Tổng quan luận án

Hoạt động du lịch đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Năm 2018, cả nước đón 15,6 triệu lượt khách quốc tế và 80 triệu lượt khách nội địa, đạt tổng thu trên 620.000 tỷ đồng và đóng góp khoảng 5,9% vào GDP. Vùng đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là địa bàn có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, trong đó Hà Nội, Ninh Bình và Quảng Ninh tạo thành thế kiềng ba chân cho du lịch toàn vùng. Theo Quyết định số 2163/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, tiểu vùng Nam sông Hồng bao gồm ba tỉnh: Ninh Bình, Nam Định và Thái Bình.

Khu vực ba tỉnh phía nam ĐBSH có diện tích tự nhiên khoảng 4.600 km², dân số 4,6 triệu người, đường bờ biển dài 142 km, cùng sự đa dạng về địa hình từ đồng bằng thấp trũng, đồng bằng ven biển đến bán sơn địa. Vùng sở hữu 5 khu vực đa dạng sinh học thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng (được UNESCO công nhận năm 2004 theo Công ước Ramsar) và Quần thể danh thắng Tràng An là di sản thế giới kép. Năm 2018, ba tỉnh đón 9,9 triệu lượt khách (trong đó có 900 nghìn lượt khách quốc tế), tổng thu nhập du lịch đạt khoảng 4.486 tỷ đồng.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch của ba tỉnh bộc lộ nhiều hạn chế: nguồn thu và mức chi tiêu của du khách còn thấp; thời gian lưu trú ngắn; hạ tầng và cơ sở vui chơi giải trí không theo kịp lượng khách; doanh nghiệp lữ hành thiếu hụt; lao động trực tiếp tăng về số lượng nhưng chưa tương xứng về chất lượng; môi trường đứng trước nguy cơ ô nhiễm; tài nguyên di sản và khu dự trữ sinh quyển đối mặt với áp lực xâm hại. Do đó, việc nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững dưới góc độ kinh tế phát triển là yêu cầu cấp thiết.

Mục đích nghiên cứu của luận án là xác định các căn cứ khoa học, đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam ĐBSH theo hướng bền vững giai đoạn đến năm 2030. Để thực hiện mục đích này, tác giả giải quyết 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005–2018.
  3. Phân tích các nhân tố tác động đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở các tỉnh phía nam ĐBSH; nhận diện kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất định hướng và các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH theo hướng bền vững giai đoạn tiếp theo.

Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án kiểm định 7 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Nhóm yếu tố về môi trường kinh doanh, chính sách phát triển có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết H2: Nhóm yếu tố các dịch vụ hỗ trợ liên quan có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết H3: Nhóm yếu tố nguồn nhân lực có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết H4: Nhóm yếu tố liên kết và hợp tác có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết H5: Nhóm yếu tố sự hài lòng của khách và dân địa phương có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết H6: Nhóm yếu tố quảng bá và xúc tiến du lịch có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.
  • Giả thuyết H7: Nhóm yếu tố nhân tố khác có ảnh hưởng đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.

Đối tượng nghiên cứu là lý luận và thực trạng phát triển du lịch các tỉnh phía nam ĐBSH theo hướng bền vững. Phạm vi không gian giới hạn tại địa bàn ba tỉnh: Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2005–2018 và đề xuất giải pháp phát triển đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu nước ngoài được tác giả phân nhóm theo ba chủ đề chính:

  • Nội hàm phát triển du lịch bền vững: Khái niệm được định nghĩa bởi Machado (2003), Butler (1993), Murphy (1994), Mowforth và Munt (1998), nhấn mạnh việc đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm suy giảm khả năng đáp ứng nhu cầu tương lai, bảo vệ môi trường tự nhiên và kết cấu xã hội của cộng đồng sở tại.
  • Tiêu chí đánh giá: Các nghiên cứu hệ thống hóa chỉ tiêu như "Towards Sustainable Development: On the Goals of Development and the Conditions", "Indicator for Sustainable Development: Theory, Method, Application", công trình của Bhuiyan và cộng sự (2012), Pamela A. Wight (1997) với mô hình nguyên tắc cân bằng kinh tế - bảo tồn - xã hội; phương pháp đánh giá sức chứa của UNWTO qua công trình của Manning (1996) và Bộ tiêu chuẩn du lịch bền vững toàn cầu của Hội đồng Du lịch Toàn cầu (GSTC) do Luigi Cabrini (2011) giới thiệu.
  • Nhân tố tác động: Yang, Ye và Yan (2011) phân tích tác động của lao động và hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, hàng không) tại Tứ Xuyên; Báo cáo của WEF (2011) nhấn mạnh hạ tầng vận tải, viễn thông và dịch vụ phụ trợ an ninh, y tế; Khadaroo và Seetanah (2007) phân tích sức chứa hạ tầng; Medlik (1995), Phutsady Phanyasith (2016), Xu Xeng (2015) nghiên cứu vai trò quản lý nhà nước, thể chế pháp lý và chính sách.

Ở trong nước, các nghiên cứu tập trung vào các hướng:

  • Nội hàm bền vững: Phạm Trung Lương (2002) xác định phát triển du lịch bền vững là khai thác có quản lý tài nguyên tự nhiên và nhân văn, bảo đảm lợi ích kinh tế dài hạn gắn với bảo tồn, bảo vệ môi trường và nâng cao đời sống dân cư.
  • Tiêu chí và mô hình phát triển: Các đề tài về Miền Trung - Tây Nguyên (2010), Tây Nguyên (2014); du lịch đảo ven bờ Bắc Trung Bộ (2012); khu du lịch biển quốc gia Bắc Trung Bộ (2015); du lịch vùng Bắc Bộ gắn với an ninh quốc phòng (2012); du lịch tỉnh Ninh Bình (2015, 2016), Bình Thuận (2013).
  • Nhân tố tác động và bối cảnh hội nhập: Nghiên cứu tác động biến đổi khí hậu tại Quảng Ninh (2014); quản lý du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Cúc Phương (2011), Phong Nha - Kẻ Bàng (2013); Bùi Thanh Toàn (2018) nghiên cứu mô hình phát triển du lịch bền vững tỉnh Phú Yên trong bối cảnh Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn các công trình đã công bố tập trung vào phạm vi một tỉnh riêng biệt (Ninh Bình, Quảng Ninh, Phú Yên), một khu bảo tồn cụ thể, hoặc tiếp cận thuần túy định tính dưới góc độ quản lý môi trường. Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện, có hệ thống quá trình phát triển du lịch theo hướng bền vững tại cấp tiểu vùng gồm ba tỉnh phía nam ĐBSH (Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình) trên cả ba trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường, kết hợp mô hình kinh tế lượng phân tích tác động của các nhân tố trong bối cảnh hội nhập kinh tế, biến đổi khí hậu và chuyển đổi công nghệ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Quan điểm duy vật biện chứng xem xét du lịch trong mối quan hệ đa chiều với các mục tiêu bền vững của vùng; quan điểm duy vật lịch sử nhấn mạnh vai trò của hệ tư tưởng, thể chế chính trị và quản lý nhà nước đối với quá trình phát triển.

Nội hàm phát triển du lịch theo hướng bền vững được tác giả định nghĩa là: sự phát triển du lịch dựa trên sự khai thác hợp lý, hiệu quả tài nguyên và các nguồn lực, bảo đảm đạt được đồng thời cả ba mục tiêu bền vững về kinh tế, bền vững về văn hóa – xã hội, và bền vững về môi trường của địa phương, của vùng và của quốc gia theo đúng yêu cầu và nguyên tắc của phát triển bền vững. Tác giả vận dụng 10 nguyên tắc phát triển du lịch bền vững và các Mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc (SDGs 8, 12, 14).

Khung phân tích của luận án xác lập 25 chỉ tiêu đánh giá thuộc ba nhóm trụ cột:

  • Bền vững kinh tế (8 chỉ tiêu): Vị thế ngành du lịch; Tốc độ tăng trưởng du lịch; Chuyển dịch cơ cấu du lịch; Đóng góp vào GRDP địa phương; Số lượng khách du lịch; Thu nhập từ du lịch; Giá cả dịch vụ; Mức chi tiêu của du khách.
  • Bền vững văn hóa – xã hội (8 chỉ tiêu): Tạo việc làm; Tỷ lệ lao động địa phương tham gia; Thu nhập của dân cư địa phương; Công tác bảo tồn di tích lịch sử; Lễ hội truyền thống được giữ gìn; Làng nghề thủ công được duy trì; Hình thức tham gia của người dân; Mức độ hài lòng, hợp tác của cộng đồng.
  • Bền vững môi trường (9 chỉ tiêu): Mật độ điểm du lịch; Số khu điểm được quy hoạch đầu tư; Mức đóng góp cho bảo tồn tài nguyên; Năng lượng và nước tiêu thụ; Thu gom xử lý chất thải; Môi trường không khí; Mức độ hài lòng của dân về giảm ô nhiễm; Giới hạn sức chứa; Mức độ tiêu thụ sản phẩm động thực vật quý hiếm.

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phân tích tài liệu thứ cấp (báo cáo, niên giám thống kê giai đoạn 2005–2018 của Cục Thống kê, Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ba tỉnh); nghiên cứu thực địa; phỏng vấn chuyên sâu cán bộ quản lý nhà nước và đại diện hộ dân cư.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng hỏi khảo sát gồm 43 biến quan sát sử dụng thang đo Likert. Quy mô mẫu áp dụng tiêu chuẩn Bollen (1989), yêu cầu tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường và cỡ mẫu trên 100. Tác giả phát phiếu điều tra và thu về 670 phiếu hợp lệ từ 4 nhóm đối tượng:
Nhóm đối tượng khảo sát Số phiếu phát ra Số phiếu thu về Số phiếu hợp lệ Phương pháp chọn mẫu
Cán bộ quản lý nhà nước 200 150 142 Chọn mẫu phân tầng tại Sở, Phòng, Ban quản lý
Doanh nghiệp du lịch 300 198 193 Đại diện khách sạn, nhà hàng, lữ hành ba tỉnh
Khách du lịch 300 200 190 Phỏng vấn trực tiếp khách nội địa và quốc tế
Dân cư địa phương 300 150 145 Khảo sát hộ dân cư quanh các điểm du lịch
Tổng cộng 1.100 698 670

Quy trình xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 20: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation > 0,3 và Cronbach's Alpha > 0,6; thang đo tốt khi Alpha ≥ 0,8); Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Axis Factoring, phép xoay Promax, hệ số KMO > 0,5, hệ số tải Factor loading > 0,5, điểm dừng Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích TVE > 50%); Hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá bằng R² hiệu chỉnh, kiểm định F với Sig < 0,05, chuẩn đoán đa cộng tuyến với VIF < 3, kiểm định tự tương quan qua hệ số Durbin-Watson trong khoảng từ 1 đến 3).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến phát triển du lịch bền vững. Tác giả phân loại các nghiên cứu theo ba nhóm: quan niệm và nội hàm; hệ thống tiêu chí đo lường; các nhân tố tác động. Chương này làm rõ bước chuyển dịch từ nhận thức lý luận chung của UNWTO, WTTC, GSTC sang các nghiên cứu thực nghiệm ở cấp độ vùng và địa phương tại Việt Nam. Tác giả nhận định: phần lớn công trình trước đây tập trung giải quyết các bài toán cục bộ tại từng địa phương độc lập hoặc tiếp cận theo khía cạnh bảo tồn sinh thái đơn thuần. Từ đó, tác giả xác định khoảng trống khoa học và luận chứng sự cần thiết phải nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững tại tiểu vùng gồm ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định, Thái Bình dưới giác độ kinh tế phát triển.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch theo hướng bền vững

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng về du lịch, đặc điểm ngành du lịch, phát triển bền vững và phát triển du lịch theo hướng bền vững. Tác giả phân tích nội hàm phát triển du lịch bền vững dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa ba trụ cột: tăng trưởng kinh tế ổn định; công bằng xã hội và bảo tồn bản sắc văn hóa; bảo vệ tài nguyên và giảm thiểu suy thoái môi trường. Tác giả cụ thể hóa 10 nguyên tắc phát triển bền vững du lịch, xây dựng khung phân tích và đề xuất bộ 25 chỉ tiêu đo lường. Đồng thời, tác giả xác định 7 nhóm nhân tố ảnh hưởng và thiết lập mô hình hồi quy gồm 7 giả thuyết nghiên cứu (từ H1 đến H7). Chương này cũng phân tích bài học kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững từ vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Việt Nam) và Khu bảo tồn Annapurna (Nepal - ACAP), rút ra các bài học về phân chia lợi ích kinh tế cho cộng đồng, xã hội hóa nguồn lực bảo tồn và hoàn thiện quản lý nhà nước.

Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững

Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch của ba tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình giai đoạn 2005–2018:

  • Đánh giá tiềm năng: Nêu bật các lợi thế về 142 km bờ biển, hệ sinh thái đất ngập nước ven biển thuộc Khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng, hệ thống di tích lịch sử văn hóa, lễ hội, làng nghề truyền thống và Quần thể danh thắng Tràng An.
  • Thực trạng theo ba trụ cột bền vững:
    • Góc độ kinh tế: Lượng khách tăng nhanh, năm 2018 đạt 9,9 triệu lượt khách (khách quốc tế đạt 900 nghìn lượt), doanh thu du lịch đạt 4.486 tỷ đồng. Tuy nhiên, tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GRDP địa phương còn khiêm tốn; phát triển không đồng đều giữa các địa phương (Ninh Bình chiếm ưu thế áp đảo về doanh thu và lượng khách so với Nam Định và Thái Bình); ngày lưu trú bình quân ngắn; mức chi tiêu của du khách còn thấp.
    • Góc độ văn hóa – xã hội: Du lịch tạo việc làm cho hàng ngàn lao động, thúc đẩy bảo tồn làng nghề và lễ hội truyền thống. Tuy nhiên, sự tham gia của người dân bản địa vào quá trình lập quy hoạch còn hạn chế; thu nhập tạo ra chưa đồng đều; chất lượng lao động trực tiếp chưa đáp ứng yêu cầu.
    • Góc độ môi trường: Áp lực gia tăng chất thải rắn và nước thải vào các mùa cao điểm du lịch; tình trạng ô nhiễm không khí và tiếng ồn tại các đô thị du lịch trung tâm; nguy cơ ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên và đa dạng sinh học tại các vùng đệm di sản.
  • Thực trạng các nhân tố tác động và kết quả kiểm định mô hình (SPSS 20): Tác giả phân tích số liệu thống kê kết hợp dữ liệu khảo sát từ 670 phiếu điều tra để đánh giá môi trường thể chế chính sách, dịch vụ hỗ trợ, nguồn nhân lực, liên kết vùng, nhu cầu khách du lịch và xúc tiến quảng bá. Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha (Bảng 3.30) và kết quả mô hình hồi quy (Bảng 3.31) xác nhận mức độ ảnh hưởng của các nhóm biến độc lập đến tính bền vững của du lịch vùng.
  • Đánh giá chung: Khái quát các kết quả đạt được, chỉ ra các tồn tại hạn chế và phân tích nguyên nhân do liên kết tiểu vùng lỏng lẻo, nguồn lực đầu tư còn dàn trải, công tác quy hoạch chưa đồng bộ và năng lực quản lý nhà nước tại cơ sở còn bất cập.

Chương 4: Giải pháp phát triển du lịch ở các tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng theo hướng bền vững

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên định hướng phát triển du lịch bền vững đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và Quy hoạch tổng thể theo Quyết định 2163/QĐ-TTg. Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp đồng bộ:

  1. Phát triển cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch và dịch vụ phụ trợ: Nâng cấp chất lượng lưu trú, nhà hàng, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ vui chơi giải trí đạt chuẩn chất lượng và uy tín.
  2. Phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với đa dạng hóa sản phẩm: Khai thác sản phẩm du lịch sinh thái ngập nước ven biển, du lịch văn hóa - tâm linh, du lịch biển gắn với thế mạnh riêng của từng tỉnh, tránh trùng lặp.
  3. Đầu tư và huy động vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư, khuyến khích xã hội hóa và thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào hạ tầng du lịch then chốt.
  4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Chuẩn hóa công tác đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng ngoại ngữ và thái độ phục vụ cho lao động trực tiếp; bồi dưỡng năng lực quản lý cho cán bộ địa phương.
  5. Bảo tồn tài nguyên du lịch: Thiết lập cơ chế kiểm soát giới hạn sức chứa tại các điểm di sản, bảo vệ nghiêm ngặt hệ sinh thái khu dự trữ sinh quyển thế giới và tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa.
  6. Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Giáo dục cộng đồng địa phương và du khách về bảo vệ tài nguyên, giữ gìn vệ sinh môi trường du lịch và ứng xử văn minh.
  7. Đổi mới công tác quản lý nhà nước: Hoàn thiện quy hoạch không gian du lịch, ban hành cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, tăng cường thanh tra kiểm tra và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
  8. Tăng cường hợp tác liên kết: Xây dựng cơ chế liên kết ba tỉnh (Ninh Bình - Nam Định - Thái Bình) trong xúc tiến quảng bá, hình thành tuyến du lịch chung và phối hợp với các trung tâm lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về du lịch, phát triển du lịch theo hướng bền vững ở cấp độ tiểu vùng.
  • Thiết lập khung phân tích và đề xuất hệ thống 25 chỉ tiêu toàn diện phản ánh ba trụ cột (kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường) đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế, biến đổi khí hậu và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
  • Xây dựng mô hình định lượng xác định và đánh giá chiều hướng tác động của 7 nhóm nhân tố đến phát triển du lịch theo hướng bền vững.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng du lịch ba tỉnh phía nam ĐBSH giai đoạn 2005–2018 thông qua kết hợp số liệu thống kê thứ cấp với kết quả điều tra sơ cấp 670 mẫu từ 4 nhóm chủ thể (cán bộ quản lý, doanh nghiệp, du khách, cư dân).
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế: mức chi tiêu bình quân và số ngày lưu trú của du khách thấp; sự phát triển chênh lệch lớn giữa Ninh Bình với Nam Định và Thái Bình; thiếu vắng doanh nghiệp lữ hành chuyên nghiệp; chất lượng nguồn nhân lực và liên kết tiểu vùng còn yếu.
  • Đề xuất hệ thống 8 nhóm giải pháp khả thi, phân định rõ các nhiệm vụ về kinh tế, văn hóa - xã hội, môi trường và cơ chế phối hợp quản lý nhà nước cấp địa phương nhằm định hướng phát triển du lịch tiểu vùng đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi khảo sát thực địa và phân tích định lượng tập trung vào ba tỉnh thuộc tiểu vùng Nam sông Hồng, chưa mở rộng so sánh định lượng với các tiểu vùng khác trong vùng ĐBSH và duyên hải Đông Bắc.
  • Chuỗi số liệu thống kê thứ cấp và khảo sát thực trạng phục vụ luận án kết thúc ở mốc năm 2018.
  • Các chỉ số đo lường về môi trường (chất thải, nguồn nước, không khí) chủ yếu dựa trên các báo cáo thống kê định kỳ và khảo sát nhận thức của các đối tượng liên quan, chưa có điều kiện quan trắc môi trường sinh thái thực địa chuyên sâu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu đánh giá liên kết liên vùng giữa tiểu vùng Nam sông Hồng với tiểu vùng Trung tâm (Hà Nội) và tiểu vùng Duyên hải Đông Bắc (Hải Phòng, Quảng Ninh).
  • Cập nhật số liệu chuỗi thời gian cho các giai đoạn tiếp theo; phân tích tác động sâu hơn của chuyển đổi số và các cam kết phát triển xanh đến hành vi du lịch.
  • Đo lường chi tiết hơn giá trị dịch vụ hệ sinh thái đất ngập nước và khả năng chịu tải môi trường tại các khu bảo tồn thiên nhiên ven biển.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo khung lý thuyết, phương pháp xây dựng bộ 25 chỉ tiêu phát triển du lịch bền vững và quy trình phối hợp phương pháp định tính với định lượng (thiết kế mẫu khảo sát 4 nhóm chủ thể, kiểm định EFA và hồi quy đa biến trên SPSS).
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Ninh Bình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nam Định và Thái Bình): Sử dụng dữ liệu thực trạng, đánh giá chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và hệ thống giải pháp để xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch và chính sách liên kết tiểu vùng.
  • Doanh nghiệp kinh doanh du lịch và lữ hành: Sử dụng các số liệu khảo sát về cơ cấu nguồn khách (nội địa, quốc tế), hành vi lưu trú, mức chi tiêu và nhu cầu dịch vụ phụ trợ để thiết kế sản phẩm du lịch đặc trưng cho vùng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phạm vi nghiên cứu không gian và thời gian của luận án được xác định như thế nào?
    Luận án nghiên cứu phát triển du lịch bền vững trên địa bàn ba tỉnh thuộc tiểu vùng Nam sông Hồng là Ninh Bình, Nam Định và Thái Bình. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng kéo dài từ năm 2005 đến năm 2018, và các giải pháp định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2030.

  2. Mẫu khảo sát định lượng sơ cấp của luận án được chọn theo tiêu chuẩn nào và gồm bao nhiêu phiếu hợp lệ?
    Nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn cỡ mẫu của Bollen (1989), bảo đảm tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường (bảng hỏi gồm 43 biến quan sát). Tác giả tiến hành điều tra và thu thập được 670 phiếu hợp lệ từ 4 nhóm đối tượng: 142 phiếu từ cán bộ quản lý nhà nước; 193 phiếu từ doanh nghiệp du lịch; 190 phiếu từ khách du lịch (nội địa và quốc tế); 145 phiếu từ dân cư địa phương.

  3. Khung phân tích phát triển du lịch bền vững của luận án gồm những trụ cột nào?
    Khung phân tích được xây dựng trên ba trụ cột: bền vững kinh tế (đánh giá qua vị thế, quy mô và lợi ích kinh tế); bền vững văn hóa – xã hội (đánh giá qua sinh kế dân địa phương, bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử và sự tham gia của cộng đồng); bền vững môi trường (đánh giá qua bảo tồn tài nguyên, giảm thiểu ô nhiễm và bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan). Khung này được cụ thể hóa thành 25 chỉ tiêu đo lường.

  4. Thực trạng lượng khách và doanh thu du lịch của ba tỉnh nam ĐBSH vào năm 2018 đạt kết quả ra sao?
    Năm 2018, ba tỉnh phía nam ĐBSH đón 9,9 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt 900 nghìn lượt. Tổng thu nhập từ du lịch toàn vùng đạt khoảng 4.486 tỷ đồng. Tuy nhiên, hoạt động du lịch tập trung phần lớn tại Ninh Bình, trong khi Nam Định và Thái Bình chiếm tỷ trọng thấp; ngày lưu trú bình quân và mức chi tiêu của du khách trên toàn vùng vẫn ở mức thấp.

  5. Luận án kiểm định những giả thuyết nghiên cứu nào trong mô hình kinh tế lượng?
    Mô hình nghiên cứu kiểm định 7 giả thuyết tác động đồng biến đến phát triển du lịch theo hướng bền vững, bao gồm: H1 (môi trường kinh doanh và chính sách); H2 (các dịch vụ hỗ trợ liên quan); H3 (nguồn nhân lực); H4 (liên kết và hợp tác); H5 (sự hài lòng của khách và dân địa phương); H6 (quảng bá và xúc tiến du lịch); H7 (nhóm nhân tố khác).

Kết luận

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế phát triển của tác giả Đặng Thị Thúy Duyên đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề phát triển du lịch theo hướng bền vững tại ba tỉnh phía nam đồng bằng sông Hồng. Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, phân tích định tính và nghiên cứu định lượng với 670 mẫu khảo sát trên phần mềm SPSS 20, tác giả đã làm rõ thực trạng du lịch của vùng giai đoạn 2005–2018 trên cả ba trụ cột kinh tế, xã hội và môi trường. Công trình xác lập hệ thống 25 chỉ tiêu đánh giá, kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất 8 nhóm giải pháp có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy du lịch tiểu vùng phát triển bền vững đến năm 2030. Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác hoạch định chính sách du lịch địa phương cũng như nghiên cứu học thuật về kinh tế du lịch.