Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài và khoảng trống nghiên cứu
Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) được hình thành từ sáng kiến thông qua vào tháng 10/1998 tại Hội nghị Bộ trưởng các nước tiểu vùng sông Mê Kông (GMS) lần thứ 8 tại Manila (Philippines) và chính thức thông tuyến vào ngày 20/12/2006 với sự kiện khánh thành cầu Hữu nghị 2 nối Savannakhet (Lào) với Mukdahan (Thái Lan). Tuyến hành lang trải dài từ Tây sang Đông, kết nối Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, đi qua 4 quốc gia: Miến Điện, Thái Lan, Lào và Việt Nam, nằm trên trục đường Xuyên Á kết nối thị trường Trung Quốc với khối ASEAN.
Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và công nghệ số, thị hiếu du lịch chuyển dịch từ các chương trình đơn điểm sang các chương trình đa điểm liên kết trong một vùng hoặc liên quốc gia. Du lịch đường bộ trở thành phương thức vận chuyển phù hợp trên tuyến EWEC nhờ khả năng kết nối linh hoạt tới các vùng sâu, vùng xa mà đường hàng không, đường sắt hay đường biển khó tiếp cận. Mặc dù tiềm năng tài nguyên tự nhiên, văn hóa, lịch sử và sinh thái biển - rừng của tuyến rất đa dạng, việc khai thác du lịch đường bộ xuyên quốc gia đối mặt với nhiều rào cản: thiếu đồng bộ hạ tầng giao thông, hạ tầng dịch vụ, bất cập trong cơ chế xuất nhập cảnh cho người và phương tiện, thiếu sản phẩm chung và cơ chế liên kết xúc tiến.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: trước đây chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách quy mô, toàn diện và đầy đủ về các nhân tố ảnh hưởng, hệ thống chủ thể liên quan, khung pháp lý và phương thức phát triển du lịch đường bộ trên toàn tuyến EWEC. Các nghiên cứu trước chỉ tập trung vào từng phân đoạn tài nguyên, giải pháp hình thành tuyến đường kỹ thuật, khảo sát nhu cầu đơn lẻ hoặc tiếp cận hợp tác công tư ở phạm vi rộng lớn hơn của Tiểu vùng sông Mê Kông.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu khái quát:
Phát triển du lịch đường bộ trên Hành lang Kinh tế Đông Tây, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho các bên liên quan nhằm hợp tác phát triển bền vững hình thức du lịch này.
Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu lựa chọn hệ thống cơ sở lý thuyết phù hợp với phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia, xác định khái niệm du lịch đường bộ, sản phẩm du lịch đường bộ xuyên quốc gia và các đặc điểm liên quan.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của du lịch đường bộ xuyên quốc gia và mối quan hệ giữa các yếu tố này.
- Nghiên cứu tiềm năng, đặc điểm tài nguyên và thực trạng khai thác du lịch đường bộ trên tuyến EWEC làm cơ sở thiết kế sản phẩm, định vị thị trường và triển khai hoạt động quảng bá xúc tiến.
- Nghiên cứu xu hướng phát triển thị trường khách du lịch, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT), khung pháp lý và cơ chế hợp tác liên quốc gia, liên vùng.
- Đề xuất định hướng, nhóm giải pháp phát triển du lịch đường bộ trên tuyến EWEC và kiến nghị đối với Chính phủ, các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương và doanh nghiệp.
Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm về du lịch đường bộ và sản phẩm du lịch đường bộ xuyên quốc gia, các đặc điểm của nó? Các lý thuyết nào liên quan đến phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia? Các kinh nghiệm nào được rút ra từ thực tế phát triển một số tuyến du lịch đường bộ trên thế giới?
- Những nhân tố nào tác động đến sự phát triển của du lịch đường bộ? Đặc điểm và mối quan hệ giữa các nhân tố? Vai trò và quan hệ của các nhân tố trong mô hình như thế nào?
- Đâu là những tiềm năng cơ bản để phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây và thực trạng của hệ thống hạ tầng, hệ thống dịch vụ, sản phẩm, công tác xúc tiến quảng bá, quản lý điểm đến trong những năm vừa qua?
- Những cơ sở nào cho việc thúc đẩy sự phát triển của du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây?
- Những định hướng, giải pháp và kiến nghị nào đối với Chính phủ, các cơ quan chức năng, cơ quan quản lý Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp trong việc phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển du lịch trên tuyến đường bộ Hành lang Kinh tế Đông Tây.
- Phạm vi không gian: Tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây đi qua 13 tỉnh/thành phố thuộc 4 quốc gia:
- Miến Điện (2 tỉnh/thành phố): Mawlamyine, Myawaddy.
- Thái Lan (7 tỉnh): Tak, Sukhothai, Phitsanulok, Kalasin, Khon Kaen, Yasothon, Mukdahan.
- Lào (1 tỉnh): Savannakhet.
- Việt Nam (3 tỉnh/thành phố): Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng.
- Mở rộng phạm vi phân tích liên kết tài nguyên tới các địa phương lân cận: Yangon, Vientiane, Chiang Mai, Quảng Bình, Quảng Nam.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng và số liệu thứ cấp giai đoạn 2006 - 2018; đề xuất giải pháp phát triển đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tổng quan tài liệu của luận án phân tích các nhóm nghiên cứu lý luận và thực nghiệm liên quan đến sản phẩm du lịch, du lịch đường bộ và hợp tác liên kết vùng:
-
Nghiên cứu về khái niệm và bản chất sản phẩm du lịch, du lịch đường bộ:
- Chương trình Phong cảnh Quốc gia Úc (2012) và Ủy ban Thường trực Hợp tác Kinh tế và Thương mại của Tổ chức Hợp tác Hồi giáo (COMCEC): Định nghĩa sản phẩm du lịch là tập hợp hàng hóa, dịch vụ và trải nghiệm gắn liền với hạ tầng, nhân lực, điểm đến và tiện nghi.
- Greffe (1994), Page và Getz (1997), Gunn (2002): Khái niệm du lịch theo tuyến (route tourism) là tập hợp các điểm đến và hoạt động xoay quanh một chủ đề nhằm phân phối dòng khách và kích thích cơ hội kinh doanh bổ trợ.
- Woodley (2002): Phân tích ưu thế của du lịch đường bộ về khả năng kiểm soát tốc độ, hành trình, sự linh hoạt và chi phí, đồng thời chỉ ra hạn chế về sức chở và an toàn giao thông.
- Ban Quản lý Du lịch Queensland (2013): Phân tích lợi ích kinh tế của du lịch đường bộ đối với doanh nghiệp địa phương qua việc làm, bán sản phẩm bản địa và bổ sung kỹ năng tạm thời từ du khách.
- Meyer (2004): Xác định các yếu tố thành công của du lịch tuyến đường gồm khoảng cách cảm nhận (địa lý, thời gian, chi phí, nhận thức), hạ tầng truy cập, đổi mới sản phẩm, sự tham gia của cộng đồng và liên kết mạng lưới.
- Leimgruber (1998), Peakmann và Sum (2002), Wachowiak (2006), Deas và Lord (2006): Hợp tác xuyên biên giới trong phát triển cụm du lịch và các không gian du lịch khu vực.
-
Nghiên cứu về lý thuyết liên kết và hợp tác du lịch:
- Wood và Gray (1991): Khái niệm hợp tác là hoạt động tự nguyện có quy chuẩn giải quyết vấn đề chung.
- Ronald Coase (1937), Zhou Qiang và Wei Jingfu (2010): Ứng dụng lý thuyết chi phí giao dịch phân tích hợp tác tiểu vùng Mê Kông; chỉ ra chi phí phát sinh từ sự bất cân xứng thông tin, xung đột lợi ích và gánh nặng vận hành tổ chức vùng.
- Adam Brandenburger và Barry Nalebuff (1996), Von Neumann và Morgenstern (1944), Axelrod và Hamilton (1981): Lý thuyết trò chơi và mạng giá trị (Value Net), phân tích tính cùng tồn tại giữa cạnh tranh và hợp tác (Co-opetition).
- Pfeffer và Salancik (1978) (Lý thuyết phụ thuộc tài nguyên), Granovetter (1985) (Lý thuyết mạng xã hội), Hakansson và Snehota (1989) (Mạng lưới kinh doanh), Donaldson và O'Toole (2000) (Trao đổi quan hệ), Michael Porter (1990) (Lợi thế cạnh tranh).
-
Nghiên cứu trực tiếp về Hành lang Kinh tế Đông Tây:
- Thitirat Panbamrungkij (2012) (Luận án Tiến sĩ tại Đại học Vienna, Áo): Phân tích ứng dụng GIS trong quản lý điểm đến trên EWEC, đề xuất 6 mô thức tuyến sản phẩm du lịch: dạng xương cá (fish bone/en-route pattern), điểm đến trung tâm (radius destination), vòng tròn (destination area loop), vòng xoắn (mobius loop), hàm cá (open jaw loop) và tuyến hỗn hợp (complex touring). Hạn chế: Chưa nghiên cứu sâu hệ thống tài nguyên toàn diện, khung pháp lý xuất nhập cảnh và chiến lược sản phẩm chung.
- Montague Lord / MPRA & ADB (2009): Đề án hành động RETA-6310 phân tích tiềm năng EWEC, cơ chế hợp tác khu vực, vai trò của nguồn vốn tài chính quốc tế và vị trí của du lịch trong xóa đói giảm nghèo.
- Hồ Việt và cộng sự (2009) (Đề tài cấp Bộ): Đánh giá tài nguyên du lịch EWEC tập trung tại 4 tỉnh miền Trung Việt Nam (Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế), đề xuất 11 nhóm giải pháp tổ chức quản lý tuyến "Con đường Hữu nghị". Hạn chế: Dữ liệu về các tỉnh thuộc Lào, Thái Lan, Miến Điện còn sơ lược, ma trận SWOT chưa bao quát toàn tuyến.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Luận án xác lập và giải quyết 7 khoảng trống học thuật và thực tiễn:
- Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia và mô hình hợp tác đa phương giữa các bên liên quan.
- Tổng hợp, phân loại toàn diện hệ thống tài nguyên du lịch trên toàn bộ 13 tỉnh/thành phố thuộc 4 quốc gia trên tuyến EWEC.
- Thực hiện điều tra xã hội học trên toàn tuyến để đo lường hành vi, thị hiếu du khách và đánh giá của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ, hạ tầng.
- Tổng hợp và phân tích khung pháp lý liên quan đến chính sách visa, thủ tục hải quan, lưu thông phương tiện vận tải đường bộ xuyên biên giới.
- Phân tích tác động của các xu hướng vĩ mô: kinh tế - xã hội, môi trường tự nhiên, cách mạng công nghiệp 4.0 đối với nguồn khách du lịch đường bộ.
- Thiết kế cấu trúc sản phẩm du lịch đường bộ phân tầng: sản phẩm đặc thù địa phương và sản phẩm chủ đề liên quốc gia toàn tuyến.
- Đề xuất cơ chế điều phối liên kết xúc tiến, quảng bá và quản trị điểm đến thống nhất cho 4 quốc gia thành viên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết liên ngành trong kinh tế và quản trị du lịch:
- Khái niệm du lịch và sản phẩm du lịch: Áp dụng định nghĩa theo Luật Du lịch Việt Nam 2017 (Khoản 3, Điều 1), kết hợp quan điểm sản phẩm tổng thể của Middleton (1989), Middleton & Clarke (2001) và Kaosa-ard (2002).
- Hàm sản xuất sản phẩm du lịch của Stephen L. Smith (1994): Mô hình hóa cấu trúc sản phẩm du lịch qua 5 yếu tố cấu thành (tài nguyên hiện hữu, dịch vụ, khả năng cung ứng dịch vụ, sự tự do lựa chọn, sự tham gia của khách hàng) và 4 giai đoạn chuyển hóa:
| Đầu vào ban đầu (Tài nguyên) |
Đầu vào trung gian (Cơ sở hạ tầng) |
Đầu ra trung gian (Dịch vụ) |
Đầu ra cuối cùng (Trải nghiệm) |
| Đất |
Bãi đậu xe |
Hướng dẫn đậu xe |
Sự giải trí |
| Lao động |
Các khu nghỉ dưỡng |
Dịch vụ hướng dẫn |
Mối quan hệ xã hội |
| Nước |
Phương tiện vận tải |
Trình diễn văn hóa |
Giáo dục |
| Nông sản |
Viện bảo tàng |
Hàng lưu niệm |
Sự thư giãn |
| Xăng dầu |
Cửa hàng thủ công mỹ nghệ |
Các buổi triển lãm |
Kỷ niệm |
| Nguyên liệu xây dựng |
Trung tâm triển lãm |
Các buổi biểu diễn |
Các mối quan hệ kinh doanh |
| Vốn |
Khách sạn, Nhà hàng |
Dịch vụ lưu trú, ăn uống |
Trải nghiệm tổng hợp |
- 5 trụ cột lý thuyết phát triển:
- Lý thuyết cụm du lịch (Tourism Cluster Theory): Phân tích mạng lưới liên kết giữa doanh nghiệp lữ hành nội địa, tập đoàn xuyên quốc gia, chính quyền địa phương và tổ chức trung gian nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến.
- Lý thuyết mạng giá trị (Value Net Theory - Brandenburger & Nalebuff, 1996): Cơ chế đồng kiến tạo giá trị và mô hình hợp tác - cạnh tranh (Co-opetition) giữa 4 tác nhân: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh và người bổ trợ.
- Lý thuyết phát triển du lịch bền vững: Tiếp cận theo Hội nghị Môi trường và Phát triển Rio de Janeiro (1992) và Luật Du lịch 2017, cân bằng giữa bảo tồn tài nguyên, giữ gìn bản sắc văn hóa và sinh kế cộng đồng.
- Lý thuyết du lịch theo chủ đề (Thematic Tourism): Thiết kế các sản phẩm tuyến đường chuyên đề đáp ứng nhu cầu phân khúc thị trường chuyên biệt.
- Lý thuyết quản trị điểm đến du lịch (Destination Management Theory - Cho, B.): Xây dựng cơ chế phối hợp công - tư trong kiểm soát chuỗi giá trị và duy trì sức hấp dẫn của điểm đến.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
-
Phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phân tích hệ thống: Đánh giá tổng thể các mối liên kết giữa tài nguyên, hạ tầng, cơ chế chính sách và thị trường trên toàn tuyến.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích thống kê: Hệ thống hóa tài liệu, tổng quan kinh nghiệm quốc tế từ 3 tuyến du lịch đường bộ điển hình:
- Camino de Santiago (Tây Ban Nha - Pháp): Chiều dài 700 - 2000 km, khai thác hành hương tôn giáo và di sản văn hóa, vai trò điều phối của Hội đồng Châu Âu và mạng lưới nhà trọ công cộng.
- Mạng lưới đường di sản Queensland (Úc): 5 tuyến đường chuyên đề (xa lộ Matilda, đường Overlanders, Great South East, Pacific Coast Way, Tropical North), đồng bộ hệ thống nhận diện bảng chỉ dẫn đường bộ.
- Tường thành Hadrian (Anh): Tuyến di sản dài 80 dặm, bài học về khắc phục hạn chế tiếp thị phân tán và nâng cấp hạ tầng dịch vụ phụ trợ, trạm dừng chân.
- Phương pháp chuyên gia: Thảo luận trực tiếp và phỏng vấn qua email dựa trên bảng hỏi cấu trúc với lãnh đạo các Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, viện nghiên cứu, trường đại học, hiệp hội du lịch và doanh nghiệp lữ hành.
-
Phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để sàng lọc, nhóm các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đường bộ.
- Quy mô mẫu khảo sát: Thực hiện trên 295 khách du lịch và 28 doanh nghiệp kinh doanh du lịch dọc tuyến EWEC.
- Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện.
- Thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp: Tháng 3, 4, 5 năm 2017.
- Công cụ đo lường: Bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ:
- Bảng hỏi doanh nghiệp: Thông tin pháp nhân, quy mô vốn, lao động, thị trường khách mục tiêu, công suất buồng phòng, số ngày lưu trú, đánh giá tài nguyên, hạ tầng, sản phẩm, dịch vụ và mức độ hài lòng.
- Bảng hỏi du khách: Nhân khẩu học (tuổi, giới tính, quốc tịch), hành vi chuyến đi (chi tiêu, thời gian lưu trú, nguồn thông tin, mục đích), đánh giá chất lượng tài nguyên, cơ sở vật chất, sản phẩm và dịch vụ dọc tuyến.
-
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê các tỉnh trên tuyến EWEC, báo cáo của Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 13 tỉnh thành; tài liệu từ ADB, UNWTO, GMS giai đoạn 2006 - 2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Bộ dữ liệu điều tra 295 du khách và 28 doanh nghiệp do tác giả trực tiếp thực hiện trong năm 2017.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch đường bộ
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ nền tảng lý luận, phân loại khái niệm, nhận diện các nhân tố tác động và đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế phục vụ nghiên cứu thực chứng:
-
Khái niệm và đặc điểm du lịch đường bộ:
- Du lịch đường bộ được xác định là hình thức du lịch gắn liền với sự liên kết tuyến giữa các địa phương, sử dụng phương tiện vận tải đường bộ (ô tô, mô tô, xe đạp...) làm phương tiện di chuyển chính.
- Phân loại chương trình du lịch: Chương trình Inbound (đón khách quốc tế qua các cửa khẩu đường bộ) và Chương trình Outbound (tổ chức đưa công dân trong nước đi du lịch nước ngoài qua cửa khẩu đường bộ).
- Sản phẩm du lịch đường bộ là tập hợp các điểm đến, cơ sở dịch vụ và hoạt động theo chủ đề dọc tuyến hành lang địa lý xác định. 11 tiêu chí đo lường sản phẩm gồm: điểm bắt đầu/kết thúc, số ngày trọn tour, lịch trình tại điểm, thời gian di chuyển tối đa, số lượng hoạt động hiện có, hoạt động dự kiến, tỷ lệ thời gian trải nghiệm, cơ sở ăn uống, cơ sở lưu trú, tiện ích phục vụ và hạ tầng giao thông liên lạc.
-
8 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch đường bộ:
- Đặc tính của du khách: Độ tuổi, giới tính, quốc tịch, thu nhập, thói quen chi tiêu, hình thức đi tour (đoàn/khách lẻ), mức độ tiếp cận công nghệ và mục đích chuyến đi.
- Xu hướng du lịch: Tăng trưởng khách toàn cầu, ASEAN, EWEC; xu hướng tự lái xe (caravan), du lịch gia đình và đặt dịch vụ trực tuyến.
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Thời tiết, khí hậu, tài nguyên sinh thái, đa dạng dân tộc, ngôn ngữ, an ninh trật tự và chi phí sinh hoạt.
- Tài nguyên du lịch: Số lượng điểm đến, di sản thế giới UNESCO, tính đa dạng của sản phẩm sinh thái, văn hóa, lịch sử và tâm linh.
- Cơ sở hạ tầng: Mạng lưới giao thông liên quốc gia, trạm dừng nghỉ, hệ thống cấp điện nước, viễn thông và tiện ích vệ sinh môi trường.
- Nguồn nhân lực: Trình độ ngoại ngữ, kỹ năng nghiệp vụ du lịch, tỷ lệ lao động qua đào tạo và năng lực cung ứng lao động tại các vùng biên giới.
- Số lượng và chất lượng dịch vụ: Cơ sở lưu trú phân hạng sao, ẩm thực, vận tải chuyên dụng (xe du lịch 35 - 45 chỗ), hướng dẫn viên đa ngôn ngữ và các dịch vụ giải trí về đêm.
- Cơ chế chính sách: Thủ tục thị thực (visa), thông quan phương tiện và hành khách tại cửa khẩu, chính sách ưu đãi đầu tư và quy chế điều phối liên vùng.
-
4 nội dung liên kết phát triển du lịch đường bộ:
- Liên kết xác định tài nguyên: Phân định tài nguyên cốt lõi, tài nguyên tạo tính dị biệt của từng địa phương và tài nguyên có thể tích hợp thành tuyến chung.
- Liên kết xác định nguồn khách: Định vị phân khúc thị trường mục tiêu phù hợp với khả năng dung nạp của hạ tầng toàn tuyến.
- Liên kết xây dựng sản phẩm chung: Hình thành các tour trọn gói xuyên quốc gia và tuyến du lịch theo chuyên đề.
- Liên kết xúc tiến quảng bá: Phối hợp ngân sách và nguồn lực triển khai các chiến dịch marketing chung cho thương hiệu tuyến EWEC.
-
Kinh nghiệm quốc tế và bài học rút ra:
- Phân tích chi tiết 3 mô hình: Camino de Santiago (Tây Ban Nha), Queensland Heritage Trails (Úc) và Hadrian's Wall (Anh).
- Rút ra 6 bài học: (1) Cần kết hợp trải nghiệm thiên nhiên và văn hóa để tham gia thị trường toàn cầu; (2) Tổ chức chuỗi sự kiện quanh năm nhằm giảm tính mùa vụ; (3) Vai trò chủ đạo của chính quyền địa phương kết hợp hợp tác công tư; (4) Quy hoạch có chọn lọc các điểm dừng chân di sản; (5) Xây dựng hệ thống biển báo, cổng chào và nhận diện thương hiệu tuyến thống nhất; (6) Hoàn thiện các tiện ích đặc thù đường bộ như trạm tiếp nhiên liệu, bãi đỗ xe và khu vệ sinh công cộng đạt chuẩn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm khái niệm về du lịch đường bộ và sản phẩm du lịch đường bộ xuyên quốc gia trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực.
- Xây dựng mô hình khung phân tích phát triển du lịch đường bộ xuyên quốc gia dựa trên sự tích hợp 5 lý thuyết nền tảng: Lý thuyết cụm du lịch, Lý thuyết mạng giá trị, Lý thuyết phát triển du lịch bền vững, Lý thuyết du lịch theo chủ đề và Lý thuyết quản trị điểm đến.
- Xác định hệ thống 8 nhóm nhân tố tác động cùng 4 trụ cột liên kết trong chuỗi giá trị du lịch đường bộ liên quốc gia.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết lập cơ sở dữ liệu toàn diện về tiềm năng tài nguyên du lịch, hệ thống giao thông, cửa khẩu và cơ sở lưu trú của 13 tỉnh/thành phố thuộc 4 quốc gia (Miến Điện, Thái Lan, Lào, Việt Nam) dọc tuyến EWEC.
- Cung cấp kết quả đánh giá thực chứng từ mẫu khảo sát 295 du khách và 28 doanh nghiệp du lịch về chất lượng dịch vụ, hạ tầng và mức độ hài lòng dọc hành lang kinh tế.
- Hệ thống hóa khung pháp lý hiện hành, chỉ rõ các điểm nghẽn trong quy trình xuất nhập cảnh, cấp phép phương tiện giao thông cơ giới qua biên giới giữa các nước GMS.
- Đề xuất các mô thức không gian tuyến du lịch và các dòng sản phẩm chuyên đề liên quốc gia trên tuyến EWEC.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Chính phủ và Bộ ngành 4 nước: Đơn giản hóa thủ tục cấp thị thực (tiến tới thị thực chung hoặc công nhận lẫn nhau), đẩy nhanh thực thi Hiệp định Tạo thuận lợi vận chuyển người và hàng hóa qua lại biên giới tiểu vùng Mê Kông mở rộng (Hiệp định GMS-CBTA), thống nhất quy chuẩn lưu hành phương tiện tay lái nghịch.
- Đối với chính quyền địa phương trên tuyến: Quy hoạch các trạm dừng nghỉ đạt chuẩn dọc quốc lộ, đầu tư hạ tầng viễn thông, mạng thông tin du lịch thông minh, bảo tồn di sản văn hóa gắn với sinh kế cộng đồng dân cư.
- Đối với cộng đồng doanh nghiệp: Thành lập hiệp hội liên minh doanh nghiệp lữ hành trên tuyến EWEC, liên kết xây dựng các gói sản phẩm caravan, tour chuyên đề di sản và phối hợp thực hiện xúc tiến thị trường quốc tế chung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2006 - 2018, chưa phản ánh được các biến động kinh tế và chính sách du lịch sau giai đoạn này.
- Mẫu khảo sát định lượng gồm 295 du khách và 28 doanh nghiệp được thu thập theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện trong 3 tháng (tháng 3, 4, 5 năm 2017), tính đại diện theo mùa vụ du lịch trong cả năm có thể chưa bao quát hoàn toàn.
- Nghiên cứu tập trung vào trục hành lang kinh tế đường bộ đặc thù của 4 nước Đông Nam Á lục địa, khả năng ngoại suy sang các khu vực địa lý có cấu trúc thể chế khác biệt cần được kiểm chứng thêm.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phân tích định lượng với quy mô mẫu lớn hơn trên tất cả các mùa trong năm và phân tích chuyên sâu từng thị trường khách trọng điểm (Trung Quốc, Ấn Độ, Châu Âu).
- Nghiên cứu ứng dụng sâu hơn của công nghệ số, hệ sinh thái du lịch thông minh và hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong điều phối luồng khách thời gian thực trên toàn tuyến.
- Đánh giá định lượng tác động kinh tế - môi trường dài hạn của phương tiện du lịch đường bộ tự lái (caravan) đối với các vùng bảo tồn nhạy cảm dọc hành lang.
Giá trị tham khảo
Đối tượng thụ hưởng
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành du lịch và kinh tế phát triển: Tài liệu tham khảo về khung lý thuyết tuyến du lịch đường bộ xuyên quốc gia, ứng dụng lý thuyết mạng giá trị và phương pháp phân tích nhân tố EFA trong nghiên cứu du lịch.
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và giao thông vận tải: Cơ sở khoa học để hoạch định chính sách liên kết vùng, quy hoạch hạ tầng trạm dừng chân, đàm phán thỏa thuận vận tải đường bộ đa phương và cải cách thủ tục cửa khẩu.
- Doanh nghiệp lữ hành và nhà đầu tư dịch vụ: Dữ liệu thực chứng về nhu cầu, hành vi chi tiêu của du khách, gợi ý thiết kế các tour du lịch chuyên đề và xây dựng mạng lưới đối tác cung ứng dịch vụ dọc 4 quốc gia.
Phần nội dung đáng tham khảo
- Mô hình hàm sản xuất sản phẩm du lịch của Smith (1994) và hệ thống 8 nhóm nhân tố tác động đến du lịch đường bộ.
- Phân tích kinh nghiệm thực tiễn và bài học thất bại/thành công từ tuyến Camino de Santiago, Queensland và Hadrian's Wall.
- Cấu trúc bảng hỏi khảo sát thực chứng dành cho doanh nghiệp du lịch và du khách trên tuyến hành lang kinh tế xuyên biên giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây (EWEC) đi qua những địa phương cụ thể nào trong phạm vi nghiên cứu của luận án?
Tuyến nghiên cứu chính của luận án đi qua 13 tỉnh/thành phố thuộc 4 quốc gia:
- Miến Điện: 2 tỉnh/thành phố (Mawlamyine, Myawaddy).
- Thái Lan: 7 tỉnh (Tak, Sukhothai, Phitsanulok, Kalasin, Khon Kaen, Yasothon, Mukdahan).
- Lào: 1 tỉnh (Savannakhet).
- Việt Nam: 3 tỉnh/thành phố (Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng).
Ngoài ra, nghiên cứu mở rộng phân tích liên kết tài nguyên tới các tỉnh/thành phố lân cận gồm Yangon, Vientiane, Chiang Mai, Quảng Bình và Quảng Nam.
2. Nghiên cứu sử dụng quy mô mẫu khảo sát định lượng là bao nhiêu và thời gian thu thập dữ liệu khi nào?
Nghiên cứu thực hiện khảo sát với quy mô mẫu gồm 295 khách du lịch và 28 doanh nghiệp kinh doanh du lịch dọc theo tuyến EWEC. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thuận tiện trong các tháng 3, 4 và 5 năm 2017.
3. Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên những lý thuyết nền tảng nào?
Khung lý thuyết của luận án tích hợp 5 lý thuyết chính:
- Lý thuyết cụm du lịch (Tourism Cluster Theory).
- Lý thuyết mạng giá trị (Value Net Theory của Adam Brandenburger và Barry Nalebuff).
- Lý thuyết phát triển du lịch bền vững (Hội nghị Rio 1992 và Luật Du lịch 2017).
- Lý thuyết du lịch theo chủ đề (Thematic Tourism).
- Lý thuyết quản trị điểm đến du lịch (Destination Management Theory của Cho, B.).
4. Luận án đã rút ra bài học kinh nghiệm từ những tuyến du lịch đường bộ quốc tế nào?
Luận án nghiên cứu và rút ra bài học từ 3 tuyến du lịch đường bộ:
- Camino de Santiago (Tây Ban Nha - Pháp): Bài học về vai trò điều phối thể chế của Hội đồng Châu Âu, xây dựng mạng lưới lưu trú công cộng và tổ chức sự kiện văn hóa đa quốc gia.
- Queensland Heritage Trails (Úc): Bài học về đồng bộ hóa hệ thống nhận diện bảng chỉ dẫn đường bộ, xây dựng thương hiệu tuyến chuyên đề và bảo tồn di sản nông thôn.
- Tường thành Hadrian (Vương quốc Anh): Bài học về khắc phục tình trạng thiếu liên kết tiếp thị giữa các điểm đến và yêu cầu nâng cấp cơ sở vật chất phụ trợ đường bộ.
5. Sáu mô thức tuyến sản phẩm du lịch trên EWEC từng được đề xuất trong y văn gồm những dạng nào?
Dẫn xuất từ nghiên cứu của Thitirat Panbamrungkij (2012), 6 mô thức tuyến sản phẩm gồm:
- Tuyến theo dạng xương cá (Fish bone / en-route pattern).
- Tuyến điểm đến trung tâm (Radius destination).
- Tuyến vòng tròn (Destination area loop).
- Tuyến vòng xoắn (Mobius loop).
- Tuyến hàm cá (Open Jaw loop).
- Tuyến hỗn hợp (Complex touring).
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã giải quyết vấn đề phát triển du lịch đường bộ trên tuyến Hành lang Kinh tế Đông Tây thông qua việc tích hợp các lý thuyết kinh tế du lịch và quản trị chuỗi giá trị. Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng trên cỡ mẫu 295 du khách và 28 doanh nghiệp để xác định 8 nhóm nhân tố tác động cùng thực trạng khai thác tại 13 tỉnh thành thuộc 4 quốc gia. Các kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách thông quan, quy hoạch hạ tầng trạm dừng và xây dựng sản phẩm du lịch chuyên đề liên quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn 2030.