Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THY TIEN VE PHÁT TRIEN DU LICH SINH THÁI TẠI VƯỜN QUỐC GIA 1. Cơ sở lý luận về du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia LLL. Mật số khái niệm có liên quan - Du lịch: Là các hoạt động có liên quan đến chuyển đĩ của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải tr, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác. (Theo khoản I Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017) ~ Khách du lịch: là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, m việc để nhận thu nhập ở nơi đến.
(Theo khoản 2 Điêu 3 Luật Dulich 19/2017/QH14 ngày 19/6/2017) - Hoạt động du lịch: Là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân. kinh doanh du lich và cơ quan, 16 chức, cá nhân, công đồng dan cư có liên quan đến du lịch. (Theo khoản 3 Điều 3 Luật Du lich số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017) - Tài nguyên du lịc là ảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm du lịch, khu du lịch, điểm du lịch, nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch. Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên cdu lịch tự nhiên Và.
ii nguyên du lịch văn hóa. Tì du lịch tự nhiên bao gồm cánh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chat, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tổ tự nhiên khác có thé được sử dụng cho mục đích du lịch. “Tài nguyên du lịch văn hóa bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cô, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người éđược sử dụng cho mục dich du lịch (Bié 15 Luật Du lịch 2017). - Sản phim du lịch: Là tập hợp các dich vụ trên cơ sở khai thác giá tri tài nguyên du lịch để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
~ Điểm du lịch: Là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch. (Theo khoán 7 Diéu 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017) = Du lịch sinh thái (Ecotourism): Là du lịch có trách nhiệm đề vực tự nhiềt nhằm thúc day bảo tổn, mang lại sự hòa hợp giữa ác công đồng, và duy trì cuộc sống của người dân địa phương. Theo Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế du lịch sinh thái có thể được định nghĩa là “du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên bảo tổn môi trường, duy t cuộc sống của người dân địa phương và liên quan đến việc giải thích, giáo dục”. Những chuyến du lịch như vậy có thể được tạo ra nhờ vào một mạng lưới quốc tế gồm các cá nhân, tổ chức và ngành du lịch, nơi khách du lich và các chuyên gia du lịch được giáo dục về các vấn đề sinh thái.
Còn theo định nghĩa của Tổng cục Du lich Việt Nam, ESCAP, WWE TUCN “Du lịch sinh thai là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”. Theo khoản 16 Điều 3 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/6/2017, ì Du lịch sinh thai là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kí hợp giáo dục về bảo vệ môi trường. = Vai trò của du lịch sinh thái: Cũng như một si loại hình du lịch khác du lich sinh thái mang tới một số vai trò nhất định: + Lợi ich về kinh tế: Du lịch sinh thái góp phan vào việc làm tăng thêm. nguồn tai nguyen thiên nhiên của ngành du lịch và nâng cao vào việc đa dang hóa sản phẩm du lịch.
Khi du lịch sinh thái phát triển còn giúp tạo điều kiện về công ăn, vi làm cũng như thu nhập cho những công đồng trong và ngoải khu vực tổ chức. các hoạt động du lịch sinh thái. Từ đó góp phần cải thiện về tình hình kinh tế của địa phương giúp xóa đói giảm nghèo hiệu quả Ngoài ra về lợi ích kinh tế, du lịch sinh thái cũng gốp phần khôi phục. cũng như phát triển về ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cau kinh tế.
+ Lợi ích về xã hội: Khi loại hình du lịch sinh thái phát triển sẽ giúp cho. con người gin gũi với tự nhiên hơn. Đẳng thời như cầu vé tim hiễu thiên nhiên của con người sẽ được đáp ứng thông qua loại hình du lịch này. + Lợi ích về thâm mỹ: Du lịch sinh thái sẽ giúp cho các nhà thiết kế tour được khảo sát những tuyến điểm du lịch dé có thé bảo vệ tài nguyên thi nhiên.
+ Lợi ich inh thái: Những loài động vật quý hiểm cũng được khôi phục, bảo vệ và gìn giữ dựa vào loại hình du lịch sinh thái. Đồng thời nó cũng giúp. cho con người có trách nhiệm hơn đổi với môi trường tự nhiền - Du lịch công đồng: Là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các, giá trì vấn hóa cũa cộng đồng, đo cộng đồng dân cư quân lý, tổ chức khai thác và hướng lợi. ~ Vườn Quốc Gi ‘La khu vực tự nhiên trên đất hoặc ở vùng đất ngập nước, hai đảo, có diện tích dit lớn được xác lập để bảo tồn một hay nhiều hệ sinh thai đặc trưng hoặc đại điện không bị tác động hay chỉ bị tác động rất ít từ "bên ngoài bảo tồn các loài sinh vật đặc hữu hoặc dang nguy cấp 1.
Chức năng, nhiệm vụ của Vườn Quắc Gia + Vườn quốc gia được quản lý, sử dụng chủ yếu phục vụ cho việc bảo tồn rừng và hệ sinh thái rừng, nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và du lịch sinh - Vườn quốc gia được xác lập dựa trên các tiêu chí và chỉ số: về hệ sinh thái đặc trưng; các loài động vật, thực vật đặc hữu; về diện tích tự nhiên của vườn và tỷ lệ điện tích đất nông nghiệp, at thd cư so với diện tích tự nhiên của vườn. = Vườn quốc gia được bảo vệ nghiêm ngặt khỏi sự khai thác, can thiệp. bởi con người. Vườn quốc gia thường được thành lập ở những khu vực có địa mạo độc đáo có giá trị khoa học hoặc những khu vục có hệ sinh thái phong.
phú, có nhiều loài động - thực vật có nguy cỡ tuyệt chủng cao cần được bảo. vệ nghiêm ngặt trước sự khai thác của con người. Các vườn quốc gia là một khu vực được bảo vệ theo quy định của IUCN loại II 1. Đặc diém, vai trò của du lịch sinh thái tại Vườn Quốc Gia - Du lich sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là một trong những phương thức khai thác tài nguyên mang lại lợi ích kinh tế cho những khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- DLST hay du lịch bền vũng dựa vào thiên nhiên còn được coi là một giải pháp tiềm năng để giải quyết mâu thuẫn của quá trình "bảo tôn hay phát tr Tí ý thuyết cũng như trên thực nghỉ dưỡng, giải trí không những hình thành lợi ích kinh tế dé bù dap chi phí của hoạt động bao tin mà ‘con mang lại những phương thúc liên kết giữa các VQG, KBT với cộng đồng địa phương thông qua tạo việc làm, cải thiện thu nhập và giáo dục nhận thức về môi trường sinh thái. Qua đó, cộng đồng dân cư sẽ chính là những chủ thể tích cực nhất tham gia vào quá trình bảo vệ di sản tự nhiền. ~ Nhiều quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam đã chủ động phát huy loại hình “du lịch sinh thai” tại các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ với mục tiêu vừa bảo tồn bền vững các giá trị đa dạng sinh học vừa kết hợp khai thác tiém năng, lợi thé sẵn có để phục vụ phát triển du lịch. Hoạt động du lịch khi triển khai sẽ góp phan bé sung nguồn lực tài chính cho các khu rừng.
đặc dung, giảm áp lực nguồn chỉ từ ngân sách Nhà nước đồng thời sẽ tạo ra nhiều việc làm cho người dan, góp phần chuyển dich cơ cấu kinh té - xã hội của địa phương. ~ Theo Tổ chức du lịch sinh thái quốc tế, du lịch sinh thái là du lịch có ý' thức và trích nhiệm đối với môi trường thiên nhiên, như bảo tồn môi trường và bảo đảm lối sống lành mạnh cho người dan quanh khu vực. Đây là một loại hình du lịch ma công đồng trong khu vực nên có trách nhiệm bảo tồn tinh bền vững, hướng tới mục tiêu tạo công ăn việc lảm cho người dân địa phương, khuyến khích người dân có ý thức bảo vệ môi trường, tạo thuận lợi cho ho làm kinh tế du lịch và bảo vệ môi trường tự nhiên, ~Ứng xử với cộng đồng dân cư là vấn iu chốt mang lại thành công. cho du lịch sinh thái cộng đồng.
Có thé khẳng định, du lich sinh thái cộng đồng đề cao quyền làm chủ, quản lý phân bổ lợi ích rộng rãi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng. Với khách du lịch, du lịch sinh thái cộng đồng tạo cơ hội tìm hiểu, nâng cao nhận thức về môi trường va giao lưu văn. hóa, t nghiệm cuộc sống. Nguyên tắc, điều kiện và các loại hình du lịch sinh thái tại Vườn Quốc gia a) Nguyên tắc - Việc xây dựng du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải tí trong rừng đặc dụng cần tuân thủ theo pháp luật; đặc biệt phải phù hợp với kể hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cũng như phương án bảo tồn và phát triển bền vũng VQG.
~ Phát triển các hoạt động DLST theo hướng bền vững, gắn với bảo tồn và phát huy giá tri tài nguyên thiên nhiên, da dang sinh học, đồng thời phát huy các giá trị văn hóa dan tộc, đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương; góp phần đấy mạnh khả năng thích ứng, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu và bảo dam quốc phòng - an ninh, tật tự an toàn xã hội ~ Phát triển du lịch có trọng tâm, trọng điểm khai thác đúng thế mạnh của VQG: chú trọng phat triển theo chiều sâu, đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu, sự khác biệt và khả năng cạnh tranh; đồng thời tăng cường liên kết với các địa bàn lận cận cũng như các doanh nghiệp trong và ngoài khu vue.