CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE HIỆU QUÁ KINH ‘TE KHAI THAC KHU DU LICH SINH THÁI 1-1. Khu du lịch sinh thái LLL Khái niệm Du lịch sinh thái (Ecotourism) là một khi niệm tương đối mới ở Việt Nam và đã thu hút drge sự quan tâm của nhiễu lĩnh vực. Đây là một kh niệm rộng được hiễutheo nhiều góc độ khác nhau. Đối với một số người, “Du lịch sinh thái” được hiểu một cách don giản là sự kết hợp ý nghĩa của hai từ ghép “Du lich” va "sinh thái".
Tuy nhiên cần có góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn để hiểu du lịch sinh thi một cách đầy đủ. Trong, thực ế khái niệm "Du lịch sinh thái” được xuất hiện từ những năm 1800, Với khái niệm này mọi hoạt động du lịch có liên quan đến thiên nhiên như: tắm biển, nghỉ nủi.đều được hiểu la du lịch sinh thái. “Có thể nói cho đến nay khái niệm về khu du lịch sinh thái (DLST) vẫn được hié nhiều góc độ khac nhau với nhiều tên gọi khác nhau. Cho đến nay van còn nhiều tranh.
luận nhằm đưa ra một định nghĩa chung được chấp nhận về DLST, da số ý kiến tỉ các điễn đàn quốc tế chính thức vé DLST đều cho rằng: DLST là loại hình du lịch dựa. vào thiên nhiên, hỗ tự cúc hoạt động bảo tẫ và được quản lý hẳn vững về mặt sinh thải. Du khách sẽ được hướng dẫn tham quan với những di giải cần thế về mới trường dé nâng cao hiễu bit, cảm nhận được giá tr thiên nhiên và văn hóa ma Không gây ra những tác động không thé chấp nhận đối với các hệ sinh thái và vẫn hóa bản địa. DLST là loại hình dụ lịch có những đặc tính cơ bản san: ‘© Tổ chức thực hiện và phát rin dia vio những giá tị thiên nhiền và văn hóa bản địa.
"Được quản lý bền vững vé môi trường sinh thái * ˆ Có giáo dục và diễn giải vé moi trường * C6 đồng góp cho những nỗ lực bảo tổn và phát triển cộng đồng. Định nghĩa tương đổi hoàn chỉnh về DLST lần dầu tiến được Hector Ceballos- Laseurin đưa rà vào năm 1987: “DLST là du lịch đến những Khu vực tự nhiên còn i Bị biến đủ, với những mục dich đặc Biệt : Nghiên cửm, tham quan với ÿ thức trân trong thd giới hoang dã và những gi trị văn hóa được khám phá” Theo Allen.K(1993): “DLST được phân biệt với các loại hình thién nhiên Khác về mức độ giáo dục cao về mai trường sinh thai, thông qua hướng dẫn viên có nghiệp vụ. DIST tạo ra mỗi quan hệ giữa con người với thiên nhiên hoang da cùng với ý thức được giáo dục để biển bản thân khách du lich thành những người đi đầu trong công ác bảo vệ môi trường. Phát triển DLST là giảm thiểu tác động của du khách đến văn Hỏa và môi trường, đâm bảo cho địa phương được hướng quyên lợi tài chính do du lịch mang lại và chủ trọng đến những đồng góp tài chink cho việc biotin thiên nhiên” Dinh nghĩa của (Wood,1991): “Du lich sinh thái là du lịch đến với những khu vực còn tương di hoang sơ với mục dich tim hiểu về lịch sử môi trường tự nhiên và văn hỏa mà không làm thay đối sự toàn vẹn của các hệ sinh thái.
Đông thời tạo những cơ hội v8 kink lễ ting hộ iệc bảo tồn tự nhiên và ` mang lại lợi ich về tài chính cho người dân địa phương. “Mt số định nghĩa về DLST cổ thể tham khảo như sau Định nghĩa của Népats Du lich sinh thi là loại hình dư lịch dé cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định và quản ly các tài nguyên du lịch để tăng cường phát. triển công đồng, liên kết gita bảo tan thiên nhiên và phát triển du lịch, đồng thời sử dung thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành dự lịch phụ thuộc vào. Định nghĩa của Malaysia: Du lich sinh thái là hoạt động du ịch thẩm viễng một cách có trách nhiệm với môi trường tới những Khu thiên nhiên còn nguyên ven, nhằm tận Hướng và trân trong các giả trị củu thiên nhiên (vt những đặc tinh văn hoa kèm theo, trước đây cũng như hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy công tác bảo tồn, có ảnh hưởng của du khách không lớn, và tạo điều kiện cho dân chúng địa phương được.
tham dự một cách tích cực có lợi vẻ xã hội và kinh tế. Định nghĩa của Australia: DLST là du lịch dựa vào thiên nhiên có liên quan đến swe sitio duc và diễn giải vé mỗi trường thiên nhiên và được quản lý bén vững về mặt sinh thai Dinh nghĩa của lập hội Du lịch sinh thái Quée tế: DLST Ia việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tén được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người dân địa phương. Trong đỏ yêu t quan lý bền vững bao him cả nội dung hỗ. trợ phát triển cộng đồng.
C6 tất nhiều định nghĩa khác về DLST trong đó Buckley (1994) đã tổng quát như sau “Chi có du lich dea vào thiên nhiền, được quân lý bề mg, lỗ trợ bảo tin, và có giáo dục môi trường mới được xem là du lịch sinh thd Như vậy DLST là hoạt động du lich không chi đơn thuần là dụ lich it tác động đến môi trường tự nhiên ma là du lịch có trách nhiệm với môi trường tự nhiên, có tính giáo dục và diễn giải cao vé tự nhiên, có đóng góp cho hoạt động bao tồn và đem lại lợi ích cho công đồng địa phương. 6 Việt Nam, DLST là một lĩnh vực mới được nghiên cứu từ giữa những thập ky 90 của thể ky XX, xong đã thu hút được sự quan đặc biệt của các hiên cứu du lịch và mỗi trường. Do trinh độ nhận thức khác nhau, ở những góc độ nhìn nhận Khác nhau. Khái niệm về DLST cũng chưa có nhiều điểm thống nhất, Dé có được sự thống nhất về khái niệm làm cơ sở cho công tác nghiên cứu và hoạt động thực iễn của DLST, Tổng cục du lich Việt Nam đã phối hợp với nhi tổ chức qui tế như ESCAP, WWE.có sự tham gia của các chuyên gia, các nhà khoa học quốc tế Việt Nam về DLST và các lĩnh vực liên quan, tổ chức hội thảo quốc gia về "Xây dựng chiến lược.
phát iển du lịch sinh thải ở Việt Nam” từ ngày 7 đến 9/9/1999, Một trong những kết «qua quan trong của hội thảo lần đầu tiên đã đưa ra định nghĩa về DLST ở Việt Nam, theo đó: “DEST là loại hình dụ lịch da vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gin với giáo duc môi trường, có đồng gp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của công đông địa phương". DLST còn có những tên gọi khác nhau: Du lịch thiên nhiên (Nature Tourism) = Du lịch dựa vào thiên nhiên (Nawure based Tourism) ~_ Dulịch môi trưởng (Environmental Tourism) ~ Du lịch đặc thù (Particeular Tourism) + Du lịch xanh (Green Tourism) = Du lịch thám hiểm (Adventure Tourism) ~ Du lịch bản xte(Indigennous Tourism) + Du lịch có tách nhiệm (Responsible Tourism) = Du lịch nhậy cảm (Sensitized Tourism) = Du lịch nhả tranh (Cottage Tourism) ~ Du lịch bén vững (Sustainable Tourism) ‘Nam 1991, đã xuất hiện khái niệm về Du lịch sinh thái. "Du lịch sinh thái là loại hình du lich diễn ra trong các vũng có hệ sinh th tự nhiên còn bảo tôn khá tốt nhằm mục tiêu ngiên cứu, chiêm ngưỡng, thưởng thức phong cảnh, động thực vật cũng như các giá trị văn hoá hiện hữu” (Boo, 1991). Những gần đây, người ta cho rằng nội dung căn bản của Du lịch sinh thi là tập trung vào mức độ trách nhiệm của con người đối với môi trường.
Quan điểm thụ động cho rằng Du lich sinh thi là du ich hạn chế tối đa các suy thoái môi tường do du lịch tạo ra, là sự ngăn ngừa các tác động tiêu cực lên sinh thái, văn hoá và thẳm mỹ. điểm chủ động cho ring Du lịch sinh thái còn phải đồng gép vào quản lý bên vũng môi trường lành thé du lich và phải quan tâm đến quyền lợi của nhân dân địa phương. Do đó, người ta đã đưa mà một khối niệm mới tương đối đầy đã hơn “Du lịch sinh thấ là dụ lịch có trách nhiệm với các khu thiên hiền à nơi bảo tồn môi trường và cải tiện phúc lợi cho nhân din địa phương” 1. Vai tròý nghĩa kinh tế của khu du lịch sinh thái.1 Gáp phần ting thu nhập quốc dân, tăng thu ngoại 8 * Tăng thu nhập quốc đâm = Thể giới: Báo 10 của tổ chức Lao động thể giới (ILO) cho biết công nghiệp lữ hành và du lich đồng góp tới 9% GDP cho nền kinh t thé giới và ạo ra 235 trigu việc làm trong năm 2010, chiếm 8% việc làm thé giới - Việt Nam: GDP của du lịch đồng góp khoảng tir 2005 đến nay, số lượng khách quốc.
„ trong nước đem lại doanh thu, Doanh thu của ngành du lịch năm 2010 là 96 ngàn tỷ đồng. Du lịch Việt Nam đã tạo được thương hiệu trên thị trường quốc tế, Việt Nam cđứng thứ 12/181 quốc gia phát triển du lịch dai hạn. Trong 181 quốc gia, vùng lãnh thổ được WTTC nghiê cứu tước tính thì du lịch Việt Nam đúng thứ 47 trên thể giới phát triển tổng thé, đứng thứ S4 về những đóng góp cho nền kinh tế quốc gia và đứng thứ 12 rong sự phát triển dai hạn trong vòng 10 năm tới * Tăng thu ngoại tệ ~ Du lịch là ngành xuất khẩu tại chỗ: xuất khẩu những dịch vụ mua sắm, ăn uống, lưu. trú, dịch vụ bổ sung.
tn chỉ phí vận chuyển, thuế và các chỉ phí khác ~ Du lịch là ngành xuất khẩu vô hình: cảnh quan thiên nhiên, khí hậu, ác di ích lịch sử, các giá tí độc đáo của văn hóa truyễn thống.lâm tăng gid tị của nguồn tài nguyên ~ Ở các nước phát triển nguồn thu ngoại tệ từ hoạt động du lịch chiếm khoảng 10-15% nguồn thu ngoại tệ đắt nước 1.2 Du lich làm tang khả năng lao động ~ Công đồng kinh tế ASEAN đã công nhận lẫn nhau về văn bằng của người lao động, trong đó có nghề du lịch, Việt Nam hội nhập với công đồng kinh tổ ASEAM nên đã thực hiện thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau ong ASEAM về ngành du lich (MRA-TP) Đây là lộ trình để phát triển và triển khai thực hiện nghề du lịch ở cấp quốc gia. Việc triển khai thỏa thuận nây ở nước ta sẽ mang lại nhiều lợi ích. Nhưng nếu không tận dung tốt cơ hội, không chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh thì năng lực Việt Nam sẽ thua trên chính sân nhà.