh toán thực tế (bằng VNĐ cho các nhà cung ứng dịch vụ tại chỗ).
- Rủi ro kinh tế: Xuất hiện khi đồng nội tệ của đối tác mất giá so với USD hoặc tỷ giá USD/VNĐ suy giảm, làm tăng chi phí chuyến đi tính theo bản tệ của du khách hoặc làm giảm giá trị quy đổi ngoại tệ tại Việt Nam.
- Giải pháp đề xuất cho doanh nghiệp: Chủ động giảm thiểu rủi ro giao dịch bằng việc ưu tiên lựa chọn các đồng tiền mạnh có tính thanh khoản cao (đặc biệt là USD) trong việc định giá và ký kết các hợp đồng lữ hành quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác định được mối quan hệ đồng biến có ý nghĩa thống kê giữa tỷ giá hối đoái của các quốc gia gửi khách (quy ước theo USD) và lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2000 – 2018 trên mẫu 32 thị trường trọng điểm.
- Định lượng mức độ co giãn: Khi tỷ giá thực (RER và REER) của quốc gia đối tác tăng 1% so với USD (đồng nội tệ của họ lên giá), lượng khách du lịch từ quốc gia đó đến Việt Nam tăng tương ứng khoảng 8%, và ngược lại.
- Làm rõ vai trò tích cực của quy mô kinh tế ($\ln\text{GDP}$) và tác động cản trở của khoảng cách địa lý ($D$) đối với nhu cầu du lịch quốc tế đến Việt Nam.
Giải pháp và kiến nghị
- Đối với cơ quan quản lý: Cần duy trì cơ chế tỷ giá linh hoạt có điều tiết, kiểm soát biên độ biến động quanh mức 3%, bảo đảm sự ổn định kinh tế vĩ mô để tạo môi trường thuận lợi cho du lịch Inbound.
- Đối với doanh nghiệp lữ hành: Áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro hối đoái, chuẩn hóa việc sử dụng đồng tiền thanh toán quốc tế mạnh (USD) trong các hợp đồng cung ứng dịch vụ tour trọn gói.
Đóng góp của đề tài
- Khóa luận là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam thực hiện lượng hóa tác động đồng thời của 4 loại tỷ giá (NER, RER, NEER, REER) tới luồng khách du lịch quốc tế bằng mô hình lực hấp dẫn trên dữ liệu bảng 19 năm.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định cơ chế lan truyền từ tỷ giá của các thị trường khách nguồn thông qua đồng tiền trung gian USD đến hoạt động xuất khẩu dịch vụ du lịch tại chỗ của Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Nghiên cứu mới dừng lại ở phạm vi 32 quốc gia gửi khách hàng đầu, chưa bao quát toàn bộ các thị trường tiềm năng nhỏ hơn.
- Mô hình tác động cố định (FEM) loại bỏ các biến giải thích không thay đổi theo thời gian (như $\text{Border}$, $\text{Visa}$, $\text{Embassy}$, $\text{Airline}$), do đó chưa đánh giá được tác động biên dài hạn của từng yếu tố thể chế này trong tương quan với tỷ giá.
- Chuỗi số liệu kết thúc ở năm 2018, chưa phản ánh các biến động bất thường của giai đoạn đại dịch và các cú sốc tài chính toàn cầu những năm tiếp theo.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các thị trường mới nổi và cập nhật chuỗi dữ liệu bảng giai đoạn sau 2018.
- Ứng dụng các kỹ thuật ước lượng nâng cao (như mô hình tự hồi quy phân phối trễ ARDL bảng hoặc GMM) để phân tách tác động ngắn hạn và dài hạn của tỷ giá, kết hợp đánh giá chi tiết theo từng phân khúc chi tiêu của du khách.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên và giảng viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Kinh tế quốc tế, Tài chính - Ngân hàng và Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành.
Những nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:
- Phương pháp xây dựng mô hình lực hấp dẫn ứng dụng trong nghiên cứu nhu cầu du lịch quốc tế.
- Quy trình xử lý và chuẩn hóa dữ liệu bảng đa quốc gia kết hợp 4 chỉ số tỷ giá (NER, RER, NEER, REER) từ nguồn dữ liệu IMF và CEPII.
- Khung phân tích nhận diện rủi ro tỷ giá giao dịch và rủi ro kinh tế dành cho các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận quy ước cách tính tỷ giá hối đoái trong mô hình định lượng như thế nào?
Trong mô hình, tỷ giá được quy ước là giá cả của một đơn vị đồng nội tệ của quốc gia gửi khách được biểu thị bằng đồng USD (USD là đồng tiền định giá trung gian). Do đó, khi chỉ số tỷ giá này tăng lên đồng nghĩa với việc đồng nội tệ của quốc gia gửi khách lên giá so với USD.
2. Kết quả hồi quy tác động cố định (Bảng 2.3) cho thấy tỷ giá thực (RER, REER) tác động ra sao đến lượng khách quốc tế?
Kết quả thực nghiệm chỉ ra mối quan hệ đồng biến: Khi tỷ giá thực (RER hoặc REER) của các quốc gia đối tác tăng 1% so với USD (đồng nội tệ của họ mạnh lên, đổi được nhiều USD hơn), lượng khách du lịch từ quốc gia đó đến Việt Nam tăng khoảng 8%; ngược lại khi tỷ giá này giảm 1%, lượng khách giảm tương ứng khoảng 8%.
3. Tại sao các biến Lạm phát (Inflation), Thị thực (Visa) và Đại sứ quán (Embassy) không có ý nghĩa thống kê trong mô hình Bảng 2.2?
Khóa luận giải thích rằng lạm phát tại Việt Nam duy trì tương đối ổn định khiến giá dịch vụ không biến động lớn đối với du khách nước ngoài; chính sách miễn thị thực của Việt Nam đã áp dụng rộng rãi cho hơn 100 quốc gia nên không tạo ra rào cản phân biệt lớn; hoạt động du lịch thuần túy mang tính dân sự, giải trí nên sự hiện diện của đại sứ quán không phải là yếu tố tiên quyết chi phối quyết định điểm đến của du khách.
4. Dữ liệu thực nghiệm của khóa luận được thu thập từ những nguồn chính thống nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Dữ liệu được thu thập từ Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Tổng cục Du lịch Việt Nam, Trung tâm Thông tin và Dự báo Cộng hòa Pháp (CEPII) và Cổng thông tin Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao. Bộ dữ liệu bảng gồm 32 quốc gia có lượng khách lớn nhất đến Việt Nam trong giai đoạn 19 năm (2000 – 2018), tạo thành mẫu nghiên cứu gồm 608 quan sát.
5. Tác giả đã dùng dẫn chứng lịch sử nào để minh họa mối liên hệ giữa việc đồng nội tệ mất giá và lượng khách du lịch đến Việt Nam sụt giảm?
Tác giả dẫn chứng trường hợp năm 2015 của Trung Quốc: Khi nước này phá giá đồng Nhân dân tệ khiến tỷ giá 1 USD đổi từ 6,14 CNY (năm 2014) lên 6,23 CNY (năm 2015, tức tăng 1,47%), lượng khách du lịch Trung Quốc sang Việt Nam năm 2015 đã giảm khoảng 7% (từ 1,9 triệu lượt xuống còn 1,77 triệu lượt), đồng thời mức chi tiêu của du khách Trung Quốc tại Việt Nam cũng bị thắt chặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Trúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực nghiệm thành công mô hình lực hấp dẫn để đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái tới hoạt động du lịch quốc tế tại Việt Nam giai đoạn 2000 – 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối quan hệ đồng biến giữa giá trị đồng nội tệ của các quốc gia gửi khách (tính theo USD) và lượng khách đến Việt Nam, nổi bật là độ co giãn 8% của tỷ giá thực RER và REER. Công trình đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho công tác hoạch định chính sách tỷ giá vĩ mô và cung cấp giải pháp quản trị rủi ro thanh toán quốc tế cho các doanh nghiệp du lịch.